mở đầu của luận văn và hướng đến cung cấp cái nhìn tổng quan nhất về luận văn: nội dung, mục tiêu, đối tượng của luận văn, cách thức thực hiện luận văn, các công cụ sử dụng trong khuôn khổ luận văn này,. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực tiễn. Tác giả sử dụng chương này như chương bước đệm nền dé có cơ sở thực hiện tiếp tục chương 3 và chương 4. Cụ thể, chương này được trình bày chủ yếu là cơ sở lý thuyết về tín dụng NH, về tăng trưởng tín dụng và góc nhìn của tác giả về các nhân tố có tương quan nhất định với chỉ tiêu này.
Ngoài ra, để tạo nền lý thuyết vững chắc cho luận văn, chương này cũng hướng đến tổng hợp, khảo lược các nghiên cứu khác có liên quan ở cả trong nước và quốc tế đê đánh giá và chia sẻ, kế thừa và phát triển các kết quả mà các nghiên cứu trước đây đã gặp hái được. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Tác giả trình bày nội dung cửa chương này gồm 2 nội dung: nội dung về phương pháp nghiên cứu và nội dung về đữ liệu. Mục tiêu của chương này là cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về phương pháp tác giả sử dụng để thực hiện nghiên cứu, hình dung rõ cách thức thực hiện, mô hình, các biến trong mô hình, các giả thiết của mô hình và sau đó là hiểu rõ các đặc điểm của mẫu dữ liệu được tác giả đùng để ước lượng trong luận văn này.
Chương 4: Kết quả của nghiên cứu Chương này được dùng để diễn ngôn toàn bộ các kết quả ước lượng có được từ mô hình đã xây đựng trong chương 3. Trên cơ sở đó, tác giả bàn luận sâu về các kết quả có được, để có cái nhìn cụ thê, chỉ tiết về ý nghĩa của các kết quả, từ đó có những đề xuất, kiến nghị dưới góc nhìn nghiên cứu của tác giả - được trình bày trong chương cuối của đề tài. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tác giả sử dụng toàn bộ chương này để đưa ra góc nhìn của người thực hiện luận văn trong việc đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cho đa dạng các đối tượng khác nhau, xuất phát từ kết quả của mô hình nghiên cứu mà tác giả có được từ chương 4. Đây là chương mà nội dung được trình bày trên góc độ ứng dụng thực tiễn.6 Các hàm ý thực tế và điểm cải tiến của đề tài Nền kinh tế Việt Nam là một trong những nền kinh tế đang phát triển trên thế gidi.
Điều này kéo theo sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của các định chế tài chính, các TCTD, và các thành phần khác trong nền kinh tế. Nghiên cứu này của tác giả thực hiện với dữ liệu được cập nhật đến cuối năm 2017 với 2§ NHTM cô phần tại Việt Nam, cho thấy ý nghĩa về mặt thực hiện và tức thời của đề tải. Song song đó, tác giả dựa trên những kết quả có được từ mô hình, đưa ra các đề xuất dưới góc nhìn người nghiên cứu, những giải pháp mang tính thực tiễn có thể ứng dụng cho từng đối tượng khác nhau. Đây cũng là một điểm mang hàm ý thực tế của đề tài.
Về điểm cải tiến của đề tài, tác giả đã nghiên cứu và bố sung vào mô hình nghiên cứu biến “mức độ tự đo nền kinh tế - EE” và tiến hành khảo sát được mối tương quan giữa nhân tố này với tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM, đặt trong bối cảnh tại Việt Nam giai đoạn 2010-2017. Mặc dù kết quả nghiên cứu không được đúng như kỳ vọng của tác giả, nhưng đây là bước đầu tiên mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài, đặc biệt là trong việc tiếp tục nghiên cứu để có thé tim ra các nhân tô mới có tương quan ý nghĩa đối với tăng trưởng tín dụng nhằm góp phần vào việc đưa tăng trưởng tín dụng ngày càng phát triển theo hướng bền vững, và kiểm soát tăng trưởng theo hướng lành mạnh. Chương 2 CO SO LY THUYET 2.1 Tín dụng ngân hàng Nói về tín dụng, hay tín dụng ngân hàng, tồn tại nhiều các quan điểm khác nhau trên nhiều giác độ khác nhau. Trong nghiên cứu này của tác giả, để có cơ sở lý thuyết vững chắc, tác giả trích lục một số quan điểm tiêu biểu về khái niệm này như sau: Cam nang tín dụng của Ngân hàng Hong Kong (1994) cho rằng, tín dụng được định nghĩa như là một giao dịch giữa hai đối tượng khác nhau, trong đó một bên đại diện cho phía cung cấp vốn trên cơ sở cam kết nhất định sẽ hoàn trả lại trong tương lai của bên còn lại.
Tất nhiên, những giao dịch này được tính bao gồm thanh toán phần gốc và phần lợi tức cho người đã cung cấp vốn (tiền, hàng hóa, chứng khoán. Theo Lé Van Té (1999), tín dụng là một phương thức tài chính giúp một cá nhân hoặc doanh nghiệp vay tiền để mua sản phẩm, nguyên vat liéu,.va co thé hoàn trả với thời hạn được xác định. Tín dụng có rất nhiều hình thức bao gồm cho vay và thấu chi, tin dụng trả góp, thẻ tín dụng và giao dịch tín dụng. Lãi suất tín dụng phải trả có thê cố định hoặc thay đổi tùy theo loại phương tiện sử dụng, hoặc trong nhiều trường hợp, miễn lãi suất nhằm kích thích kinh doanh.
Trong nhiều nước, quản lý tín dụng được dùng như một công cụ của CSTT, có quyền kiêm soát giá trị và điều kiện của các giao dịch tín dụng. Theo Nguyễn Minh Kiểu (2008), tín đụng NH được hiểu không khác so với tín dụng chung. Tuy nhiên, tín dụng NH có sự tham gia của NH đại diện cho bên cấp vốn, và các khách hàng của NH là bên nhận vốn. Giao dịch này được thực hiện dựa trên thời hạn cấp vốn nhất định được các bên thống nhất và với khoản chỉ phí (lợi tức) nhất định (mà các ngân hàng gọi là lãi suất).
Nói cách khác, trong khái niệm này, chủ thê cấp tín dụng được nhắn mạnh là ngân hàng và giao dịch tín dụng là một sự điều chuyên vốn có thời hạn, đồng thời có kèm theo chỉ phí là lợi tức tín dụng. Ở góc nhìn khác mang tính pháp lý, cấp tín dụng được xem là hình thức kinh doanh tiền tệ mang tính đặc thù của hệ thống ngân hàng (Luật: các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, 2017). Theo luật này, cấp tín dụng tức nghĩa là thỏa thuận để các tổ chức/ cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho các tổ chức/ cá nhân sử dụng một khoản vốn trên nguyên tắc có hoàn trả. Kết luận lại, du cho dưới góc nhìn nào, tức là đưới góc độ pháp lý lẫn kinh tế, tác giả cho rằng khái niệm TDNH được hiểu một cách ngắn gọn trong Luận văn này là một giao dịch kinh tế giữa hai chủ thê (người cấp tín dụng - ngân hàng và người được cấp tín dụng — là chủ thé cần vốn).
Ngoài số vốn gốc phải trả, sau thời gian sử dụng vốn của ngân hàng theo cam kết, bên sử dụng có nghĩa vụ trả cho NH khoản tiền gồm cả gốc và chỉ phí sử dụng vốn của ngân hàng (lãi vay).2 Tăng trưởng tín dụng ngân hàng 2.1 Khái niệm tăng trưởng tín dụng ngân hàng Tăng trưởng tín dụng được đề cập trong nghiên cứu cia Lane P. Một khi quy mô tín dụng gia tăng, khách hàng có thé vay mượn được nhiều hơn đề sử dung cho các mục dich chi tiêu, đầu tư và kinh đoanh. Nếu nhìn nhận khái niệm tăng trưởng tín dụng ngân hàng dưới góc độ tính toán, thì đó là tỷ lệ phần trăm tăng lên/ hoặc giảm xuống của lượng giá trị tiền tệ mà hệ thống NH cung ứng ra cho các khách hàng của mình trong nền kinh tế. Khi tín dụng tăng trưởng, nền kinh tế sẽ có thêm một lượng cung tiền tương ứng được đưa vào lưu thông dưới dạng bút tệ.
Ngược lại, tín dụng tăng trưởng âm thể hiện một xu hướng thắt chặt, eo hẹp hơn trong cung tiền, tất nhiên kéo theo những tác động nhất định đến nền kinh tế. Cách tính tốc độ tăng trưởng tín dụng Với khái niệm là một chỉ tiêu mang tính tương đối, tăng trưởng tín dụng được tính toán bằng cách so sánh tốc độ tăng/ giảm của giá trị cấp tín dụng ở thời điểm tính với giá trị cấp tín dụng ở thời điểm so sánh. Tuỳ thuộc vào mốc thời điểm so sánh mà tăng trưởng tín dụng sẽ mang ý nghĩa là tốc độ tăng trưởng so với kỳ gốc hay tăng trưởng liên hoàn. Tăng trưởng tín dụng so với kỳ gốc là tỷ lệ phần trăm tăng thêm của giá trị tín dụng tại thời điểm tính tăng trưởng ứ; (thường tính bằng năm) với giá trị tín dụng tại thời điểm làm gốc so sánh to.
Công thức tính toán tăng trưởng tín dụng so với kỳ gốc như sau: Tốc độ tăng trưởng tín dụng = [(Giá trị cấp tín dụng thời điểm tị / Giá trị cấp tín dụng thời điểm to) - 1]* 100% Tăng trưởng tín dụng liên hoàn là tỷ lệ phần trăm tăng thêm của giá trị tín dụng tại thời điểm tính tăng trưởng ứ; (thường tính bằng năm) với giá trị tín dụng tại thời điểm liền kề trước đó ti. Với cách tính này, tình hình biến động của tín dụng sẽ được phản ánh liên tục qua các mốc thời gian liền kề nhau, và tích các chỉ số tăng trưởng liên hoàn sẽ bằng chỉ số tăng trưởng so với kỳ gốc tương ứng. Công thức tính toán tăng trưởng tín dụng so với kỳ gốc như sau: Tốc độ tăng trưởng tin dung = [(Giá trị cấp tín dụng thời điểm tị / Giá trị cấp tín dung thời điểm tia) - 1]* 100% Lưu ý rằng trong cả hai cách tính nêu trên, giá trị cấp tín dụng tại các thời điểm so sánh bao gồm toàn bộ giá trị các khoản mục được xem là cấp tín dụng theo các quy định mang tính pháp lý của NHNN từng thời kỳ và cần được phân biệt với chỉ tiêu cho vay khách hàng.3 Vai trò/chức năng của tăng trưởng tín dụng Một: cải thiện toàn bộ lực lượng sản xuất trong nên kinh tế theo hướng nhiều hơn về lượng và tốt hơn về chất. 10 Cụ thể, tín dụng tăng trưởng có nghĩa là lượng cung tiền được bơm vào nền kinh tế tăng lên.
Chính sự tăng lên này kéo theo rất nhiều sự thay đổi: khả năng tiếp cận nguồn vốn của các chủ thể cần vốn có xu hướng tăng lên, nguồn cung tiền cho các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng, cho đầu tư phát triển, máy móc thiết bị, công nghệ, phần mềm, nguồn nhân lực,. cũng vì thế mà tăng lên.