CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ CO BẢN VỀ CHỈ SỐ GIÁ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ GIÁ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT 1. VẤN ĐỀ VỀ CHỈ SỐ, CHỈ SÓ GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHÚNG KHOÁN 1. K h á i n iệ m c h ỉ số , c h ỉ số g iá v à c h ỉ số g iá c h ứ n g k h o á n Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về chỉ số và chỉ số giá chứng khoán. Dưới đây là một số định nghĩa thông dụng.
Chỉ số giá là tỷ lệ giữa trị sô của giá kỳ nghiên cứu so với giá của kỳ gốc nào đó. Hay một cách định nghĩa khác cho rằng chỉ số giá là thước đo độ biến động của giá cả hàng hóa, dịch vụ của thời điếm khảo sát so với thời điểm gốc đã chọn. Như vậy, điều kiện đe một tham số trở thành chỉ số giá là nó phải có một mốc thời gian cụ thể vào thời điểm khảo sát và phải đo so với một số nào đó được chọn làm gốc. Do vậy, chỉ số là một công cụ thống kê được tạo ra với mục đích theo dõi những thay đối về của nền kinh tế hoặc của thị trường.
Mỗi một chỉ số có công thức và phương pháp tính riêng và thường được biêu thị băng phân trăm thay đôi so với giá trị gốc ban đầu (thường là 100 hoặc 1000). Do đó, giá trị thay đối tính theo phần trăm có tầm quan trọng hơn giá trị thay đổi về số học.Chỉ số giá có thể được tính theo từng hàng hóa riêng biệt và cũng có thể được tính cho nhóm hàng hóa đại diện hay tât cả các loại hàng hóa có trên thị trường. Chỉ sô hiêu theo nghĩa rộng rất đa dạng và phong phú, bao gồm nhiêu loại chỉ so đo lường các thị trường khác nhau như chỉ so giá chứng khoán, chỉ sô giá hàng hóa, chỉ số giá vận tải biển, chỉ số niềm tin nhà đầu tư, chỉ số niềm tin người tiêu dùng.Trong đó, chỉ số giá chứng khoán là một trong những lĩnh vực chỉ số phát triển nhất, bao gồm nhiều loại chỉ số phong phú, đa dạng nhất. 9 Chỉ số giá chứng khoán là chỉ số phản ánh sự biến đổi của giá chứng khoán tại một thời điêm gốc nhất định nào đó.
So sánh giá trị chỉ số giữa hai thời điêm khác nhau ta được sự biến động giá giữa hai thòi điếm đó. Trong thị trường tài chính, chỉ số giá chứng khoán là một danh mục tưởng tượng tập họp các loại chứng khoán đại diện cho một thị trường nhất định nào đó, hoặc là một phần của thị trường.C á c lo ạ i c h ỉ số g iá c h ứ n g k h o á n Có nhiêu câp độ phân loại chỉ số giá chứng khoán. Căn cứ vào thị trường mà chỉ số đó theo dõi, chỉ số giá chứng khoán có thể được phân loại như sau: Chỉ sô giá cô phiếu Chỉ số giá trái phiếu Chỉ sô giá các sản phâm phái sinh Trong mỗi loại chỉ số giá kế trên lại có nhiều cách chia khác nhau. Ví dụ như trong chỉ số giá cô phiếu có thể bao gồm chỉ số giá cổ phiếu niêm yêt, chỉ sô giá cô phiếu OTC; chỉ số giá cố phiếu của các công ty do nhà nước nắm giữ là chủ yếu (chỉ số SOE), chỉ số giá cổ phiếu có vốn hóa lớn.hơn nữa trong chỉ số giá cố phiếu niêm yết còn có các chỉ số tổng họp, chỉ số phân loại theo ngành cấp I, chỉ số phân loại theo ngành cấp II, chỉ số phân loại theo ngành cấp III, chỉ số phân loại theo vốn hóa thị trường, chỉ số phân loại theo sàn giao dịch, chì số phân loại theo mức độ thanh khoản, chỉ số phân loại theo lợi nhuận của công ty.
Một ví dụ khác là trong chỉ số giá trái phiếu có thế bao gồm chỉ số giá trái phiếu chính phủ, chỉ số giá trái phiếu doanh nghiệp, chỉ số giá trái phiếu liên quốc gia; .Vì mục đích đảm bảo chiều sâu của nghiên cúư trong luận án này, tác giả chỉ tập trung vào các vấn đề về chỉ số giá cổ phiếu niêm yết, trọng tâm là chỉ số giá cô phiếu niêm yết tại Việt Nam. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN c ơ BẢN VỀ CHỈ SỐ GIÁ CỔ PHIẾU NIÊM YẾT 1. K h á i n iệ m c h ỉ s ố g iá c ố p h i ế u n iê m y ế t Chỉ số giá cổ phiếu niêm yết (sau đây gọi tắt là “chỉ số” hoặc “chỉ số giá cố phiếu”) là thông tin thê hiện giá co phiếu bình quân hiện tại so với giá cổ phiếu bình quân thời kỳ gốc đã chọn. Chỉ số giá cổ phiếu là một công cụ thống kê được tạo ra với mục đích theo dõi những thay đổi về giá của thị trường cố phiếu, hoặc là một phần của thị trường.
Các chỉ số giá cổ phiếu chính trên thị trường cổ phiếu Mỹ là Dow Jones, s& p 500, và Nasdaq. Các chỉ sô giá tiêu biêu trên thị trường cô phiếu quốc tế là Nikkei 225, FTSE, Hang Seng. Chỉ số giá không chỉ là một công cụ theo dõi thị trường mà còn là một công cụ đầu tư hữu hiệu. V a i t r ò c ủ a c h ỉ s ố g iá c ổ p h iế u n iê m y ế t Trên thê giới hiện nay có hàng chục nhà cung cấp chỉ số giá cô phiếu niêm yết với hàng nghìn chỉ số giá cổ phiếu niêm yết khác nhau đại diện cho nhiều phân khúc thị trường, quốc gia, khu vực, hạng mục tài sản và phương thức đầu tư.
Mặc dù sự đa dạng này phản ánh sự phản triển vượt bậc của ngành đầu tư tài chính và sự chú trọng cần thiết vào việc định lượng kết quả đầu tư và quy trình đầu tư, nó cũng làm cho việc tìm ra sự khác biệt giữa vô vàn chỉ số giá cồ phiếu niêm yết trở nên khó khăn hơn. Tập trung vào bốn ứng dụng sau của chỉ số giá cổ phiếu niêm yết sẽ giúp phân biệt được chỉ số nào thích hợp trong những hoàn cảnh khác nhau: - Theo dõi tâm ỉv đám đông và thị trường - Đảnh giá hiệu quả đâu tư - Theo dõi hiệu quả đầu tư các hạng mục tài sản và phần bổ tài sản đầu tư 11 - Làm cơ sở cho các sản ph ả m đâu tư M ộ t là , th e o d õ i tâ m ỉ ỷ đ á m đ ô n g v à th ị t r ư ờ n g Ngay từ thủa ban đâu, chỉ số giá cô phiếu niêm yết đã được sử dụng rộng rãi đê trả lời câu hỏi, “Điều gì đang xảy ra trên thế giới tại thời điếm này?”Chỉ số giá cố phiếu niêm yết không chỉ phản ánh sự hi vọng hay lo lăng của nhà đầu tư về những công ty trong danh mục chỉ số, mà còn phản ánh nhũng yếu tố rộng lớn hon có khả năng ảnh hướng tới giá cổ phiếu và trái phiếu như chiến tranh, hòa bình, kinh tế tăng trưởng hay suy thoái, vv.Do đó, một chỉ số giá cô phiếu được cập nhật thường xuyên trên mạng Internet, mạng di động hay bản tin truyền hình sẽ cho thấy đám đông phản ứng ra sao với những sự kiện đương đại. Việc sử dụng chỉ số giá đê theo dõi tâm lý đám đông có thể được thấy rõ trong những thời kỳ khủng hoảng. Ví dụ đầu năm 2003, động thái của hâu hết thị trường trên thế giới được quy cho là phản ánh tâm lý của nhà đầu tư về cuộc chiến Vùng Vịnh thứ 2 ở Iraq.
Khi thị trường đi xuống trước chiến tranh, báo chí cho rằng nhà đầu tư đang cảm thấy bi quan về cuộc chiên săp tới. Tương tự, khi thị trường đi lên, người ta lại cho rằng nhà đầu tư đang hi vọng về một kết quả tốt đẹp. Thị trường sụt giảm trong một khoảng thời gian ngắn và dần hồi phục lại sau vụ khủng bố 11/09/2001 được xem như một dấu hiệu cho thấy sự tự tin của người dân Mỹ đã quay trở lại. Trong tất cả các trường họp trên, nhà đầu tư đều nhìn vào các chỉ số giá cô phiếu như là một thước đo giá cả và tâm lý thị trường.
H a i là , đ á n h g i á h i ệ u q u ả đ ầ u t ư Một trong những lợi ích của việc sử dụng chỉ số giá là nó giúp trả lời câu hỏi, “Tôi có đánh bại được thị trường hay không?” Hiện nay, rất nhiều chuyên gia taì chính coi việc đánh giá hiệu quả đầu tư dựa trên một thước đo chuân là một khâu quan trọng trong quá trình đầu tư. Ví dụ, rất nhiều 12 nhà quản lý quỹ ở Mỹ coi chỉ số s& p 500 là chuẩn mực của thị trường mà họ phải đánh bại bàng cách đầu tư sao cho lợi nhuận thu về cao hơn lợi nhuận của chỉ số đó. 1201 Mặc dù một số người vẫn không cho rằng chỉ số s& p 500 là một thước đo chuân hay một phương tiện đâu tư và nghi ngờ ảnh hưởng của nó tới thị trường, hiện tại không có sự thay thế hợp lí nào cho chỉ số giá (bao gôm s& p 500) đê làm chuân mực so sánh hiệu quả đầu tư. [20] Việc sử dụng thước đo chuấn giúp giám sát được hiệu quả đầu tư của người quản lý và trợ giúp việc đưa ra các quyết định liên quan đến việc tuyên dụng, giữ lại hoặc sa thải người quản lý.
Nó cũng giúp kiêm soát rủi ro chặt chẽ hơn và phân bố tài sản đầu tư chính xác hon. B a là , th e o d õ i h i ệ u q u ả đ ầ u t ư c ủ a c á c h ạ n g m ụ c tà i s ả n v à p h â n b ổ tà i sả n đ ầ u tư Một chỉ sô giá có phương pháp xây dựng tốt cho phép nhà đầu tư tính toán tỉ suất lợi nhuận trong dài hạn và so sánh diễn biến thị trường ở nhũng thời diêm khác nhau. Đây là những thông tin quan trọng giúp các nhà phân tích tài chính tìm hiêu hành vi của các hạng mục tài sản và co phiêu.