Luận văn thạc sĩ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của việt nam nhân tố tác động và hàm ý chính sách luận án ts kinh tế học 623101

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của việt nam nhân tố tác động và hàm ý chính sách luận án ts kinh tế, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

216
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC BẢNG BIỂU

1.3. DANH MỤC HÌNH VẼ

1.4. PHẦN MỞ ĐẦU

1.4.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.4.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.4.5. Kết cấu và khung phân tích của luận án

1.5. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI

1.5.1. Công trình lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

1.5.2. Các công trình nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

1.5.3. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trên thế giới

1.5.4. Công trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

1.5.5. Sự kế thừa và khoảng trống nghiên cứu của luận án

1.5.5.1. Sự kế thừa các công trình nghiên cứu trước của luận án
1.5.5.2. Khoảng trống nghiên cứu của luận án

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI

2.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

2.2. Khái niệm, đặc điểm, hình thức và tác động của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với nước đi đầu tư

2.3. Cơ sở thực tiễn về các nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài ở một số nƣớc

2.3.1. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc

2.3.2. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc

2.3.3. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Malaysia

2.3.4. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Nhật Bản

2.3.5. Nhận xét chung về các nhóm nhân tố tác động đến đến OFDI của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cách tiếp cận

3.1.1. Cách tiếp cận hệ thống

3.1.2. Cách tiếp cận vĩ mô

3.1.3. Các tiếp cận lịch sử

3.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể

3.3.1. Phương pháp phân tích định tính

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

3.4. Phương pháp phân tích định lượng

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

4.1. Tổng quan đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989-2014

4.1.1. Khái quát chung

4.1.2. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo hình thức đầu tư

4.1.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo lĩnh vực

4.1.4. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo địa điểm đầu tư

4.1.5. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo chủ thể đầu tư

4.2. Phân tích định tính các nhân tố tác động đến đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài của Việt Nam

4.2.1. Nhóm nhân tố điều kiện thị trường và thương mại

4.2.2. Nhóm nhân tố chính sách của Chính phủ

4.2.3. Nhóm nhân tố chi phí sản xuất

4.2.4. Nhóm nhân tố điều kiện kinh doanh

4.2.5. Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình

4.2.5.1. Trường hợp Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel)
4.2.5.2. Trường hợp Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
4.2.5.3. Trường hợp Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai

4.3. Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến OFDI của Việt Nam

4.4. Đánh giá chung

4.4.1. Nhóm nhân tố tác động thúc đẩy OFDI của Việt Nam

4.4.2. Nhóm nhân tố cản trở hoạt động OFDI của Việt Nam

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

5.1. Quan điểm định hƣớng của Việt Nam trong thời gian tới về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài

5.2. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước ảnh hưởng tới đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

5.3. Định hướng của Việt Nam trong thời gian tới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

5.4. Hàm ý chính sách về đầu tƣ trực tiếp ra nước ngoài

5.4.1. Thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường hàng hóa ra nước ngoài

5.4.2. Đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động OFDI

5.4.3. Ban hành các chính sách ưu đãi thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

5.4.4. Thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài

5.4.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp vào trong nước theo hướng gia tăng sử dụng công nghệ hiện đại

5.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Tóm tắt

I. Xu hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Phần này tập trung phân tích xu hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Dữ liệu về số lượng dự án, tổng vốn đầu tư, phân bổ theo khu vực và lĩnh vực sẽ được trình bày. Sự biến động của dòng vốn OFDI qua các năm, nguyên nhân tăng trưởng hay suy giảm sẽ được làm rõ. Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam được đánh giá dựa trên các số liệu thống kê chính thức. Việc so sánh OFDI của Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới cũng sẽ được thực hiện để xác định vị thế và tiềm năng của Việt Nam. Các báo cáo về đầu tư FDI Việt Nam, thống kê đầu tư nước ngoài Việt Nambáo cáo đầu tư nước ngoài Việt Nam sẽ là nguồn dữ liệu quan trọng.

1.1. Tổng quan về OFDI Việt Nam

Phần này trình bày tổng quan về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu (1989-2014). Số liệu thống kê về tổng vốn đầu tư, số lượng dự án, sự phân bổ theo khu vực địa lý và lĩnh vực kinh tế sẽ được trình bày chi tiết. Đặc điểm của các dự án đầu tư, quy mô vốn đầu tư, và sự tham gia của các chủ thể đầu tư (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân) sẽ được phân tích. Xu hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Việt Nam sẽ được làm rõ qua việc phân tích sự tăng trưởng hay suy giảm của dòng vốn OFDI theo từng năm. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động này sẽ được đề cập đến. Thực trạng đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn này sẽ được đánh giá tổng quan. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Việt Nam cũng là một nội dung quan trọng được làm rõ.

1.2. Phân tích xu hướng OFDI theo lĩnh vực và khu vực

Nhằm làm rõ xu hướng FDI Việt Nam, phần này tập trung phân tích OFDI của Việt Nam theo từng lĩnh vực kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) và khu vực địa lý. Việc phân tích này giúp xác định những lĩnh vực và khu vực có sức hấp dẫn đầu tư cao, cũng như những khó khăn và thách thức đối với hoạt động OFDI ở các lĩnh vực và khu vực khác. Ngành nghề thu hút đầu tư nước ngoài sẽ được phân tích để xác định xu hướng đầu tư của Việt Nam. So sánh đầu tư nước ngoài của Việt Nam với các nước sẽ giúp đánh giá được hiệu quả của hoạt động OFDI. Đầu tư FDI Việt Nam vào các nước cụ thể sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về chiến lược đầu tư của Việt Nam.

II. Nhân tố tác động đến OFDI của Việt Nam

Phần này tập trung vào việc xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nước ngoài của Việt Nam. Các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được chia thành các nhóm chính như: nhân tố chính sách, nhân tố kinh tế vĩ mô, nhân tố thị trường, nhân tố doanh nghiệp, và rủi ro đầu tư nước ngoài. Mỗi nhóm nhân tố sẽ được phân tích chi tiết, với việc sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng. Chính sách đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng, được phân tích kỹ lưỡng. Thách thức đầu tư nước ngoài cũng được đề cập đến. Cơ hội đầu tư nước ngoài sẽ được xem xét song hành với thách thức.

2.1. Nhân tố chính sách

Phần này tập trung phân tích tác động chính sách đầu tư nước ngoài đến OFDI của Việt Nam. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, và điều chỉnh của Chính phủ được đánh giá. Chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài được xem xét hiệu quả thực tiễn. Quy định đầu tư nước ngoàipháp luật đầu tư nước ngoài có tác động quan trọng, sẽ được phân tích chi tiết. Cải cách đầu tư nước ngoài được đánh giá dựa trên tác động đến dòng vốn OFDI. Chính sách đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Môi trường đầu tư nước ngoài cần được cải thiện để thu hút đầu tư.

2.2. Nhân tố kinh tế vĩ mô và thị trường

Phần này phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và cán cân thương mại đến OFDI của Việt Nam. Điều kiện thị trường trong nước và quốc tế cũng được xem xét. Cơ hội đầu tư nước ngoài được đánh giá dựa trên sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam. Rủi ro đầu tư nước ngoài liên quan đến các yếu tố vĩ mô được xem xét. Vị thế đầu tư Việt Nam toàn cầu được đánh giá. Tăng trưởng đầu tư nước ngoài chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố này. Thị trường mục tiêu của các doanh nghiệp Việt Nam được phân tích.

III. Hàm ý chính sách

Dựa trên kết quả phân tích, phần này đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy OFDI của Việt Nam. Các đề xuất cụ thể bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, và tăng cường hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài. Chính sách khuyến khích đầu tư ra nước ngoài cần được xem xét lại. Chiến lược đầu tư nước ngoài cần được xây dựng bài bản. Khó khăn trong đầu tư nước ngoài cần được giải quyết kịp thời. Tương lai đầu tư nước ngoài của Việt Nam phụ thuộc vào sự điều chỉnh chính sách hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách

Đề xuất cụ thể về việc hoàn thiện pháp luật đầu tư nước ngoài, tạo môi trường pháp lý thuận lợi, minh bạch và ổn định cho hoạt động OFDI. Chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài cần được đơn giản hóa và minh bạch hơn. Cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài cần được cải thiện. Rủi ro đầu tư nước ngoài có thể giảm thiểu bằng cách hoàn thiện khung pháp lý. Quy định đầu tư nước ngoài phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu. Cải cách đầu tư nước ngoài cần hướng tới môi trường thông thoáng, minh bạch.

3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài thông qua đào tạo, chuyển giao công nghệ, và tiếp cận thông tin thị trường. Khó khăn trong đầu tư nước ngoài liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được khắc phục. Thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường hàng hóa ra nước ngoài là một mục tiêu quan trọng. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố then chốt để thành công trong đầu tư ra nước ngoài. Đầu tư FDI vào Việt Nam cần hướng đến việc nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp trong nước.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 của Luận án. Bước 2, Dựa trên mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận án sẽ xem xét các lý thuyết, lý luận thích hợp cho vấn đề nghiên cứu và thực tiễn ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, vấn đề này được đề cập trong chương 2. 7 z TỔNG QUAN TÀI LIỆU - Lý thuyết về OFDI - Nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến OFDI. Khoảng trống nghiên cứu Xác định mục tiêu nghiên cứu CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG OFDI - Khái niệm, đặc điểm, hình thức OFDI - Các nhân tố tác động OFDI: Khung lý thuyết - Cơ sở thực tiễn các nhân tố tác động OFDI ở một số nước: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (i) Phân tích định tính; (ii) Phân tích định lượng Khung phân tích Mô hình hồi quy tác động ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN OFDI CỦA VN HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO CHÍNH PHỦ Hình 1. Quy trình phân tích của luận án Nguồn: Tác giả xây dựng 8 z Sau đó, luận án xây dựng phương pháp nghiên cứu phân tích để giải quyết vấn đề nghiên cứu, nội dung này được đề cập trong chương 3. Căn cứ vào các cơ sở lý thuyết đã xây dựng và sử dụng phương pháp nghiên cứu đã xác định, luận án đi phân tích các nhân tố tác động đến OFDI của Việt Nam trong chương 4, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách cho OFDI của Việt Nam trong chương 5. 9 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI 1.

Công trình lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài Trước năm 1960 đã có nhiều công trình nghiên cứu giải thích hoạt động của các doanh nghiệp ở bên ngoài biên giới quốc gia, như: nghiên cứu sự di chuyển vốn của Iversen (1935); nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí đầu tư trực tiếp nước ngoài (Southard, 1931; Marshall và cộng sự, 1936; Barlow, 1953; Dunning, 1958); các nghiên cứu về sở hữu của doanh nghiệp ở nước ngoài (Plummer, 1934) và lợi ích mà các doanh nghiệp có được từ hội nhập theo chiều ngang và chiều dọc (Penrose, 1956; Bye, 1958), nghiên cứu giải thích hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ngoài là do khả năng và vốn của doanh nghiệp (Lund, 1944) và nghiên cứu của Bye (1958) chứng minh quy mô tài chính giúp cho doanh nghiệp không chỉ mở rộng thị trường mà còn có vị trí nhất định ở nước ngoài. Sau năm 1960, bắt đầu có sự hình thành các lý thuyết về OFDI. Đóng góp đầu tiên là Hymer (1960, 1968) với các nghiên cứu giải thích sự hình thành sản xuất ở nước ngoài của doanh nghiệp. Ông cho rằng hoạt động đầu tư ra nước ngoài không chỉ là sự di chuyển vốn như Iversen (1935) đã đưa ra, mà còn có cả sự di chuyển nguồn lực (công nghệ, kỹ năng quản lý, lao động,.), thêm vào đó, hoạt động sản xuất ở nước ngoài còn có cả sự rủi ro của đầu tư, sự biến động tỷ giá hối đoái, những chi phí giao dịch, chi phí cho thông tin.

Các doanh nghiệp để có sở hữu ở nước ngoài cần phải có những lợi thế như sự đổi mới, chi phí, tài chính và marketing – hay là lợi thế sở hữu- để bù đắp lại những bất lợi thế ở nước mà họ đầu tư. Như vậy, Hymer đã đề cập đến nhân tố 10 z về lợi thế sở hữu của doanh nghiệp song chưa đề cập đến lợi thế về địa điểm cũng tác động đến OFDI. Một lý thuyết khác nữa có ảnh hưởng lớn trong lý giải đầu tư trực tiếp nước ngoài là lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon (1966). Vernon (1966) đã tập trung vào sản phẩm để giải thích sự ra đời của thương mại và đầu tư quốc tế.

Theo Vernon, ngoài tài sản thiên nhiên và nguồn lực con người, một quốc gia để phát triển thương mại còn phụ thuộc vào khả năng của các doanh nghiệp nâng cao chất lượng những tài sản này hoặc sáng tạo ra những sản phẩm mới, đặc biệt là năng lực công nghệ. Giai đoạn đầu tiên, sản phẩm được sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, nơi phát minh ra sản phẩm. Ở giai đoạn tiếp theo, nhu cầu cho sản phẩm tăng lên, nhờ có lợi thế về phát minh và sản xuất hay lợi thế độc quyền, các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác có cùng sở thích về sản phẩm đó. Dần dần, khi sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được thay đổi từ có sản phẩm độc quyền sang tối thiểu hóa chi phí để bán được nhiều sản phẩm.

Doanh nghiệp phải tối thiểu hóa chi phí do sự xâm nhập của các doanh nghiệp khác để sản xuất sản phẩm tương tự. Cùng lúc đó, nhu cầu của người tiêu dùng giảm, lao động trong nước tác động lớn đến chi phí sản xuất, lúc này thị trường nước ngoài lại mở rộng, sản xuất ở nước ngoài tăng nhanh hơn sản xuất ở trong nước. Nhiều nước xuất khẩu sản phẩm trong các giai đoạn trước nay trở thành nước chủ đầu tư và phải nhập khẩu chính sản phẩm đó vì sản phẩm trong nước sản xuất không còn cạnh tranh được về giá bán trên thị trường quốc tế. Lý thuyết vòng đời sản phẩm giải thích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp có lợi thế sở hữu, với mục đích tìm kiếm thị trường.

Lý thuyết này chưa đề cập đến các nhân tố khác như lợi thế địa điểm cũng có tác động đến đầu tư ra nước ngoài. Vào đầu những năm 1970, nhiều nhà kinh tế học như Johnson (1970), Caves (1971, 1974a, 1974b, 1982), Horst (1972a, 1972b), Magee (1977a, 11 z 1997b), Lall (1979, 1980a), Swedenborg (1979), Calvet (1980), Pugel (1981), Lall và Siddharthan (1982), Owen (1982), Kumar (1990) đã phân tích và kiểm nghiệm lý thuyết của Hymer và Vernon. Các nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra những đặc điểm của các tài sản vô hình như tiềm năng công nghệ, kỹ năng lao động, kỹ năng tiếp thị, kỹ năng quản lý, khả năng tổ chức hay chính là các lợi thế sở hữu của doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thay đổi của các biến trên giữa các ngành công nghiệp và các nước, thậm chí giữa các quốc gia.

Nước Mỹ, quốc gia có lợi thế đặc thù về công nghệ, vốn con người có thể đầu tư trực tiếp nhiều vào sản xuất hàng hóa và dịch vụ với các sản phẩm chất lượng cao, có thương hiệu, cường độ quảng cáo lớn. Hay nước Anh đầu tư vào lĩnh vực khai thác mỏ và nông nghiệp (Hennart, 1986a); tiếp theo là dòng đầu tư rất lớn của Nhật Bản vào lĩnh vực tài chính và ngân hàng Châu Âu những năm 1980 hay đầu tư của Mỹ vào Trung Quốc những năm 1990. Những lợi thế đặc thù mà các nước Châu Âu, Nhật Bản hay Mỹ có được là do đặc điểm văn hóa, xã hội, kinh tế của từng nước khác nhau (Franko, 1976). Stephen Magee (1977a, 1977b) xem xét công nghệ như một tài sản có giá trị hơn những tài sản khác.

Stephen Magee quan tâm đến các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài nhờ lợi thế công nghệ, khi công nghệ thay đổi theo thời gian thì lợi thế sở hữu của các doanh nghiệp sẽ như thế nào? Để giải thích, Stephen Magee đã dựa trên lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon, cho rằng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thay đổi theo vòng đời của sản phẩm. Các nghiên cứu mới chỉ quan tâm đến tác động của lợi thế sở hữu của doanh nghiệp, trong khi lợi thế nội vi hóa của doanh nghiệp, lợi thế địa điểm cũng tác động đến OFDI. Knickerbocker (1973); Graham (1975, 1978); Flower (1976) đã mở rộng thêm lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, theo đó, chiến lược của doanh nghiệp và hành vi của đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Trong điều kiện thị 12 z trường cạnh tranh hoàn hảo thì chiến lược của doanh nghiệp được bảo mật mà các đối thủ cạnh tranh không biết trước được, doanh nghiệp hoạt động ở mức doanh thu mà chi phí cơ hội là thấp nhất.

Tuy nhiên, khi thị trường trở nên méo mó thì chiến lược đóng vai trò tích cực dẫn dắt hoạt động kinh doanh của họ. Minh họa rõ nhất là trường hợp độc quyền, với mức giá và sản phẩm do doanh nghiệp độc quyền quyết định. Theo Knickerbocker (1973), để tối thiểu hóa rủi ro và tránh cạnh tranh ở trong nước, chiến lược của doanh nghiệp sẽ chuyển sang đầu tư ra nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới. Những phân tích về đầu tư trực tiếp nước ngoài mà các công ty đa quốc gia của Nhật đầu tư ở Mỹ trong lĩnh vực sản xuất ô tô và thiết bị điện tử, các công ty đa quốc gia của Mỹ và Châu Âu đầu tư ở Bangalore và Ấn Độ (Balasubramanyam, 2000) đã hỗ trợ cho nhận định này.

Cùng quan tâm đến chiến lược của doanh nghiệp OFDI, Aharoni (1966) đã xem xét ảnh hưởng các kế hoạch của doanh nghiệp tới quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Theo đó, nghiên cứu của Aharoni (1966) dựa trên dữ liệu của 38 công ty đa quốc gia của Mỹ thực hiện đầu tư ra nước ngoài vào những năm 1950 và 1960, nhằm giải quyết các vấn đề: (i) có hay không việc doanh nghiệp dự tính đầu tư trực tiếp nước ngoài; (ii) chi phí và lợi ích của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài; (iii) quyết định di chuyển nguồn lực trong hoạt động OFDI; (iv) các điều khoản đàm phán với các cơ quan nước nhận đầu tư; (v) tác động của các cam kết giữa các quốc gia đối với chiến lược của doanh nghiệp. Aharoni (1966) nhận thấy các doanh nghiệp OFDI đều chịu tác động của thông tin thị trường, chi phí đàm phán, chi phí học tập và những rủi ro ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Điều này giải thích tại sao các doanh nghiệp nhỏ thích đầu tư ở trong nước hơn là đầu tư ra nước ngoài.

Một lý thuyết nữa giải thích đầu tư trực tiếp nước ngoài đó là lý thuyết tài chính vĩ mô và tỷ giá hối đoái. Người đi tiên phong cho lý thuyết này là Aliber (1970), ông không quan tâm tại sao doanh nghiệp sản xuất ở nước ngoài 13 z mà quan tâm đến việc tại sao doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài bằng đồng tiền của nước họ. Theo Aliber (1970) doanh nghiệp ở nước có đồng tiền mạnh sẽ gia tăng vốn đầu tư ở trong nước hơn những doanh nghiệp ở nước có đồng tiền yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Luận Văn Thạc Sĩ Về Đầu Tư Trực Tiếp Ra Nước Ngoài Của Việt Nam: Nhân Tố Tác Động Và Hàm Ý Chính Sách" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Kim Anh và TS. Nguyễn Cẩm Nhung, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017. Bài viết tập trung vào việc phân tích các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam, đồng thời đưa ra những hàm ý chính sách quan trọng cho việc phát triển lĩnh vực này. Nội dung bài luận không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh đầu tư quốc tế của Việt Nam mà còn cung cấp những kiến thức quý giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến đầu tư và quản lý kinh tế, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu về Big Data và Ứng dụng trong Phân tích Kinh doanh, nơi khám phá ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích kinh doanh, hay Hoàn thiện quản lý nhân lực tại VNPT Nghệ An, bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Tăng cường quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên, một nghiên cứu liên quan đến quản lý đầu tư công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của đầu tư và quản lý kinh tế.