Ồ NHIỄM NƯỚC, KHÔNG KHÍ, ĐẤT MỤC TIÊU 1. Trình bày được vai trò quan trọng của nước sạch đối với sức khoẻ con người. Trình bày được tiêu chuẩn một nguồn nước sạch. Trình bày được các nguồn nước trong thiên nhiên và các hình thức cung cấp nước ở các vùng.
Trình bày được các biện pháp làm sạch nước và vận dụng được các biện pháp làm sạch nước trong thực tế. Vận dụng được những kiến thức đã học để bảo vệ môi trường nước. Phân bố của nước trên TRÁI ĐẤT Lượng nước tự nhiên có 96,5% là nước mặn phân bổ ở biển và đại dương, 3,5% còn lại phân bố ở đất liền. ĐẠI CƯƠNG - Không khí, nước và thực phẩm rất cần thiết cho sự sống của con người và các sinh vật.
- Cung cấp nước đầy đủ về số lượng và chất lượng là một trong những điều kiện cơ bản để bảo vệ sức khoẻ của con người. CON NGƯỜI TÁC NHÂN Ô NHIỄM CƠ THỂ VÀ SINH HOẠT HẰNG NGÀY NƯỚC NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM CÔNG VIỆC CÁC HOẠT ĐỘNG VUICHƠI, GIẢI TRÍ VỆ SINH CÁ NHÂN VÀ CÔNG CỘNG Ý nghĩa của nước trong đời sống con người 2. VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI - Nước là một thành phần quan trọng trong cơ thể: + Nước chiếm khoảng 63% trọng lượng toàn cơ thể, riêng trong huyết tương và phủ tạng có tỷ lệ cao hơn. + Nước tham gia vào quá trình chuyển hoá các chất, đảm bảo sự cân bằng các chất điện giải trong điều hoà thân nhiệt.
+ Nước là một nguồn cung cấp cho cơ thể những nguyên tố cần thiết như: iod, flo, mangan, kẽm, sắt. để duy trì sự sống. - Nước rất cần thiết cho các nhu cầu vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi công cộng và các yêu cầu của sản xuất. - Trung bình mỗi ngày, một người cần từ 1,5 lít đến 2,5 lít nước để uống.
Khát nước là dấu hiệu đầu tiên của cơ thể bị thiếu nước. TIÊU CHUẨN NƯỚC SẠCH T/c vật lý:. Ko Ko màu, ko Mùi, ko vị T/c vi sinh vật: Ko có Vi khuẩn ( Ecoli, coliforms): nguồn nước nhiễm phân T/c Kim loại của nước: ko có kl.chì, đồng… T/c hóa tính: rác thải: động và thực vật: NH3- NO3- NO2 Fe, NƯỚC SẠCH T/c vật lý: nhận xét bằng mắt, mũi, miệng Nước ko mùi: Fe, clo, Ko màu: Fe, đục ko vị: vị mặn Muối, đạt tiêu chuẩn T/c hóa học: Ko chất độc( kim loại nặng): chì, đồng, Asen. T/c Vi sinh vật Ko vi khuẩn: Ecoli, Coliform T/c hóa tính: Ko Rác thải: NH3…NO2…NO3… 3.
TIÊU CHUẨN MỘT NGUỒN NƯỚC SẠCH 3. Tiêu chuẩn về lý tính - Nguồn nước phải trong. Khi nước bị đục có nghĩa là nguồn nước đã bị nhiễm bùn, đất. và có dấu hiệu nhiễm bẩn.
- Màu: nguồn nước sạch phải không có màu rõ rệt khi nhìn bằng mắt thường. - Mùi, vị: nguồn nước uống không được có mùi, vị lạ. NƯỚC SẠCH - T/c Vật lý: Ko màu ( Tạp chất, Sắt, + , ko mùi( tanh sắt, rắc thải, + , ko vị( mặn - T/c sinh học: Vi khuẩn( nhiễm phân… - T/c kim loại: Kim loại:. Fe, đồng, chì, Asen… - T/c hóa học: Rác thải( thực vật- động vật.
NH3- NO2- NO3 - Nước cứng: Mg, Caxi… NƯỚC SẠCH - T/c lý tính: Nhìn trong, ko có màu, ko mùi và ko vị( Không có tạp chất ( bụi, rác thải….): nước bị đục, không trong - T/c Vi sinh vật của nước: Không có VK, VR, ( từ phân.) - Không có Hợp chất KL ( từ nhà máy sx Công nghiệp… từ hóa chất BVTV…. - Nước ko đc nhiễm rác thải: nguồn gốc động vật hoặc thực vật. - Hàm lượng Fe phù hợp. - Hàm lượng Nacl phù hợp.
XÉT NGHIỆM PH: Vị: Muối Mùi: Fe Ca, Mg Độ đục: máy quang phổ. Ecoli,, Coliform Kl nặng: Chì, đồng, Asen,. NH3, NO2, NO3. TIÊU CHUẨN MỘT NGUỒN NƯỚC SẠCH 3.
Tiêu chuẩn về hoá tính Chất hữu cơ, có 2 loại chất hữu cơ: Chất hữu cơ động vật và chất hữu cơ thực vật. Tiêu chuẩn chất hữu cơ thực vật từ 2 - 4 mg O2/lít nước, khi vượt quá tiêu chuẩn này tức là nguồn nước đó đã bị nhiễm bẩn. Chất hữu cơ động vật rất nguy hiểm. Các chất dẫn xuất của Nitơ Các chất dẫn xuất của Nitơ bao gồm: Amôniac (NH3), Nitrit (NO2) và Nitrat (NO3).
- Amôniac (NH3) là chất phân giải đầu tiên của chất hữu cơ. Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 1,5 mg/lít nước. - Nitrit (NO2) do quá trình ôxy hoá của chất đạm hữu cơ biến thành NO2. Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 3,0 mg/lít nước.
- Nitrat (NO3) do chất NO2 bị ôxy hoá thành, NO3 là sản phẩm cuối cùng của chất hữu cơ trong quá trình phân huỷ. Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 50 mg/lít nước. TIÊU CHUẨN MỘT NGUỒN NƯỚC SẠCH 3. Tiêu chuẩn về hoá tính 3.
Muối Clorua Tiêu chuẩn cho phép 250 mg/lít nước. Riêng ở các vùng ven biển, nồng độ muối có thể cao hơn (400 - 500 mg/lít nước). Sắt (Fe) Sắt là một trong các chỉ số có ý nghĩa về mặt sinh hoạt. Khi lượng sắt hoà tan hoặc không hoà tan ở trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ làm cho nước có màu vàng và có vị tanh mùi sắt.
Tắm bị ngứa khó chịu. Tiêu chuẩn cho phép là 0,3 mg/lít nước. Độ cứng Nước cứng là nước có nhiều muối Ca++ và Mg++, độ cứng của nước cao có ảnhhưởng tới sinh hoạt. Tiêu chuẩn từ 4 - 8 độ Đức là nước tốt.
Nước có độ cứng từ 12 - 18 độ Đức là nước khá cứng. TIÊU CHUẨN MỘT NGUỒN NƯỚC SẠCH 3. Tiêu chuẩn vi sinh vật Nguồn nước sạch phải là nguồn nước không được có các loại vi khuẩn gây bệnh và các vi khuẩn khác. Có 2 loại vi khuẩn biểu hiện sự nhiễm phân người trong nước, đó là: -Vi khuẩn Escherichia coli (E.
- Coliform Khi có mặt của E.coli trong nước, có nghĩa là nguồn nước đó mới bị nhiễm phân người. Khi có mặt của Coliform trong nước, có nghĩa là nguồn nước đó bị nhiễm phân từ lâu ngày. Tiêu chuẩn vệ sinh: - Số lượng E.coli /100 ml nước là 0. - Số lượng Coliform tổng số /100ml nước là 0.
TIÊU CHUẨN MỘT NGUỒN NƯỚC SẠCH 3. Các vi yếu tố Có một số vi yếu tố ở trong nước có ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người, nếu hàm lượng các vi yếu tố này thừa hoặc thiếu đều có khả năng gây bệnh cho người. Ví dụ: iod, flo. Các chất độc trong nước Acsenic, chì, đồng không được có trong nước sạch.
KIỂM TRA Phân tích ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm nguồn nước. STT CHỈ SỐ Ý NGHĨA 1 NH3 Vượt quá chỉ tiêu có nghĩa nguồn nước bị nhiễm rác thải. 14 KL nặng: Asen, Cu,… Chì… 15 Vk Ecoli Có mặt Ecoli có nghĩa nguồn nước mới bị nhiễm phân 16 Vk Coliform Có mặt Coliform có nghĩa nguồn nước bị nhiễm phân lâu ngày 4. Nguồn nước trong thiên nhiên Nguồn nước nguyên thuỷ: 1.
Nước trên bề mặt 3. CÁC NGUỒN NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN Trong thiên nhiên có 3 nguồn nước chính sau đây: 4. Nước mưa Do hơi nước ở trên mặt đất, mặt biển, sông, hồ, ao bốc lên không trung gặp gió và lạnh tụ lại thành mưa. Nước bề mặt Gồm các loại nước biển, nước sông, suối, hồ, đầm, ao.
Nước ngầm Nước ngầm được hình thành do lượng nước mưa ngấm xuống mặt đất. Có hai loại nước ngầm: nước ngầm nông và nước ngầm sâu. CÁC HÌNH THỨC CUNG CẤP NƯỚC Ở CÁC VÙNG 5. Ở vùng nông thôn đồng bằng 5.
Bể chứa nước mưa 5. Nước giếng khơi 5. Giếng hào lọc 5. CÁC HÌNH THỨC CUNG CẤP NƯỚC Ở CÁC VÙNG 5.
CÁC HÌNH THỨC CUNG CẤP NƯỚC Ở CÁC VÙNG 5. CÁC HÌNH THỨC CUNG CẤP NƯỚC Ở CÁC VÙNG 5. Ở vùng miền núi và trung du 5. Dùng máng lần (nước tự chảy) 5.
Bể chứa lấy nước về từ khe núi 5. Đào giếng ở chân đồi thoải hay ở cạnh các dòng suối 5. CÁC HÌNH THỨC CUNG CẤP NƯỚC Ở CÁC VÙNG 5. Hình thức cung cấp nước ở vùng ven biển 5.
Giếng hào lọc đáy kín 5. CÁC HÌNH THỨC CUNG CẤP NƯỚC Ở CÁC VÙNG 5. Hình thức cung cấp nước ở thành phố, thị xã 5. Nhà máy nước lấy nước ngầm sâu 5.
Nhà máy nước lấy nước bề mặt (nước sông, nước hồ) 5. Một số thành phố, thị xã ở miền núi, vùng cao Ô NHIỄM NƯỚC “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”. HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM NƯỚC Chất thải trong sinh hoạt hàng ngày Chất thải trong công nghiệp Chất bẩn do ngành nông nghiệp và chăn nuôi Các nguồn gây ô nhiễm khác:… Các yếu tố gây ô nhiễm nước Do các chất hữu cơ phân hủy Do các yếu tố sinh học Do các yếu tố hóa học 6. CÁC BIỆN PHÁP LÀM SẠCH NƯỚC 6.
Nước bị đục - Để nước tự lắng hoặc cho nước chảy qua bể lọc khi nguồn nước có độ đục trung bình.) - Dùng phèn chua (Al2(SO4)3) cho vào nước, phèn sẽ tác dụng với các muối kiềm của Ca, Mg để tạo thành các hyđroxit kết tủa. CÁC BIỆN PHÁP LÀM SẠCH NƯỚC 6. Nước có nhiều sắt - Xây dựng các bể lọc 2 hoặc 3 ngăn ở cạnh giếng. Trong bể lọc cho các lớp cát, cuội, sỏi.
Đổ nước giếng vào bể lọc, sau khi chảy qua hệ thống lọc, nước trong sẽ chảy sang bể chứa. - Làm thoáng nước: Đổ nước vào bể chứa hoặc chum, vại khuấy nhiều lần, chất sắt sẽ đọng xuống đáy bể chứa và nước trở nên trong. HỆ THỐNG LỌC NƯỚC Lọc 1: Lọc thô: Lý tính( đục sau lọc trong) Lọc 2: Chất hữu cơ( Nước bị nhiễm rác thải: NH3, NO… Lọc 3: Nguyên tử KL nặng , Ion KL…. 4 Ion Kim loaij Lọc Lấy nước đun sôi mới uống Lọc 5: ngăn VSV Nước này lấy uống luôn Lõi 6: Ổn định nước 6.
CÁC BIỆN PHÁP LÀM SẠCH NƯỚC 6. Nước có mùi khó chịu - Nước có mùi khó chịu có thể do sự phân huỷ của chất hữu cơ, do cấu tạo địa chất hoặc do có lẫn nước thải công nghiệp. Khi nước có mùi khó chịu, có thể áp dụng các biện pháp đơn giản như sau: - Làm thoáng nước để mùi bay đi. - Cho nước có mùi chảy qua một lớp than hoạt tính được xếp xen kẽ giữa các lớp cuội, cát.
CÁC BIỆN PHÁP LÀM SẠCH NƯỚC 6. Làm giảm độ cứng của nước Nước có độ cứng cao là do các thành phần Ca++, Mg++ dưới dạng hoà tan ở trong nước cao.