Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Động lực là hiện tượng tâm lý phức tạp đóng vai trò định hướng, kích hoạt và duy trì hành vi của cá nhân nhằm thỏa mãn các nhu cầu nội tại và thích ứng với các kích thích môi trường bên ngoài. Trong hoạt động giáo dục đại học, động lực học tập được xác định là phẩm chất tiềm ẩn giữ vị trí then chốt, chi phối mục đích, mức độ nỗ lực và tính kiên trì của người học nhằm chiếm lĩnh tri thức chuyên môn và chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
Thực tế tại Khoa Quản trị kinh doanh thuộc Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy nhiều sinh viên đang gặp khó khăn trong việc duy trì và nâng cao động lực học tập. Những rào cản này xuất phát từ nhiều chiều kích khác nhau như bối cảnh môi trường học đường, phương pháp sư phạm của giảng viên và các đặc điểm nhận thức của chính cá nhân sinh viên. Mặt khác, trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sức ép cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao ngành quản trị, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực học tập trở thành yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả đào tạo. Mặc dù các công trình quốc tế và trong nước đã tiếp cận chủ đề động lực học tập ở các lĩnh vực như y tế (Ayers và Williams, 2005, 2006) hay công nghệ (Turner, 2011), các khảo sát chuyên sâu dành riêng cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM vẫn còn thiếu vắng. Do đó, tác giả Phan Kim Phụng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng và duy trì động lực cho sinh viên. Đề tài xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Xác định hàm ý quản trị nhằm gia tăng và duy trì động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
- Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM diễn ra như thế nào?
- Hàm ý quản trị nào nhằm gia tăng và duy trì động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong thời gian tới?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Phạm vi khảo sát bao gồm toàn thể sinh viên thuộc các khóa năm 1, năm 2, năm 3 và năm 4 đang theo học tại Khoa Quản trị kinh doanh. Phạm vi không gian được giới hạn tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM và thời gian triển khai thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 05/2023 đến tháng 06/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa khoa học và 4 lý thuyết tâm lý - hành vi nền tảng:
- Khái niệm động lực và động lực học tập: Động lực được tiếp cận theo Merriam-Webster (1997), Kinman (2001) và Pinder (2008) như một tập hợp năng lượng nội sinh và ngoại sinh thôi thúc hành vi. Động lực được phân định thành động lực bên trong (nội tại - xuất phát từ niềm vui, sự tò mò và quyền tự chủ theo Deci và Ryan, 1985) và động lực bên ngoài (ngoại tại - gắn với phần thưởng vật chất, điểm số, sự công nhận xã hội theo Skinner, 1953). Động lực học tập được nhìn nhận là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thành công học tập (Tucker và ctg, 2002; Kroll, 1988; Valerio, 2012).
- Thuyết tự xác định (Self-Determination Theory - SDT): Được xây dựng bởi Deci và Ryan (1985) cùng phân tích của Lens, Matos và Vansteenkiste (2008), lý thuyết phân chia động cơ thành 3 trạng thái: không có động cơ, động cơ bên ngoài (gồm 4 dạng điều chỉnh: điều chỉnh bên ngoài, tiếp nhận/nội nhập, đồng nhất, hợp nhất) và động cơ bên trong.
- Thuyết nhân văn: Dựa trên luận điểm của Combs và Snygg (1959), Purkey và Novak (1984), Hamachek (1987) và Anderson (1982), lý thuyết khẳng định động cơ là lực nội tại hướng tới việc hiện thực hóa tiềm năng cá nhân, trong đó mối quan hệ tương tác giữa giáo viên - người học và không khí lớp học đóng vai trò trung tâm.
- Thuyết hành vi và hoạt động: Tiếp cận theo quan điểm củng cố hành vi (Skinner, 1953) và lý thuyết tâm lý học hoạt động của A.N. Leontiev, nhấn mạnh tác động của các yếu tố khích lệ ngoại tại và cấu trúc hoạt động học tập.
- Thuyết nhu cầu của Maslow (1954): Mô hình kim tự tháp 5 bậc gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu khẳng định bản thân được vận dụng để lý giải các tầng bậc kích thích động lực học tập.
Về mô hình thực nghiệm, tác giả kế thừa và tổng hợp từ 6 công trình nghiên cứu trước đây: nghiên cứu 5 yếu tố của Williams (2011); mô hình Input - Process - Output (IPO) của Klein, Noe và Wang (2006); nghiên cứu tại Đại học Bahauddin Zakariya (Ullah và ctg, 2013); nghiên cứu tại Đại học Lạc Hồng (Đỗ Hữu Tài, 2016); nghiên cứu tại Khoa Kỹ thuật - Công nghệ Trường Đại học Tây Đô (Lê Thị Mỹ Trang, 2021); và nghiên cứu về động lực học tiếng Anh tại Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM (Võ Lê Thúy Nga, 2022). Từ khoảng trống nghiên cứu, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: Hành vi giảng viên (ký hiệu: GV), Phương pháp giảng dạy (ký hiệu: PP), Môi trường học tập (ký hiệu: MT), Hỗ trợ từ gia đình (ký hiệu: GD), Định hướng sinh viên (ký hiệu: SV); và 1 biến phụ thuộc là Động lực học tập (ký hiệu: DL).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thực hiện thông qua tổng quan tài liệu và phỏng vấn trực tiếp nhằm rà soát nội dung, điều chỉnh và hoàn thiện các biến quan sát trong thang đo.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thực hiện bằng kỹ thuật khảo sát bảng hỏi ngẫu nhiên gửi đến sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu được từ khảo sát trực tiếp với 269 phiếu trả lời hợp lệ từ sinh viên năm 1 đến năm 4. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các giáo trình, kỷ yếu, tạp chí chuyên ngành và khóa luận liên quan.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS Statistics 20 qua các kỹ thuật: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) riêng biệt cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram, giả định liên hệ tuyến tính bằng biểu đồ phân tán Scatter Plot, giả định tương quan, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF); và kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình bằng phép thử T-test mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) theo giới tính và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) theo năm sinh viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 - Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương này phác thảo tính cấp thiết của việc nghiên cứu động lực học tập đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh trong bối cảnh thị trường lao động đòi hỏi tính tự chủ và năng suất cao. Tác giả chỉ rõ bối cảnh đặc thù tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, nơi sinh viên đối diện với những áp lực học thuật nhưng các nghiên cứu đánh giá toàn diện các yếu tố tác động vẫn chưa được thực hiện đầy đủ. Nội dung chương công bố mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng; xác định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến động lực học tập; khoanh vùng phạm vi không gian tại trường và phạm vi thời gian từ tháng 05/2023 đến tháng 06/2023. Chương 1 cũng khái quát cấu trúc 5 chương và làm rõ phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp (269 mẫu hợp lệ) và dữ liệu thứ cấp.
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung phân tích bản chất lý luận của động lực và động lực học tập, đồng thời trình bày chi tiết các khung lý thuyết lớn: Thuyết tự xác định của Deci và Ryan, Thuyết nhân văn của Combs và Snygg, Thuyết hành vi và hoạt động, cùng Tháp nhu cầu của Maslow. Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Williams, 2011; Klein và ctg, 2006; Ullah và ctg, 2013; Đỗ Hữu Tài, 2016; Lê Thị Mỹ Trang, 2021; Võ Lê Thúy Nga, 2022). Trên cơ sở chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính (thiếu vắng công trình chuyên sâu về ngành QTKD, thiếu phân tích về sự kết nối hỗ trợ từ gia đình và thiếu đào sâu về định hướng cá nhân của sinh viên), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Động lực học tập cùng 5 giả thuyết nghiên cứu (H1: Hành vi giảng viên tác động cùng chiều; H2: Định hướng sinh viên tác động cùng chiều; H3: Môi trường học tập tác động cùng chiều; H4: Phương pháp giảng dạy tác động cùng chiều; H5: Hỗ trợ từ gia đình tác động cùng chiều).
Chương 3 - Phương pháp thực hiện nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu 2 bước. Bước nghiên cứu định tính sơ bộ sử dụng phương pháp thảo luận, phỏng vấn trực tiếp nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát của các thang đo: Thang đo Hành vi giảng viên, Thang đo Phương pháp giảng dạy, Thang đo Môi trường học tập, Thang đo Hỗ trợ từ gia đình, Thang đo Định hướng sinh viên và Thang đo Động lực học tập. Bước nghiên cứu định lượng chính thức mô tả kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên sinh viên cả 4 khóa đào tạo và quy trình thu thập dữ liệu trong tháng 05 và tháng 06/2023. Cuối chương, tác giả xác lập các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trong SPSS 20 cho các bước: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng hệ số KMO, kiểm định Bartlett's, giá trị Eigenvalues và ma trận xoay thành phần), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính, các kiểm định vi phạm giả định và các phân tích so sánh Independent Samples T-Test và ANOVA.
Chương 4 - Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu phân tích từ 269 mẫu khảo sát hợp lệ. Nội dung mở đầu bằng thống kê mô tả các biến định tính (nhân khẩu học như giới tính, năm sinh viên) và các biến định lượng của các thang đo. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các tiêu chí thống kê (hệ số KMO, mức ý nghĩa Sig. của Bartlett's Test, Eigenvalues và ma trận xoay). Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố (Định hướng sinh viên, Phương pháp giảng dạy, Môi trường học tập, Hỗ trợ từ gia đình, Hành vi giảng viên) đến Động lực học tập, qua đó chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3, H4, H5. Các kiểm định dò tìm vi phạm giả thuyết hồi quy cho thấy phần dư tuân theo phân phối chuẩn (qua biểu đồ tần đồ Histogram), thỏa mãn liên hệ tuyến tính (qua Scatter Plot) và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đều ở mức an toàn). Cuối chương, tác giả trình bày kết quả kiểm định Independent Samples T-Test về sự khác biệt theo giới tính và kiểm định ANOVA về sự khác biệt theo năm học của sinh viên, kết hợp thảo luận đối sánh với các công trình nghiên cứu trước.
Chương 5 - Kết luận và hàm ý quản trị
Chương cuối tóm lược các kết quả định lượng thu được từ mô hình nghiên cứu. Dựa trên mức độ ảnh hưởng của từng biến, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị theo 5 nhóm nhân tố chính:
- Nhóm Định hướng sinh viên: Đề xuất các biện pháp giúp sinh viên xác lập mục tiêu học tập rõ ràng, khơi dậy niềm đam mê ngành học và nâng cao tính tự chủ.
- Nhóm Phương pháp giảng dạy: Khuyến nghị giảng viên đổi mới phương thức truyền đạt, tăng cường tính tương tác, làm việc nhóm và liên hệ thực tiễn doanh nghiệp.
- Nhóm Môi trường học tập: Kiến nghị nhà trường nâng cấp cơ sở vật chất, phòng học, thư viện và tạo không khí học thuật kích thích sáng tạo.
- Nhóm Hỗ trợ từ gia đình: Nêu cao vai trò đồng hành, chia sẻ tinh thần và cung cấp điều kiện tài chính từ phía phụ huynh.
- Nhóm Hành vi giảng viên: Nhấn mạnh việc xây dựng phong cách giảng dạy nhiệt huyết, gần gũi, công tâm và khích lệ sinh viên.
Cuối chương, tác giả thẳng thắn chỉ ra các hạn chế của đề tài về mặt phạm vi và tính chủ quan của dữ liệu khảo sát, đồng thời phác thảo các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã hoàn thành toàn bộ các mục tiêu đặt ra với các kết quả cụ thể:
- Xác lập và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố tác động cùng chiều đến "Động lực học tập" của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Hoàn thành bộ dữ liệu sơ cấp với 269 phản hồi hợp lệ đại diện cho sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư của khoa.
- Kiểm định và khẳng định tính giá trị của 5 giả thuyết nghiên cứu ban đầu:
| Mã giả thuyết |
Mối quan hệ tác động được giả định |
Kết quả kiểm định |
| H1 |
Hành vi của giảng viên tác động cùng chiều (+) đến Động lực học tập |
Chấp nhận |
| H2 |
Định hướng sinh viên tác động cùng chiều (+) đến Động lực học tập |
Chấp nhận |
| H3 |
Môi trường học tập ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Động lực học tập |
Chấp nhận |
| H4 |
Phương pháp giảng dạy ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Động lực học tập |
Chấp nhận |
| H5 |
Hỗ trợ từ gia đình ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Động lực học tập |
Chấp nhận |
- Đánh giá hiện tượng khác biệt nhân khẩu học: Thực hiện kiểm định sự khác biệt về động lực học tập dựa trên đặc điểm giới tính (thông qua phép kiểm định T-Test) và năm sinh viên đang theo học (thông qua phép phân tích phương sai ANOVA).
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu:
- Khóa luận lấp đầy khoảng trống nghiên cứu chuyên biệt về động lực học tập đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Đưa yếu tố "Hỗ trợ từ gia đình" và "Định hướng sinh viên" vào mô hình tổng hợp, cung cấp bức tranh đa chiều kết hợp giữa nhân tố nhà trường, gia đình và bản thân người học.
- Cung cấp luận cứ thực nghiệm có giá trị tham khảo cho Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa Quản trị kinh doanh và đội ngũ giảng viên trong việc điều chỉnh chính sách đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm duy trì tinh thần học tập tích cực cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận hai hạn chế nghiên cứu chính:
- Giới hạn phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát sinh viên thuộc Khoa Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Do đó, kết quả nghiên cứu mang tính đặc thù nội bộ và chưa thể suy rộng một cách tuyệt đối cho sinh viên các khoa chuyên ngành khác hoặc các cơ sở giáo dục đại học khác.
- Tính chủ quan của dữ liệu: Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp dựa hoàn toàn vào bảng câu hỏi tự trả lời của sinh viên, do đó không tránh khỏi một số hạn chế về độ chính xác tuyệt đối do yếu tố cảm tính và thiên kiến chủ quan của người tham gia khảo sát.
Từ các hạn chế này, tác giả định hướng nghiên cứu tiếp theo cần:
- Mở rộng quy mô khảo sát sang các khoa khác trong cùng trường Đại học Ngân hàng TP.HCM hoặc so sánh đối sánh giữa các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế trên địa bàn.
- Khảo sát bổ sung các nhân tố mới ngoài mô hình và kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu đa nguồn nhằm nâng cao tính đại diện và độ tin cậy của kết quả phân tích.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên đại học: Đặc biệt là sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và các ngành kinh tế đang tìm kiếm tài liệu mẫu về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp định lượng sử dụng phần mềm SPSS.
- Học viên và nhà nghiên cứu: Những người nghiên cứu về tâm lý giáo dục, động lực học tập có thể tham khảo việc ứng dụng các lý thuyết SDT, Thuyết nhân văn và hệ thống thang đo đã được tác giả hiệu chỉnh.
- Giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục: Đội ngũ quản lý tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM có thể tham khảo trực tiếp 5 nhóm hàm ý quản trị ở Chương 5 để triển khai các chương trình cố vấn học tập, cải tiến giảng đường và thiết kế các hoạt động hỗ trợ sinh viên.
Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm hệ thống thang đo chi tiết đã qua điều chỉnh định tính (Chương 3), quy trình thực hiện các kiểm định thống kê SPSS (Chương 4) và hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát đối tượng nào và số lượng mẫu hợp lệ đạt bao nhiêu?
Khóa luận khảo sát toàn thể sinh viên năm 1, năm 2, năm 3 và năm 4 đang theo học tại Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Dữ liệu sơ cấp chính thức sau khi sàng lọc thu được 269 mẫu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Hành vi giảng viên, (2) Phương pháp giảng dạy, (3) Môi trường học tập, (4) Hỗ trợ từ gia đình, và (5) Định hướng sinh viên; cùng tác động đến 1 biến phụ thuộc là Động lực học tập.
3. Tác giả đã vận dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả đã tổng hợp và vận dụng 4 lý thuyết cốt lõi trong tâm lý học và hành vi học: Thuyết tự xác định (Self-Determination Theory của Deci và Ryan), Thuyết nhân văn (Combs và Snygg), Thuyết hành vi và hoạt động (Skinner và A.N. Leontiev), và Thuyết nhu cầu của Maslow.
4. Dữ liệu của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu khảo sát được thu thập trực tiếp trong khoảng thời gian từ tháng 05/2023 đến tháng 06/2023 tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS Statistics 20.
5. Nghiên cứu sử dụng những phép kiểm định nào để xác định sự khác biệt nhân khẩu học đối với động lực học tập?
Tác giả sử dụng kiểm định mẫu độc lập Independent Samples T-Test để kiểm tra sự khác biệt về động lực học tập theo đặc điểm giới tính, và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA để kiểm định sự khác biệt theo năm sinh viên (năm 1 đến năm 4).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Kim Phụng đã giải quyết trọn vẹn câu hỏi nghiên cứu về các yếu tố chi phối động lực học tập của sinh viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết hành vi nền tảng và phương pháp phân tích định lượng trên 269 mẫu khảo sát thực tế, công trình đã xác thực mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố gồm hành vi giảng viên, phương pháp giảng dạy, môi trường học tập, hỗ trợ gia đình và định hướng cá nhân. Toàn bộ phát hiện thực nghiệm và các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho việc nâng cao chất lượng dạy và học tại nhà trường.