Khóa luận tốt nghiệp luật học pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh nghệ an

Khóa luận nghiên cứu pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Nghệ An.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2025

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Nội Quy Lao Động Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

Nội quy lao động tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) là tập hợp các quy định quan trọng nhằm quản lý hoạt động nhân sự, đảm bảo kỷ luật làm việc và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Những quy định này áp dụng cho tất cả cán bộ nhân viên của ngân hàng, từ cấp quản lý đến nhân viên thực hiện. Nội quy lao động VietinBank được xây dựng dựa trên Bộ Luật Lao Động Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan, nhằm bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và nhà tuyển dụng.

1.1. Định Nghĩa và Mục Đích Nội Quy

Nội quy lao động là những quy tắc ứng xử bắt buộc mà nhân viên phải tuân thủ khi làm việc tại VietinBank. Mục đích chính là duy trì trật tự, kỷ luật, nâng cao hiệu suất làm việc và xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp, đạo đức trong ngành ngân hàng.

II. Quyền và Trách Nhiệm Của Nhân Viên

Theo nội quy lao động VietinBank, mỗi nhân viên có quyền được hưởng mức lương công bằng, bảo hiểm xã hội, chế độ nghỉ phép và các phúc lợi khác theo quy định. Đồng thời, nhân viên cũng có trách nhiệm tuân thủ các quy định về giờ làm việc, trang phục, hành vi ứng xử, bảo mật thông tin khách hàng và tuân thủ các chính sách nội bộ của ngân hàng.

2.1. Quyền Lợi Cơ Bản Của Nhân Viên

Nhân viên VietinBank được hưởng lương theo hợp đồng, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, phép năm, thưởng năm cuối và các phúc lợi đặc thù trong ngành ngân hàng. Ngoài ra, nhân viên có quyền tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn và quản lý.

2.2. Trách Nhiệm Chính Của Nhân Viên

Nhân viên phải tuân thủ giờ làm việc, mặc trang phục theo quy định, duy trì kỷ luật trong làm việc, giữ bí mật thông tin của khách hàng, thực hiện công việc đúng chất lượng và thời hạn, không sử dụng tài sản ngân hàng cho mục đích cá nhân.

III. Quy Định Về Kỷ Luật và Xử Phạt

VietinBank áp dụng hệ thống xử phạt linh hoạt đối với những vi phạm nội quy. Các hình phạt bao gồm từ nhắc nhở, phê bình, trừ tiền lương, đình chỉ công việc cho đến sa thải tùy theo mức độ vi phạm. Những vi phạm nghiêm trọng như gian lận, lạm dụng chức vụ hoặc tiết lộ bí mật sẽ bị xử lý theo pháp luật.

3.1. Các Hình Thức Vi Phạm Nội Quy

Các vi phạm bao gồm: đi trễ/về sớm, không hoàn thành công việc, thiếu tôn trọng, sử dụng chất cấm, gây mất an toàn, tiêu cực và không tuân theo chỉ dẫn của cấp trên. Mỗi loại vi phạm có mức xử phạt khác nhau tùy theo tính chất.

3.2. Quy Trình Kỷ Luật

Khi vi phạm được phát hiện, nhân viên sẽ được thông báo chi tiết về lỗi lầm, có cơ hội giải thích và bảo vệ quyền lợi của mình. Quyết định kỷ luật được thực hiện công khai và lưu trữ trong hồ sơ nhân sự của nhân viên.

IV. Quy Định Về Bảo Mật và Đạo Đức Ngành Ngân Hàng

Bảo mật thông tin là ưu tiên hàng đầu tại VietinBank. Nhân viên phải ký cam kết bảo mật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về xử lý dữ liệu khách hàng, tài chính. Vi phạm bảo mật có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Đạo đức làm việc, tính chính trực và trung thực là những giá trị cốt lõi mà ngân hàng yêu cầu từ tất cả nhân viên.

4.1. Quy Định Bảo Mật Thông Tin

Mỗi nhân viên phải bảo vệ thông tin khách hàng, dữ liệu tài chính và bí mật kinh doanh của VietinBank. Không được chia sẻ, sao chép hoặc công khai những thông tin này cho bên thứ ba. Vi phạm bảo mật sẽ bị xử phạt nghiêm khắc hoặc có thể bị truy cố pháp lý.

4.2. Tiêu Chuẩn Đạo Đức Chuyên Nghiệp

Nhân viên phải tuân theo các nguyên tắc đạo đức, tránh xung đột lợi ích, không nhận hối lộ, không phân biệt đối xử với khách hàng. Các hành vi không trung thực hoặc mất tính chuyên nghiệp sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển sự nghiệp và có thể dẫn đến sa thải.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN PHAP LUẬT VE NỘI QUY LAO ĐỘNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VE NỘI QUY LAO ĐỘNG 1.1 Một số van đề lý luận pháp luật về nội quy lao động 1.1 Khái niệm, đặc diém, vai trò của nội quy lao động 1.1 Khái niệm nội quy lao động Thứ nhất, dưới góc độ ngôn ngữ Đề đưa ra khái niệm về NOLD một cách khái quát và đầy đủ, tác gia tiền hành tìm hiểu và làm rõ về định nghĩa của hai thuật ngữ “nội quy” và “lao động” “Lao động” theo tir điền Tiếng Việt được hiểu là “hoat động có mục dich của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tỉnh than xã hội ”.3 Có thể nói, lao động là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và các giá tri tinh than trong doi song hang ngày. Thông thường, con người sẽ liên kết với nhau dé thực hiện các công việc, nhiệm vụ chung và để đạt được hiệu quả và năng suất cao cần có su quản lý, chỉ đạo. Do đó, quan ly lao động là một hoạt động mang tinh tất yếu, khách quan của bat ky quá trình lao động chung nào. Trong quan hệ pháp luật lao động, quyền quản lý lao động thuộc về NSDLĐ, việc ban hành nội quy là một trong các quyền thiết lập công cụ quản lý lao động của NSDLĐ.

“Nội quy” theo từ điển Tiếng Việt được hiểu là “những điều quy định để dam bảo trật tự và kỷ luật trong một tập thé, một cơ quan ”.“ Có thé thay, nội quy là những quy tắc chung, có tính chất bắt buộc đối với mỗi cá nhân phải tuân thủ khi tham gia các hoạt động của tập thể nhằm bảo vệ trật tự trong tô chức đó. Vậy nên, nội quy là phương tiện dé thống nhất hành vi của cá nhân, từ đó duy trì mối quan hệ 6n định giữa cá nhân với tập thể. Thông qua NQLĐ, NSDLĐ đưa ra các quy tắc xử sự chung đó để áp dung cho NLD trong nội bộ đơn vị mình. Thứ hai, dưới góc độ pháp lý Hiện nay, pháp luật lao động Việt Nam hiện nay vẫn chưa có sự ghi nhận chính thức khái niệm “nội quy lao động” trong các văn ban pháp luật.

Mặc dù theo từ điển Luật học, NQLĐÐ được hiểu là “văn bản định việc tuân theo thời gian, công nghệ, trật tự trong đơn vị lao động và sự điều hành công việc của NSDLĐ.7 Định nghĩa này đã khái quát được những nội dung chính của NQLĐÐ tuy nhiên, những hành vi đó cũng chưa thực sự bao hàm hết những hành vi mà NLD phải thực hiện khi tham gia vào quan hệ pháp luật lao động. Hay tại Giáo trình Luật Lao động Việt Nam của > Vién Ngôn ngữ học (2000), “Từ điển Tiếng Việt”, Nxb. Đà Dang — Trung tâm từ điển học, Hà Nội — Đà Nẵng, tr. * Viện Ngôn ngữ học (2000), “Từ điển Tiếng Việt”, Nxb.

Da Dang — Trung tâm từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, tr.738 3 Viện Khoa học pháp lý (2006), “Từ điển Luật học”, NXB.Bách khoa & Nxb. Hà Nội 7 trường Đại học Luật Hà Nội cũng đưa ra khái nệm: “NOLD là văn bản quy định do NSDLĐ ban hành, gm những quy tắc xử sự chung và xử sự riêng biệt cho từng loại lao động hoặc khu vực sản xuất; các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và các biện pháp xử lý đối với những người có hành vi vi phạm kỷ luật lao động ”.5 Như vậy có thé thay, pháp luật lao động Việt Nam đã có những quy định về NQLĐ nhưng vẫn chưa có một khái niệm chính thức thống nhất về nó dan đến sự không đồng đều trong cách thức xây dựng văn bản pháp luật khi các văn bản như hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể đều đã được quy định. Vì vậy, việc nghiên cứu và đưa ra một định nghĩa pháp lý hoàn chỉnh về NQLD là rất cần thiết. Từ những phân tích trên, có thé khái quát định nghĩa NQLĐÐ như sau: Nội g1 lao động là văn bản do người sử dụng lao động có thẩm quyền ban hành, quy định về các quy tắc xử sự mà người lao động phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các HVVP kj luật lao động, các hình thức xứ ly kỷ luật tương ứng và trách nhiệm vật chất trên cơ sở các quy định pháp luật, nhằm thiết lập và bảo đảm trật tự, kỷ luật lao động.2 Đặc diém nội quy lao động Thứ nhất, nội quy lao động do chủ thể là người sử dụng lao động ban hành và thể hiện ý chỉ của người sử dụng lao động.

Một là, việc ban hành NQLD vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của NSDLĐ, nhằm thiết lập trật tự lao động, tổ chức công việc và điều hành hoạt động trong doanh nghiệp. Đây là một công cụ quan trọng giúp NSDLĐ thực hiện quyền quản lý lao động, bảo đảm môi trường làm việc 6n định, hiệu quả. Hai là, NQLD là văn bản thé hiện ý chí của NSDLD trong việc xác định các nguyên tắc và phương thức làm việc. Đặc điểm này giúp phân biệt NQLĐ với các văn bản khác trong cùng lĩnh vực lao động như thỏa ước lao động tập thê hay hợp đồng lao động.

Nếu thỏa ước lao động được xây dựng trên cơ sở thoả thuận, thông nhất ý chí giữa tập thể NLD và NSDLD, hay HDLD là sự giao kết với sự tự nguyện, thông nhất giữa cá nhân NLD và NSDLĐ, NQLĐ lại là văn bản do NSDLĐ chủ động soạn thảo và ban hành, thé hiện ý chí của NSDLĐ nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Tuy nhiên nếu nội quy có những điều khoản trái với pháp luật, NLD có quyền khiếu nại và yêu cầu sửa đổi. Do đó, NSDLĐ cần đảm bảo NQLD không vi phạm quyền lợi hợp pháp của NLD. Ba là, do dựa trên các đặc điểm ngành nghề kinh doanh, môi trường lao động của đơn vị nên NQLD thé hiện ý chi của NSDLĐ để có những quy định phù hợp.

Vi dụ đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ như ngân hàng, NQLD can dac biét chu trong đến một số vấn đề đặc thù do tính chất công việc, yêu 5 Trường Đại học Luật Hà Nội, (2022), “Giáo trình Luật Lao động Việt Nam”, Tập 1, Nxb Công an nhân dân, tr 340. cầu về bảo mật thông tin và mối quan hệ với khách hàng, hay trong ngành khoa học công nghệ, NQLĐÐ cần đặc biệt chú trọng đến các vấn đề liên quan đến bảo mật đữ liệu, sáng tạo và sở hữu trí tuệ, an toàn lao động khi làm việc với công nghệ mới. Như vậy có thé thay, đối với từng đơn vi sử dung lao động khác nhau, NQLĐ cần có những đặc điểm riêng dé phù hợp với đơn vi đó. Thứ hai, nội quy lao động mang tính quy phạm Một là, NQLD được xem như một đạo luật riêng của đơn vi, do đó có tính bắt buộc đối với NLD khi tham gia làm việc tại một đơn vị doanh nghiệp.

Đề đảm bảo tính bắt buộc, NQLD thường cần có 3 nội dung chính: giả định, quy định và chế tài nhằm giúp NLD xác định cần phải làm gì, nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng so với quy định của nội quy sẽ bi xử ly KLLD cũng như gánh chịu trách nhiệm vật chất nếu như có thiệt hại xảy ra do lỗi của NLD. Hai là tính quy phạm của NQLĐ còn được thể hiện thông qua việc NOLD được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật lao động quy định. Điều này có nghĩa là NQLD không phải là một tài liệu tự phat của doanh nghiệp mà phải tuân theo một khuôn khổ pháp lý nhất định, dam bảo tính hợp pháp và công bằng trong quá trình áp dụng cũng như hạn chế sự lạm quyền của NSDLĐ, NQLD phải được ban hành theo một số nguyên tac nhất định như sau: (i) nội dung của NQLĐÐ không được trái với quy định của pháp luật và đảm bảo các nội dung cơ bản mà pháp luật yêu cầu. (ii) phái tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thé NLD tại cơ sở.

Đây là thủ tục quan trọng giúp đảm bao rằng NQLD được xây dựng với sự công nhận và sự đồng thuận của các bên có liên quan. (iii) đăng ký NQLD tại co quan nhà nước về lao động cấp tinh nơi đăng ký kinh doanh. (iv) NQLĐ sau khi ban hành phải được gửi đến từng tô chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo đến toàn bộ NLĐ, đồng thời niêm yết nội đung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. Thứ ba, nội quy lao động là cơ sở pháp lý trực tiếp để xử lý kỷ luật lao động Đặc điểm này có mối liên hệ chặt chẽ với tính quy phạm của đo KLLĐ là nội dung được quy định có tinh bắt buộc đối với NLD.

Nếu NLD không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc đã đưa ra thì sẽ bị xử lý theo các hình thức kỷ luật tương ứng trong NQLĐ. NSDLĐ sẽ dựa vào NQLĐ dé xác định mức độ HVVP và xem xét áp dụng hình thức KLLD tương ứng với vi phạm. Ngoài ra, NQLD cũng quy định về trách nhiệm vật chất đối với NLD nếu HVVP KLLĐ của người đó gây thiệt hại đến tài sản của NSDLĐ, từ đó NSDLD trong quá trình xử lý KLLĐ có thể xác định mức độ thiệt hại và căn cứ áp dụng trách nhiệm bồi thường đối với NLD. Đáng chú ý tại Khoản 3 Điều 127 BLLĐ năm 2019 quy định: cắm NSDLĐ xử lý kỷ luật NLD có HVVP không được quy định trong NQLD hoặc không thỏa thuận trong HĐLĐ đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Điều này nhằm ngăn ngừa tình trạng lạm dụng quyền lực, bảo vệ NLĐ khỏi các hình thức xử lý không công bằng. Như vậy, việc xây đựng NQLD là cần thiết, NSDLD từ đó có căn cứ dé xử lý kỷ luật đúng quy định, tránh các tranh chấp pháp lý khi xử lý ky luật mà không có căn cứ rõ ràng.3 Vai trò của nội quy lao động Thứ nhất, doi với người sử dụng lao động Một là, NQLD là công cụ quan trọng giúp NSDLD quản lý hiệu qua hoạt động của doanh nghiệp cũng như duy trì trật tự, én định NLD trong don vi, các bộ phan và cá nhân trong công ty sẽ dé dàng phối hợp va làm việc cùng nhau dé đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp từ đó nâng cao hiệu quả công việc tạo nên môi trường làm việc chuyên nghiệp và trật tự đồng thời bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ