Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Phạm Vĩnh Hà, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Minh Tâm tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2023), thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9 38 01 06).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng xu thế toàn cầu hóa thúc đẩy sự giao thoa mạnh mẽ giữa các hệ thống pháp luật, dẫn đến hiện tượng chuyển hóa các quy định của điều ước quốc tế (ĐƯQT) vào pháp luật quốc gia (PLQG). Tại Việt Nam, hoạt động nghiên cứu về nội luật hóa ĐƯQT xuất hiện tương đối muộn (từ đầu những năm 2000) và còn thiếu tính kết nối giữa các chuyên ngành khoa học pháp lý. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận nội luật hóa từ góc độ công pháp quốc tế như một phương thức bảo đảm thực thi nghĩa vụ cam kết quốc tế mà chưa chú trọng xem xét vai trò của hoạt động này đối với bản thân việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật (HTPL) quốc gia. Về mặt chủ trương, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị đã xác định việc làm rõ quy trình, cơ chế nội luật hóa ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên là giải pháp đổi mới quy trình xây dựng pháp luật. Yêu cầu này tiếp tục đặt ra trong bối cảnh xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận về nội luật hóa ĐƯQT trong mối liên hệ với hoạt động xây dựng và hoàn thiện HTPL, đánh giá thực tiễn tại Việt Nam, từ đó xác định các phương hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động này. Luận án đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, làm rõ khái niệm nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL cùng các vấn đề lý luận liên quan (sự cần thiết, vai trò, yếu tố ảnh hưởng, yêu cầu, nguyên tắc, chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp).
- Đánh giá khái quát vai trò và kết quả thực tế của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL Việt Nam thời gian qua, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế, bất cập (đặc biệt là nguyên nhân từ nội tại HTPL).
- Xác định các quan điểm cần thiết và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị khả thi nhằm phát huy vai trò của nội luật hóa ĐƯQT đối với HTPL Việt Nam.
Giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác lập: "Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động nội luật hóa ĐƯQT có sự liên hệ chặt chẽ với hoạt động xây dựng pháp luật, yêu cầu nội luật hóa ĐƯQT có tác động qua lại với yêu cầu hoàn thiện HTPL, kết quả nội luật hóa ĐƯQT có ảnh hưởng tới chất lượng của HTPL."
Để chứng minh giả thuyết, ba câu hỏi nghiên cứu được đưa ra:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Nội luật hóa ĐƯQT có những đặc điểm gì, nó có liên hệ với những thành tố nào của HTPL quốc gia và có vai trò gì đối với việc xây dựng và hoàn thiện HTPL của một quốc gia?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL ở Việt Nam hiện nay như thế nào, nội luật hóa đang gây ra những tác động gì lên các thành tố thuộc HTPL Việt Nam và chịu sự tác động trở lại của các yếu tố đó ra sao?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Trong bối cảnh hiện nay, cần xác định những quan điểm nào và thực hiện những giải pháp gì để đẩy mạnh việc nội luật hóa các ĐƯQT đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: Vấn đề nội luật hóa ĐƯQT dưới tư cách tĩnh (khái niệm pháp lý) và tư cách động (hoạt động thực tiễn); các quan điểm về mối quan hệ giữa PLQG và pháp luật quốc tế (PLQT); quan niệm về HTPL; chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện HTPL và hợp tác quốc tế; các ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên; pháp luật thực định Việt Nam về ký kết, thực hiện ĐƯQT và quy trình xây dựng pháp luật.
Về phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn ở các ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên hoặc chuẩn bị trở thành thành viên, không giải quyết vấn đề nội luật hóa tập quán quốc tế hay các nguyên tắc chung của luật quốc tế. Về thời gian, luận án tập trung vào giai đoạn sau khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật Điều ước quốc tế năm 2016 có hiệu lực, đồng thời có đối sánh với giai đoạn 2005-2015 và các thời kỳ trước đó.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính và luận điểm ghi nhận |
| Lý thuyết quốc tế về quan hệ PLQT - PLQG |
J.G. Starke (1994), Malcolm N. Shaw (2017) |
Phân tích học thuyết chấp nhận (incorporation/adoption) và học thuyết chuyển hóa (transformation) như tiền đề lý luận của nội luật hóa. |
|
Ignaz Seidl-Hohenveldern (1963) |
Phân tích tư tưởng của H. Mosler về việc chấp nhận PLQT vào nội luật thay thế cho quan niệm chuyển hóa quy phạm tương ứng. |
|
John H. Jackson (1992) |
Phân tích chính sách, hệ thống thuật ngữ về vị thế của ĐƯQT trong hệ thống pháp luật quốc gia và cách thức áp dụng trực tiếp/gián tiếp. |
|
Harold Hongju Koh (1997) |
Phân tích quá trình pháp lý xuyên quốc gia (transnational legal process) thúc đẩy diễn giải và nội luật hóa quy phạm quốc tế. |
|
Stefan Kadelbach (1999) |
Cơ sở lý luận về tiếp hợp ĐƯQT vào nội luật ở các nước nhất nguyên luận và nhị nguyên luận; nghĩa vụ tiếp hợp từ điều ước là hãn hữu. |
|
Olivier Corten, Pierre Klein (2011) |
Bình luận chuyên sâu Công ước Viên năm 1969 và 1986 về nghĩa vụ thực thi ĐƯQT và các khía cạnh chuyển hóa ĐƯQT. |
|
Enzo Cannizzaro, Paolo Palchetti, Ramses A. Wessel (2012) |
Hiệu lực pháp lý của các hiệp ước quốc tế trong trật tự pháp luật nội bộ Liên minh châu Âu (EU) và các quốc gia thành viên. |
|
Anthea Roberts và cộng sự (2018) |
Tiếp cận luật quốc tế so sánh, xem xét sự giải thích và chuyển hóa quy phạm quốc tế của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp trong nước. |
| Thực tiễn quốc tế về thực thi ĐƯQT |
Francis G. Jacobs, Shelly Roberts (1987) |
Nghiên cứu địa vị và cách thức đưa ĐƯQT vào nội luật Vương quốc Anh thông qua hoạt động lập pháp. |
|
Hanqin Xue, Qian Jin (2009) |
Khảo sát thực tiễn Trung Quốc với 3 mô hình: biện pháp hành chính, chuyển hóa qua lập pháp và áp dụng trực tiếp. |
|
Council of Europe Staff (2001) |
Tổng kết quy trình thể hiện sự ràng buộc và thực hiện ĐƯQT của 39 quốc gia thành viên thuộc CAHDI (Hội đồng châu Âu). |
|
Christof Heyns, Frans Viljoen (2002) |
Khảo sát tại 20 quốc gia về tác động trong nước của 6 điều ước quyền con người Liên hợp quốc (CERD, CESCR, CCPR, CEDAW, CAT, CRC). |
|
American Society of International Law (2005) |
Phân tích pháp luật và thực tiễn áp dụng điều ước tại 19 quốc gia. |
|
Fisnik Korenica, Dren Doli (2012); Judy Obitre-Gama |
Khảo sát thực tiễn tại Albania (nước nhất nguyên) và các nước Đông Phi (Uganda, Kenya, Tanzania theo nhị nguyên). |
| Định hình khung lý thuyết tại Việt Nam |
Viện Khoa học pháp lý - TS. Hoàng Phước Hiệp chủ nhiệm (2007) |
Xây dựng định nghĩa chuẩn về nội luật hóa thông qua ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL). |
|
Viện Nghiên cứu lập pháp (2013) |
Đề tài cấp Bộ nghiên cứu quy trình, thủ tục, kỹ thuật nội luật hóa; phân biệt nội luật hóa với lập pháp, lập quy, pháp điển hóa. |
| Tranh luận về sự cần thiết và tính hiện thực |
Viện Khoa học pháp lý - TS. Hà Hùng Cường chủ nhiệm (1995) |
Đặt nền móng nghiên cứu quan hệ giữa ĐƯQT và pháp luật Việt Nam, tranh luận về tính bắt buộc của chuyển hóa. |
|
Đoàn Năng (1998, 2002) |
Cho rằng PLQG và PLQT độc lập song song; phủ nhận sự tồn tại của việc chuyển hóa quy phạm ĐƯQT thành quy phạm PLQG. |
|
Trần Văn Thắng (2002) |
Đứng trên lập trường nhị nguyên mềm dẻo, khẳng định sự cần thiết của chuyển hóa để ĐƯQT đi vào hệ thống pháp luật quốc gia. |
|
Thái Vĩnh Thắng (2003) |
Tiếp cận theo thuyết nhất nguyên, coi ĐƯQT là bộ phận cấu thành của HTPL Việt Nam, có thứ bậc dưới Hiến pháp và trên luật. |
|
Nguyễn Bá Diến (2003, 2015), Vũ Thị Thanh Lan (2004), Ngô Đức Mạnh (2004) |
Phân tích tính linh hoạt giữa áp dụng trực tiếp và chuyển hóa ĐƯQT; nghĩa vụ nội luật hóa tùy thuộc từng điều ước cụ thể. |
|
Nguyễn Thị Thuận (2008, 2012), Nguyễn Văn Hương, Nguyễn Thị Kim Ngân, Nguyễn Toàn Thắng (2012) |
Nhìn nhận nội luật hóa ĐƯQT là phương thức thực thi cam kết quốc tế; trong luật hình sự, nội luật hóa là đòi hỏi bắt buộc. |
| Nội hàm, dạng thức và vai trò của nội luật hóa |
Mạc Thị Hoài Thương (2013), Nguyễn Thị Kim Ngân (2001), Dương Thị Thanh Mai, Nguyễn Văn Hiển (2010), Nguyễn Thị Hồng Yến (2012) |
Phân tích vai trò của nội luật hóa trong việc bảo đảm sự phát triển biện chứng của HTPL và thúc đẩy hoàn thiện pháp luật chuyên ngành. |
|
Hoàng Ngọc Giao (2005), Lê Thị Mai Anh (2011), Đặng Minh Tuấn (2013), Ngô Hữu Phước (2015), Hoàng Phước Hiệp (2016), Trần Hữu Duy Minh (2016) |
Phân biệt áp dụng trực tiếp và chuyển hóa gián tiếp (nội luật hóa); khảo sát thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. |
|
Nguyễn Trung Tín (2004, 2006) |
Tách biệt khái niệm "chuyển hóa" (tạo khả năng áp dụng trực tiếp) và "nội luật hóa" (xây dựng quy phạm quốc gia phù hợp PLQT). |
|
Ngô Đức Mạnh (2007), Nguyễn Khánh Ngọc (2008) |
Khảo sát quy trình, kỹ thuật lập pháp (như một luật sửa nhiều luật) và cơ chế phối hợp liên ngành khi thực thi cam kết quốc tế. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Đa phần các công trình trước đây chỉ nhìn nhận nội luật hóa như công cụ thực thi cam kết quốc tế (tác động một chiều). Luận án giải quyết chiều tác động ngược lại: Nội luật hóa ĐƯQT là biện pháp trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia.
- Luận án khắc phục sự phân tán trong các nghiên cứu chuyên ngành riêng lẻ bằng cách tiếp cận tổng thể dưới góc độ Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
- Bóc tách kết quả nội luật hóa ra khỏi kết quả thực thi ĐƯQT nói chung, từ đó đánh giá cụ thể tác động hai chiều giữa hoạt động nội luật hóa và các thành tố của HTPL Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án vận dụng các học thuyết và khái niệm pháp lý nền tảng:
- Lý thuyết về mối quan hệ giữa PLQT và PLQG: Học thuyết nhất nguyên luận (Monism), nhị nguyên luận (Dualism), học thuyết chuyển hóa (Transformation) và học thuyết tiếp nhận/chấp nhận (Incorporation/Adoption).
- Khái niệm ĐƯQT: Định nghĩa theo Công ước Viên năm 1969 và Điều 2 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 của Việt Nam.
- Khái niệm HTPL: Tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm cấu trúc bên trong (quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật), hình thức biểu hiện bên ngoài (nguồn pháp luật, hệ thống VBQPPL) và trạng thái động (các thiết chế pháp luật, nguồn lực, quy trình, thủ tục, đào tạo và nghề luật).
- Khái niệm nội luật hóa ĐƯQT theo quan điểm của tác giả: Tiếp cận theo nghĩa rộng nhất, không đồng nhất hay khu biệt tuyệt đối với áp dụng trực tiếp, mà bao hàm cả quá trình ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ VBQPPL và hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo ra giá trị áp dụng trực tiếp cho quy phạm điều ước trong môi trường pháp luật quốc gia.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án thuộc thể loại nghiên cứu định tính và lý thuyết pháp lý, không sử dụng kỹ thuật định lượng hay mô hình thống kê toán học. Phương pháp luận dựa trên Chủ nghĩa Mác - Lênin và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa là phương pháp chủ đạo xuyên suốt, kết hợp cùng các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để xử lý lý thuyết và quy định pháp luật.
- Phương pháp lịch sử: Sử dụng trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu.
- Phương pháp logic: Sử dụng chủ yếu trong Chương 1 để xây dựng hệ thống khái niệm, khung lý thuyết.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa: Phân loại nguyên tắc, chủ thể, hình thức, phương pháp nội luật hóa (mục 1.2).
- Phương pháp giả thuyết, dự báo khoa học: Dự báo xu hướng tác động của nội luật hóa (mục 1.4).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết bài học từ các quốc gia trên thế giới (mục 1.5).
- Phương pháp thống kê - mô tả: Trình bày số liệu thực tiễn và danh mục văn bản tại Chương 2 và phần Phụ lục.
- Phương pháp phân tích quy phạm: Rà soát, đối chiếu các quy định pháp luật thực định Việt Nam (mục 2.3).
- Phương pháp so sánh: Sử dụng bổ trợ để đối chiếu mô hình nội luật hóa của các nước (mục 1.4).
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm: Các điều ước quốc tế đa phương và song phương (Công ước Viên 1969, 1986, các công ước LHQ về quyền con người, thương mại...); hệ thống VBQPPL của Việt Nam (Hiến pháp, Luật Điều ước quốc tế 2016, Luật Ban hành VBQPPL 2015 và sửa đổi 2020, Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT 2005); các văn kiện, nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 48-NQ/TW); các công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, sách chuyên khảo, bài viết tạp chí khoa học trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về nội luật hóa ĐƯQT dưới lăng kính lý luận chung về nhà nước và pháp luật:
- Luận giải khái niệm ĐƯQT, HTPL và xác định bản chất của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng pháp luật.
- Phân tích điểm giao thoa và tính độc lập tương đối giữa quy trình nội luật hóa ĐƯQT và quy trình xây dựng pháp luật: Nội luật hóa có thể chứa đựng các thao tác tạo lập pháp luật (ban hành, sửa đổi, bãi bỏ quy định) nhưng không hoàn toàn là tập con của xây dựng pháp luật. Nội luật hóa còn bao gồm hành vi công nhận hiệu lực trực tiếp qua giải thích pháp luật hoặc phê chuẩn. Đây là quy trình phức hợp nằm giữa xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật, nơi quốc gia thực hiện đồng thời nghĩa vụ đối ngoại và quyền năng hành pháp đối nội.
- Phân tích hệ thống nguyên tắc, chủ thể, nội dung, hình thức và phương pháp nội luật hóa ĐƯQT trong việc hoàn thiện HTPL.
- Phân loại các yếu tố tác động đến hoạt động nội luật hóa, bao gồm: Yếu tố chính trị, kinh tế - xã hội, năng lực thể chế, kỹ thuật lập pháp và văn hóa pháp lý.
- Nghiên cứu kinh nghiệm nội luật hóa tại một số nhóm quốc gia (các nước theo thuyết nhất nguyên, nhị nguyên, các nước OECD, Trung Quốc, Đông Phi...) và rút ra bài học tham khảo cho Việt Nam về kỹ thuật lập pháp và cơ chế thực thi.
Chương 2: Thực tiễn nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam
Chương 2 tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng tại Việt Nam:
- Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng (thể chế, nguồn lực, bối cảnh hội nhập) đến hoạt động nội luật hóa giai đoạn hiện nay.
- Khảo sát vai trò và hoạt động của các chủ thể tham gia quy trình nội luật hóa ở Việt Nam (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các Bộ ngành).
- Đánh giá thực trạng nội dung, hình thức và phương pháp nội luật hóa ĐƯQT theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Luật Điều ước quốc tế năm 2016.
- Đánh giá tác động thực tế của nội luật hóa lên các thành tố của HTPL Việt Nam: Thúc đẩy sự gia tăng số lượng và chất lượng các quy phạm pháp luật thực định; kiện toàn các chế định pháp luật chuyên ngành (thương mại, lao động, môi trường, quyền con người, hình sự); hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và củng cố năng lực các thiết chế thực thi.
- Chỉ ra các tồn tại, hạn chế: Sự thiếu đồng bộ trong cơ sở pháp lý, tình trạng chậm trễ trong ban hành văn bản quy định chi tiết thực thi điều ước, sự lúng túng trong việc xác định phạm vi áp dụng trực tiếp và nội luật hóa, cùng các nguyên nhân bắt nguồn từ chính năng lực và cơ cấu của HTPL trong nước.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nội luật hóa điều ước quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:
- Xác lập các quan điểm chỉ đạo và quan điểm khoa học về nội luật hóa ĐƯQT gắn liền với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045; bảo đảm giữ vững chủ quyền quốc gia song song với việc thực hiện trách nhiệm thành viên quốc tế.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý: Sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Điều ước quốc tế và Luật Ban hành VBQPPL nhằm tạo sự liên thông giữa quy trình ký kết, phê chuẩn ĐƯQT với quy trình xây dựng VBQPPL.
- Nhóm giải pháp đổi mới quy trình, kỹ thuật và phương pháp nội luật hóa: Xây dựng tiêu chí minh bạch để phân định giữa áp dụng trực tiếp và nội luật hóa; áp dụng linh hoạt kỹ thuật lập pháp (kỹ thuật sửa đổi nhiều luật bằng một luật); chuẩn hóa quy trình đánh giá tính tương thích của ĐƯQT với nội luật trước và sau khi ký kết.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực chủ thể và thiết chế: Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan soạn thảo; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ pháp lý; tăng cường vai trò thẩm tra, giám sát của Quốc hội trong việc nội luật hóa ĐƯQT.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định sáu đóng góp mới về mặt khoa học:
- Gắn kết các nội dung lý luận về nội luật hóa ĐƯQT với hệ thống tri thức, lý thuyết về HTPL, về xây dựng và hoàn thiện HTPL đã được thừa nhận trong khoa học pháp lý.
- Làm rõ sự cần thiết và các đặc điểm của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia.
- Xây dựng khung lý thuyết về chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL quốc gia và sử dụng để soi chiếu vào thực tiễn ở Việt Nam.
- Chứng minh được ở Việt Nam hiện nay, hoạt động nội luật hóa ĐƯQT có sự liên hệ chặt chẽ với hoạt động xây dựng pháp luật, yêu cầu nội luật hóa ĐƯQT có tác động qua lại với yêu cầu hoàn thiện HTPL, kết quả nội luật hóa ĐƯQT có ảnh hưởng tới chất lượng của HTPL.
- Làm rõ vai trò của nội luật hóa ĐƯQT trong xây dựng và hoàn thiện HTPL thông qua những tác động thực tế của hoạt động này lên các yếu tố cấu thành của HTPL Việt Nam hiện nay, đồng thời luận giải những tác động ngược trở lại của các yếu tố thuộc HTPL Việt Nam đối với nội luật hóa ĐƯQT.
- Đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm đẩy mạnh việc nội luật hóa các ĐƯQT đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện HTPL Việt Nam bám sát theo các quan điểm chỉ đạo và quan điểm khoa học đã xác định.
Về mặt giải pháp và kiến nghị thực tiễn, luận án đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật về ban hành văn bản và điều ước quốc tế, làm rõ cơ chế xác định điều khoản tự thi hành (áp dụng trực tiếp) so với điều khoản cần chuyển hóa, đổi mới kỹ thuật lập pháp và tăng cường năng lực phối hợp liên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung vào các ĐƯQT thành văn mà Việt Nam là thành viên hoặc chuẩn bị là thành viên, không mở rộng sang các nguồn khác của luật quốc tế như tập quán quốc tế hay các nguyên tắc chung của luật quốc tế. Đồng thời, công trình tiếp cận từ góc độ tổng quát của Lý luận chung về nhà nước và pháp luật nên không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật lập pháp của từng chuyên ngành luật riêng biệt (như dân sự, hình sự hay thương mại). Về thời gian, trọng tâm nghiên cứu đặt ở giai đoạn sau khi Luật Ban hành VBQPPL 2015 và Luật Điều ước quốc tế 2016 có hiệu lực.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở bao gồm:
- Nghiên cứu cơ chế tiếp nhận và chuyển hóa các tập quán quốc tế và án lệ quốc tế vào trật tự pháp luật Việt Nam.
- Nghiên cứu sâu về vai trò và thực tiễn áp dụng trực tiếp ĐƯQT của Tòa án nhân dân trong quá trình xét xử các vụ án cụ thể.
- Đánh giá tác động chuyên biệt của việc nội luật hóa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đối với từng ngành luật cụ thể trong HTPL Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật: Tham khảo khung lý thuyết mở rộng về nội luật hóa ĐƯQT và hệ thống tổng quan tài liệu phong phú trong và ngoài nước.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Bổ sung tư liệu cho công tác giảng dạy các học phần Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Quốc tế, Luật So sánh và Xây dựng văn bản pháp luật.
- Các cơ quan lập pháp và hành pháp (Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các Bộ ngành tham gia soạn thảo văn bản): Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình lập pháp, kỹ thuật soạn thảo VBQPPL khi triển khai các cam kết quốc tế.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là Chương 1 (hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chuyển hóa, chấp nhận và xây dựng khung lý thuyết nội luật hóa) và Chương 3 (các đề xuất giải pháp lập pháp gắn với thực tiễn Việt Nam).
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa "nội luật hóa điều ước quốc tế" theo phạm vi nào?
Tác giả tiếp cận khái niệm nội luật hóa ĐƯQT ở phạm vi rộng nhất. Theo đó, nội luật hóa không tách biệt hay đối lập hoàn toàn với việc áp dụng trực tiếp, mà bao hàm cả quá trình ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ VBQPPL trong nước để chuyển tải nội dung điều ước, lẫn việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các hành vi pháp lý (như giải thích pháp luật hoặc ban hành văn kiện phê chuẩn/công nhận) để tạo ra giá trị áp dụng trực tiếp cho quy phạm điều ước trong môi trường pháp luật quốc gia.
2. Mối quan hệ giữa nội luật hóa điều ước quốc tế và quy trình xây dựng pháp luật được luận giải như thế nào?
Luận án khẳng định hoạt động nội luật hóa ĐƯQT đan nhập với quy trình xây dựng pháp luật ở nhiều thao tác tạo lập văn bản và chủ thể tiến hành, nhưng có tính độc lập tương đối. Nội luật hóa không hoàn toàn là "tập con" của xây dựng pháp luật vì nó còn bao gồm cả các hành vi công nhận giá trị áp dụng trực tiếp mà không cần ban hành quy phạm mới. Nội luật hóa đóng vai trò là một quy trình phức hợp nằm ở khoảng giao thoa giữa xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật (thực hiện nghĩa vụ đối ngoại song song với quyền năng hành pháp đối nội).
3. Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn ra sao về loại nguồn pháp luật quốc tế và mốc thời gian?
Về loại nguồn, luận án chỉ nghiên cứu các ĐƯQT thành văn mà Việt Nam là thành viên hoặc chuẩn bị trở thành thành viên, không giải quyết vấn đề nội luật hóa tập quán quốc tế hay các nguyên tắc chung của luật quốc tế. Về thời gian, luận án tập trung vào giai đoạn sau khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Luật Điều ước quốc tế năm 2016 có hiệu lực, có đối sánh với giai đoạn 2005-2015 và các thời kỳ trước đó.
4. Luận án tổng thuật các trường phái quan điểm nào về nội luật hóa tại Việt Nam?
Luận án phân loại các quan điểm trong nước theo ngoại diên từ hẹp đến rộng: (i) Quan điểm phủ nhận sự tồn tại của việc chuyển hóa/nội luật hóa (cho rằng hai hệ thống độc lập); (ii) Quan điểm coi nội luật hóa là việc ban hành văn bản mới; (iii) Quan điểm coi nội luật hóa gồm ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản; (iv) Quan điểm gắn nội luật hóa với hành vi phê chuẩn, phê duyệt; (v) Quan điểm coi nội luật hóa bao gồm toàn bộ hoạt động sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới và tuyên bố thừa nhận áp dụng trực tiếp trong VBQPPL.
5. Luận án nêu ra bao nhiêu đóng góp mới về mặt khoa học?
Luận án tự công bố 6 đóng góp mới về khoa học, trọng tâm là: Gắn kết lý luận nội luật hóa ĐƯQT với lý thuyết HTPL dưới góc độ Lý luận chung về nhà nước và pháp luật; làm rõ đặc điểm, sự cần thiết của nội luật hóa; xây dựng khung lý thuyết về chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp; chứng minh mối liên hệ biện chứng hai chiều giữa nội luật hóa và hoàn thiện HTPL; đánh giá tác động thực tế của nội luật hóa lên các thành tố HTPL Việt Nam; và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp khả thi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Vĩnh Hà đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn hoạt động nội luật hóa ĐƯQT trong mối liên hệ với việc xây dựng và hoàn thiện HTPL Việt Nam. Bằng phương pháp tiếp cận định tính dưới lăng kính của chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, công trình đã làm sáng tỏ tính chất hai chiều giữa việc thực thi nghĩa vụ quốc tế và việc nâng cao chất lượng HTPL quốc gia. Các kết quả nghiên cứu và giải pháp lập pháp được đề xuất trong luận án đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu lý luận và hoạt động xây dựng pháp luật tại Việt Nam.