Quyền lợi NLĐ tại DN FDI KCN Sóng Thần 2 - Trần Ngọc Vân, ĐH Bình Dương

Phân tích chi tiết các yếu tố cấu thành quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp Sóng Thần. Nghiên cứu bao gồm lương thưởng,

Trường đại học

Trường Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp FDI

Quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn khu công nghiệp Sóng Thần 2 là tổng hợp các chế độ, phúc lợi mà người lao động được hưởng trong quá trình làm việc. Bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc, đào tạo nghề và nhà ở. Khu công nghiệp Sóng Thần 2 thuộc tỉnh Bình Dương là một trong những khu công nghiệp trọng điểm, thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài. Theo thống kê đến hết năm 2016, số lượng lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 8,3%, trung cấp chiếm 7,6%, còn lại là lao động phổ thông. Người lao động tại đây được pháp luật Việt Nam bảo vệ quyền lợi thông qua Bộ luật Lao động và các quy định liên quan. Quyền lợi của người lao động không chỉ dừng ở mức lương cơ bản mà còn bao gồm nhiều yếu tố khác như điều kiện làm việc an toàn, cơ hội đào tạo và thăng tiến, chế độ bảo hiểm đầy đủ. Việc hiểu rõ các yếu tố cấu thành quyền lợi giúp người lao động chủ động bảo vệ bản thân và doanh nghiệp xây dựng chính sách nhân sự hiệu quả.

1.1. Khái niệm quyền lợi người lao động

Quyền lợi người lao động là tất cả những chế độ, phúc lợi được hưởng trong quá trình tham gia lao động tại doanh nghiệp. Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, quyền lợi bao gồm: tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện làm việc an toàn, thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài ra, quyền lợi còn mở rộng đến đào tạo nghề, cơ hội thăng tiến và hỗ trợ nhà ở. Tại doanh nghiệp FDI, quyền lợi người lao động được quy định bởi cả pháp luật nước sở tại và chính sách nội bộ của doanh nghiệp. Người lao động cần nắm rõ các quy định để đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình.

1.2. Thực trạng tại khu công nghiệp Sóng Thần 2

Khu công nghiệp Sóng Thần 2 nằm tại tỉnh Bình Dương, là điểm đến hấp dẫn của nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Đa số người lao động tại đây có trình độ phổ thông, chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động. Thu nhập bình quân của người lao động dao động tùy theo ngành nghề và vị trí công việc. Điều kiện làm việc tại các doanh nghiệp FDI có sự khác biệt rõ rệt giữa các công ty. Một số doanh nghiệp đảm bảo tốt quyền lợi, trong khi số khác còn tồn tại nhiều bất cập. Tình trạng nợ lương, thiếu bảo hiểm, điều kiện làm việc chưa đạt chuẩn vẫn xảy ra ở một số cơ sở sản xuất.

II. Phân tích các yếu tố cấu thành quyền lợi người lao động

Nghiên cứu chỉ ra sáu yếu tố chính cấu thành quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp FDI khu công nghiệp Sóng Thần 2. Yếu tố đầu tiên là đảm bảo việc làm, bao gồm tính ổn định của hợp đồng lao động và sự rõ ràng trong điều khoản tuyển dụng. Yếu tố thứ hai là thu nhập, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và các khoản phúc lợi khác. Điều kiện làm việc là yếu tố thứ ba, đề cập đến môi trường làm việc an toàn, máy móc thiết bị đạt chuẩn và chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Đào tạo và thăng tiến là yếu tố thứ tư, thể hiện cơ hội học hỏi kỹ năng mới và phát triển nghề nghiệp. Nhà ở và đi lại là yếu tố thứ năm, liên quan đến hỗ trợ nhà ở công nhân và phương tiện đi lại. Cuối cùng là bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp. Mỗi yếu tố có mức độ tác động khác nhau đến tổng thể quyền lợi người lao động.

2.1. Đảm bảo việc làm và thu nhập

Đảm bảo việc làm là yếu tố nền tảng trong cấu thành quyền lợi người lao động. Hợp đồng lao động rõ ràng, thời hạn hợp lý tạo sự ổn định tâm lý cho người lao động. Thu nhập bao gồm lương cơ bản theo quy định của nhà nước, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chuyên cần và các khoản thưởng. Tại doanh nghiệp FDI, mức lương thường cao hơn so với doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, một số công ty còn tình trạng chậm trả lương hoặc cắt giảm phụ cấp không rõ lý do. Thu nhập ổn định giúp người lao động yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

2.2. Điều kiện làm việc và đào tạo thăng tiến

Điều kiện làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và năng suất lao động. Doanh nghiệp FDI cần đảm bảo môi trường làm việc thoáng mát, máy móc an toàn, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ. Chế độ nghỉ ngơi, giờ làm thêm phải tuân thủ quy định pháp luật. Đào tạo và thăng tiến là yếu tố giúp người lao động phát triển kỹ năng, nâng cao thu nhập. Doanh nghiệp có chính sách đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn sẽ thu hút và giữ chân nhân sự tốt hơn. Cơ hội thăng tiến rõ ràng tạo động lực cho người lao động cống hiến.

III. Giải pháp nâng cao quyền lợi người lao động FDI

Để nâng cao quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp FDI khu công nghiệp Sóng Thần 2, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động, tăng cường giám sát việc thực hiện hợp đồng lao động và chế độ bảo hiểm. Cơ quan quản lý nhà nước cần đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra định kỳ tại các doanh nghiệp. Giải pháp thứ hai là tăng cường vai trò của tổ chức công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền lợi tập thể người lao động. Công đoàn cần tổ chức đối thoại định kỳ giữa người lao động và ban lãnh đạo doanh nghiệp. Giải pháp thứ ba là khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hệ thống lương thưởng minh bạch, chế độ phúc lợi cạnh tranh. Doanh nghiệp nên đầu tư nâng cấp điều kiện làm việc, mở các khóa đào tạo nghề cho công nhân. Người lao động cũng cần chủ động tìm hiểu pháp luật, tham gia các khóa tập huấn về quyền lợi và nghĩa vụ lao động.

3.1. Hoàn thiện chính sách và tăng cường giám sát

Nhà nước cần ban hành các quy định cụ thể về mức lương tối thiểu, chế độ bảo hiểm và điều kiện làm việc tại doanh nghiệp FDI. Cơ quan thanh tra lao động phải tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất. Xử lý nghiêm các vi phạm về nợ lương, trốn đóng bảo hiểm, vi phạm an toàn lao động. Ban Quản lý khu công nghiệp cần xây dựng kênh tiếp nhận phản ánh của người lao động. Chính quyền địa phương phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp để tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật lao động. Hệ thống giám sát hiệu quả giúp phát hiện và xử lý kịp thời các bất cập.

3.2. Nâng cao vai trò công đoàn và đào tạo nghề

Tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp FDI cần được kiện toàn, có tiếng nói đại diện thực sự cho người lao động. Công đoàn tổ chức các buổi đối thoại, thương lượng tập thể về lương, thưởng, điều kiện làm việc. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở dạy nghề, mở lớp đào tạo tại nơi làm việc. Người học nghề phải đủ 14 tuổi, có hợp đồng đào tạo rõ ràng. Trong thời gian học nghề, người lao động trực tiếp tham gia sản xuất được trả lương theo thỏa thuận. Đào tạo nghề giúp nâng cao trình độ chuyên môn, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp FDI

Nghiên cứu đã xác định được sáu yếu tố cấu thành quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp FDI khu công nghiệp Sóng Thần 2. Bao gồm đảm bảo việc làm, thu nhập, điều kiện làm việc, đào tạo thăng tiến, nhà ở đi lại và bảo hiểm. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các yếu tố này có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến quyền lợi tổng thể của người lao động. Trong đó, thu nhập và điều kiện làm việc là hai yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với 225 mẫu quan sát, phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để doanh nghiệp FDI xây dựng chính sách nhân sự phù hợp. Ứng dụng thực tiễn giúp nâng cao đời sống người lao động, giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng năng suất lao động tại khu công nghiệp.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về quản trị nhân sự tại doanh nghiệp FDI. Mô hình nghiên cứu với sáu giả thuyết đã được kiểm chứng bằng dữ liệu thực tế. Kết quả xác nhận mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành quyền lợi và mức độ hài lòng của người lao động. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng khoa học về đặc thù quyền lợi lao động tại khu công nghiệp Việt Nam. Phương pháp định lượng với thang đo năm mức độ đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao. Kết quả là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu sau này về quyền lợi người lao động.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và người lao động

Doanh nghiệp FDI có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để rà soát, cải thiện chính sách quyền lợi cho người lao động. Tập trung vào hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất là thu nhập và điều kiện làm việc. Xây dựng hệ thống lương thưởng minh bạch, cạnh tranh để thu hút nhân sự chất lượng. Đầu tư nâng cấp nhà xưởng, trang thiết bị an toàn lao động. Người lao động dựa vào nghiên cứu để hiểu rõ quyền lợi, chủ động đòi hỏi chế độ chính đáng. Tổ chức công đoàn sử dụng kết quả làm cơ sở thương lượng tập thể với ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Những yếu tố cấu thành quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp fdi trên địa bàn khu công nghiệp sóng thần

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG TRẦN NGỌC VÂN MSHV: 11000101 NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH QUYỀN LỢI NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 8340101 Bình Dƣơng - Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG TRẦN NGỌC VÂN MSHV: 11000101 NHỮNG YẾU TỐ CẤU THÀNH QUYỀN LỢI NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH: 8340101 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH PHONG Bình Dƣơng - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Những yếu tố cấu thành quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn khu công nghiệp Sóng Thần 2” là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Bình Dương, ngày……tháng….năm 2018 Tác Giả Trần Ngọc Vân i LỜI CẢM ƠN Ban Giám hiệu trường Đại học Bình Dương, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho người nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp. Lãnh đạo Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương. Nguyễn Anh Phong đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Các chuyên gia: Ông Nguyễn Văn Quang, ông Đỗ Văn Lộc, ông Nguyễn Thanh Vũ, ông Lê Nho Lượng, ông Nguyễn Duy Phương, ông Trần Hoàng Quân, ông Hoàng Anh Vũ, ông Nguyễn Văn Tuất, ông Vương Khánh Vân, ông Nguyễn Văn Thuật (chi tiết Phụ lục 1). Các Anh/chị Học viên nghành Quản trị kinh doanh khóa 4 và gia đình đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trân trọng cảm ơn! ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu nhằm mục tiêu: (1) Xác định Những yếu tố cấu thành quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn khu công nghiệp Sóng Thần 2; (2) Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến việc cấu thành quyền lợi người lao động tại và sự tương quan ảnh hưởng với nhau của các yếu tố. (3) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao chính sách về cấu thành quyền lợi cho người lao động ở các doanh nghiệp FDI tại khu công nghiệp Sóng Thần 2 tỉnh Bình Dương.

Nghiên cứu chính thức được tiến hàng bằng phương pháp định lượng 225 mẫu quan sát thu được từ người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp FDI thuộc KCN Sóng Thần 2 tỉnh Bình Dương. Tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định và phân tích số liệu. Trước hết tác giả dùng phương pháp phân tích tần số để mô tả mẫu nghiên cứu, sử dụng phân tích bảng chéo để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học đối với cấu thành quyền lợi NLĐ. Kế đến tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá của 8 yếu tố độc lập với 35 biến quan sát, đồng thời tác giả cũng sử dụng phân tích hồi quy bội để kiểm định sự phù hợp giữa các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc cũng như xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và độ phù hợp của mô hình.

Từ 8 yếu tố với 35 biến quan sát của mô hình nghiên cứu đề xuất. Kết quả nghiên cứu còn lại 6 yếu tố có tác động đến động lực làm việc của người lao động (1) Cấu thành việc làm, (2) Thu nhập, (3) Điều kiện việc làm, (4) Cơ hội đào tạo thăng tiến, (5) Điều kiện nhà ở đi lại, (6) Chế độ bảo hiểm. Sau cùng tác giả tiến hành phân tích kiểm định sự khác biệt giữ giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập với các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố “Thu nhập” có tác động mạnh nhất đến cấu thành quyền lợi người lao động tại các doanh nghiệp FDI thuộc KCN Sóng iii Thần 2 tỉnh Bình Dương, kế đến là các yếu tố: cấu thành việc làm, điều kiện làm việc, điều kiện nhà ở đi lại, chế độ bảo hiểm, cơ hội đào tạo thăng tiến.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm giúp lãnh đạo các doanh nghiệp, lãnh đạo công đoàn các KCN, các đơn vị có liên quan có căn cứ để đưa ra những chính sách cho phù hợp nhằm nâng cao việc cấu thành quyền lợi cho người lao động trong thời gian tới. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHYT Bảo hiểm y tế BHXH Bảo hiểm xã hội CĐCS Công đoàn cơ sở CNLĐ Công nhân lao động DN Doanh nghiệp ĐBQLNLĐ Cấu thành quyền lợi người lao động Exploratory Factor Analysis (tiếng Việt : Phân tích nhân tố khám EFA phá ) Foreign Direct Invesment (tiếng Việt: Đầu tư trực tiếp nước FDI ngoài) KCN Khu công nghiệp Kaiser Meyer Olkin (tiếng Việt: chỉ số dùng để xem xét sự thích KMO hợp cho phân tích nhân tố) NLĐ Người lao động RA Regression Analysis (Phân tích hồi quy) SIG Significance level (tiếng Việt: mức ý nghĩa) Statistical Package for the Social Sciences (tiếng Việt : phần SPSS mềm thống kê cho khoa học xã hội) TNLĐ Tai nạn lao động UBND Ủy ban nhân dân VIF Variance inflation factor (tiếng Việt: hệ số phóng đại phương sai) v DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tóm tắt các công trình nghiên cứu có liên quan đến đê tài .4: Thang đo chính thức .1: Cơ cấu sử dụng đất kcn sóng thần 2 .2: Thống kê mẫu khảo sát nghiên cứu .3: Kết quả kiểm định Chi-Square Tests giữa giới tính và cấu thành quyền lợi NLĐ .4: Kết quả kiểm định Phi và Cramer's V giữa giới tính và cấu thành quyền lợi NLĐ .5: Kết quả kiểm định Chi-Square Tests giữa độ tuổi và cấu thành quyền lợi NLĐ .6: Kết quả kiểm định Phi và Cramer's V giữa độ tuổi và cấu thành .7: Kết quả kiểm định Chi-Square Tests giữa TRĐVH và cấu thành quyền lợi NLĐ .8: Kết quả kiểm định Phi và Cramer's V giữa TRĐVH và việc cấu thành quyền lơi.9: Kết quả kiểm định Chi-Square Tests giữa nghề nghiệp và cấu thành.10: Kết quả kiểm định Phi và Cramer's V giữa nghề nghiệp và việc cấu thành quyền lợi .11: Kết quả kiểm định Chi-Square Tests giữa nghề nghiệp và cấu thành quyền lợi NLĐ .12: Kết quả kiểm định Phi và Cramer's V giữa thu nhập và cấu thành quyền lợi NLĐ .13: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha .14: Kiểm định KMO và Bartlet tes lần 1 .15: Kết quả phân tích EFA chính thức lần 1 .16: Kiểm định KMO và Bartlet tes lần 2 .17: Kết quả phân tích EFA chính thức lần 2 (lần cuối) .18: Hồi quy bội QUYENLOINLĐ .19: Hệ số xác định R2 (Model Summaryb) .20: Bảng kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .21: Bảng kết quả kiểm định giả thuyết của mô hình .22: Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình theo giới tính. 59 Bảng 4 23: Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình theo độ tuổi .24: Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình theo trình độ học vấn .25: Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình theo nghề nghiệp.26: Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình theo thu nhập .1: Thống kế các yếu tố ảnh hưởng đến cấu thành quyền lợi NLĐ. 70 vii DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Phân phối chuẩn hoá của phần dư .2: Biểu đồ phân tán điểm phần dư và giá trị ước lượng của biến.

66 viii DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị .1: Quy trình nghiên cứu .2:Mô hình nghiên cứu chính thức. 36 ix MỤC LỤC TRANG LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN VĂN. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

v DANH SÁCH CÁC BẢNG. vi DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ. viii DANH SÁCH CÁC HÌNH. ix MỤC LỤC.

xiii Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài:.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .1 Các thuyết nghiên cứu .2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài .3 Các công trình nghiên cứu trong nước.3 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .4 Câu hỏi nghiên cứu.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu:.2 Phạm vi nghiên cứu .6 Phương pháp nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng .7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .1 Ý nghĩa về mặt khoa học .2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn. 11 x Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU THÀNH QUYỀN LỢI NGƢỜI LAO 12 ĐỘNG .1 Khái quát về doanh nghiệp FDI .1 Khái niệm về doanh nghiệp FDI .2 Đặc điểm các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: .2 Người lao động và đặc điểm lực lượng lao động tại khu công nghiệp.1 Khái niệm người lao động .2 Đặc điểm của lực lượng lao động tại khu công nghiệp.3 Quyền lợi và cấu thành quyền lợi của người lao động.1 Khái niệm về quyền lợi của người lao động .2 Cấu thành quyền lợi của người lao động .4 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu .2 Cơ hội đào tạo thăng tiến .3 Điều kiện nhà ở, đi lại .4 Phong cách lãnh đạo .5 Chế độ bảo hiểm .6 Điều kiện làm việc. Mô hình nghiên cứu đề xuất.

22 Chƣơng 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập số liệu .2 Xử lý và phân tích dữ liệu. Nghiên cứu sơ bộ.

Các bước nghiên cứu sơ bộ. Kết quả xây dựng thang đo nháp. Kết quả xây dựng thang đo sơ bộ. Nghiên cứu chính thức.

Các bước nghiên cứu chính thức. Mô hình nghiên cứu chính thức. Xây dựng thang đo chính thức. Xác định cỡ mẫu.

38 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ