chương 1 là nên tảng cho việc thiết kế nghiên cứu, mô tả rõ hơn về các thang đo và kết quả nghiên cứu trong chương 2 Tieu luan CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. Thông tin về mẫu 2. Thiết kế nghiên cứu định tính • Mục đích Mục đích của nghiên cứu định tính là khẳng định lại các yếu tố hiện có trong mô hình và nghiên cứu thêm các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh. • Thu thập dữ liệu − Chọn mẫu: Trong nghiên cứu định tính, mẫu được chọn là một nhóm nhỏ, do đó: + Đối tượng tham gia phỏng vấn: Người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh đã từng sử dụng ví điện tử để thanh toán trong 6 tháng vừa qua.
+ Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất thuận tiện. + Kích thước mẫu: n = 10. − Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Đối với đề tài nhóm chọn phương pháp thảo luận tay đôi để thu thập dữ liệu. Mời khoảng 10 người tham gia phỏng vấn là những người tiêu dùng ở TP Hồ Chí Minh được chọn ngẫu nhiên, lần lượt phỏng vấn từng người bằng các câu hỏi đã soạn sẵn.
Thời gian dự tính cho mỗi buổi thảo luận dao động từ 60 đến 90 phút. Thiết kế nghiên cứu định lượng • Mục đích Điều tra thực nghiệm một cách có hệ thống về các yếu tố có liên quan đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh qua các số liệu cụ thể từ các biến quan sát như nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức dễ sử dụng, thái độ, nhận thức hữu ích, nhận thức rủi ro,. • Chọn mẫu Trong nghiên cứu định lượng, mẫu được chọn là: Tieu luan − Đối tượng tham gia phỏng vấn: Người tiêu dùng ở TP Hồ Chí Minh đã từng sử dụng dịch vụ thanh toán qua ví điện tử trong 6 tháng vừa qua. − Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện bằng cách phỏng vấn theo đường link đã tạo trên Facebook.
− Kích thước mẫu: n = 200. Kết quả thông tin về mẫu Sau khi kiểm tra 203 bảng câu hỏi được thu thập từ khách hàng thì chỉ còn 200 bảng câu hỏi khảo sát là có câu trả lời đầy đủ và chính xác. Số bảng câu hỏi hợp lệ này được làm dữ liệu cho nghiên cứu. Bảng 1 sẽ trình bày các phân tích thống kế mẫu đã thu thập được.
Bảng thống kê mô tả đặc điểm khách hàng Phần trăm Phần trăm Tần số (%) tích lũy (%) Nam 53 26.5 Giới tính Nữ 147 73.5 Tuổi Từ 25 – 30 tuổi 3 1.0 Học sinh, sinh viên 189 94.5 Nghề Nhân viên văn 6 3.5 nghiệp phòng Lao động tự do 4 2.5 Tieu luan Nội trợ 1 0.0 Trung cấp trở xuống 1 0.0 Trình độ Đại học 184 92.0 học vấn Sau đại học 1 0.0 Thu Từ 1 – 3 triệu 27 13.5 nhập Từ 3 -5 triệu 53 26.0 Qua kết quả khảo sát ta thấy được: − Về giới tính: có 147 người có giới tính là nữ chiếm tỷ lệ 73.5%, 53 người giới tính nam với tỉ lệ là 26. − Về độ tuổi: có 1 người thuộc nhóm dưới 18 tuổi chiếm 0.5%, độ tuổi từ 18 - 25 tuổi có 194 người chiếm tỷ lệ 97%, độ tuổi từ 25 – 30 tuổi có 3 người chiếm tỷ lệ 1.5%, còn lại 2 người nằm trong độ tuổi trên 30 tuổi và chiếm 1%. − Về nghề nghiệp: có 189 người là học sinh, sinh viên chiếm 94,5%, 6 người là nhân viên văn phòng chiếm tỉ lệ 3%, 4 người là lao động tự do chiếm tỉ lệ 2%, còn lại 1 người là nội trợ và chiếm tỉ lệ 0. − Về trình độ học vấn: có 1 người với mức độ học vấn từ trung cấp trở xuống chiếm 0.5%, 13 người trình độ cao đẳng chiếm 6.5%, Đại học có 184 người Tieu luan chiếm tỉ lệ 92%, sau đại học 1 người chiếm tỉ lệ 0.5%, và còn lại 1 người ở trình độ học vấn khác cũng chiếm 0.
− Về thu nhập: thu nhập dưới 1 triệu/1 tháng có 44 người chiếm tỉ lệ 22%, từ 1 – 3 triệu/1 tháng có 27 người chiếm tỉ lệ 13.5%, từ 3 – 5 triệu có 53 người chiếm tỉ lệ 26.5%, trên 5 triệu có 76 người và chiếm tỉ lệ 38%. Thông tin về hành vi 2. Bảng đơn biến Sau khi thực hiện xử lý số liệu bằng SPSS ta có các bảng kết quả đơn biết thống kê mô tả hành vi sử dụng ví điện tử như sau: Bảng 2. Bảng tần số sử dụng các loại ví điện tử của người tiêu dùng Responses Phần trăm so với số người khảo Phần trăm so Tần số sát (200) với tổng MOMO 176 42.5% Ví điện tử ZaloPay 71 17.5% đã và đang sử dụng AirPay 93 22.0% Bảng kết quả này cho thấy đa số trong 200 mẫu khảo sát thì họ sử dụng ví điện tử MOMO là nhiều nhất với 176 người bình chọn chiếm tỉ lệ 42,5%.
Tieu luan Bảng 2. Bảng mục đích sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng Responses Phần trăm so với số Phần trăm người khảo Tần số so với tổng sát (200) Nạp tiền điện thoại 170 24.0% Thanh toán hóa đơn định kỳ 64 9.0% Mục đích sử dụng Giao đồ ăn 113 16.5% ví điện tử Thanh toán xe công nghệ 96 13.0% Thanh toán tại quầy 81 11. Bảng các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của NTD Responses Phần trăm so với số Phần trăm người khảo Tần số so với tổng sát (200) Yếu tố tác Giao diện thân thiện dễ sử 159 20.5% động dụng Tieu luan quyết Có nhiều chương trình định chọn khuyến mãi đa dạng, thường 144 18.0% ví điện tử xuyên An toàn và bảo mật 107 14.5% Liên kết với nhiều ngân 136 17.0% hàng khác nhau Được chấp nhận thanh toán 112 14.0% tại quầy ở nhiều nơi Đa dạng về các loại dịch vụ 108 14.0% thanh toán Tổng 766 100. Bảng kết hợp Bảng 2.
Bảng kết hợp giữa giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp Giới tính Nam Nữ Tổng Phần Tần Phần Tần Phần trăm Tần trăm tỷ số trăm tỷ lệ số tỷ lệ số lệ Dưới 18 tuổi 1 100,0% 0 0,0% 1 100,0% Độ Từ 18 – 25 tuổi 48 24,7% 146 75,3% 194 100,0% tuổi Từ 25 – 30 tuổi 3 100,0% 0 0,0% 3 100,0% Trên 30 tuổi 1 50,0% 1 50,0% 2 100,0% Tieu luan Học sinh, sinh 100,0% 48 25,4% 141 74,6% 189 viên Nhân viên văn 100,0% 3 50,0% 3 50,0% 6 Nghề phòng nghiệp Lao động tự do 1 25,0% 3 75,0% 4 100,0% Nội trợ 1 100,0% 0 0,0% 1 100,0% Khác 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% Nhóm giới tính nữ chiếm tổng số đông trong độ tuổi từ 18 – 25 tuổi. Đa phần độ tuổi này đều là học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng. Ccá đối tượng này tiếp cận nhanh với môi trường điện tử hiện đại, biết cập nhật xu hướng, giới trẻ nhanh chóng trở thành khách hàng sử dụng ví điện tử nhiều nhất trên thị trường. Do đó, việc phối hợp độ tuổi và nghề nghiệp theo giới tính như bảng kết quả là khá hợp lý.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Anpha Để kiểm tra sự tin cậy của các khái niệm trong khảo sát, phương pháp phổ biến là sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha. Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang do không đạt. Tiêu chuẩn kiểm định là hệ số Cronbach’s Alpha tối thiểu bằng 0,6 và hệ số tương quan biến tổng tối thiểu bằng 0,3. Bảy thang đo cho 8 khái niệm nghiên cứu (nhân tố trong mô hình) được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ: (1) Thái độ (TĐ); (2) Chuẩn chủ quan (CCQ); (3) Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKSHV); (4) Nhận thức hữu ích (NTHI); (5) Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD); (6) Nhận thức rủi ro (NTRR); (7) Niềm tin (NT); (8) Ý đinh sử dụng (YDSD).
Nhìn chung, hệ số Cronbach’s Alpha tổng của các nhóm đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy, thang đo được đo lường tốt và có độ tin cậy khá cao. Điều này cho thấy, các biến quan sát có sự tương quan tốt với tổng thể thang đo, do đó, các thang đo cho khảo sát chính thức Tieu luan là đảm bảo độ tin cậy. Vì vậy, tất cả các biến quan sát của các thang đo đạt yêu cầu sẽ được sử dụng EFA tiếp theo. Bảng kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trung bình Phương sai Tương quan Cronbach’s Biến quan sát thang đo nếu thang đo nếu giữa biến và Alpha nếu loại biến loại biến tổng loại biến Thái độ (TĐ): Cronbach’s Alpha = 0,722 TĐ1 10,83 4,514 0,495 0,671 TĐ2 11,82 4,259 0,399 0,737 TĐ3 11,49 3,940 0,580 0,617 TĐ4 11,01 4,231 0,597 0,615 Chuẩn chủ quan (CCQ): Cronbach’s Alpha = 0,764 CCQ1 10,2100 6,006 0,588 0,696 CCQ2 10,2100 6,338 0,556 0,714 CCQ3 10,4200 5,843 0,566 0,707 CCQ4 11,0250 5,482 0,556 0,717 Nhận thức kiểm soát hành vi (NTHSHV): Cronbach’s Alpha = 0,83 NTKSHV1 7,5950 2,725 0,751 0,709 NTKSHV2 7,7450 2,693 0,615 0,843 Tieu luan NTKSHV3 7,6600 2,607 0,711 0,743 Nhận thức hữu ích (NTHI): Cronbach’s Alpha = 0,873 NTHI1 11,9900 5,126 0,759 0,825 NTHI2 12,0500 5,294 0,771 0,822 NTHI3 12,0950 5,242 0,729 0,838 NTHI4 12,2250 5,562 0,658 0,865 Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD): Cronbach’s Alpha = 0,904 NTDSD1 11,6750 4,592 0,804 0,868 NTDSD2 11,6900 4,607 0,805 0,868 NTDSD3 11,7700 4,761 0,780 0,877 NTDSD4 11,7550 4,859 0,745 0,889 Nhận thức rủi ro (NTRR): Cronbach’s Alpha = 0,892 NTRR1 10,5900 6,906 0,776 0,856 NTRR2 10,7600 6,676 0,801 0,846 NTRR3 10,8550 6,667 0,734 0,872 NTRR4 10,5300 6,823 0,737 0,870 Niềm tin (NT): Cronbach’s Alpha = 0,869 NT1 6,9400 2,549 0,716 0,849 NT2 7,2750 2,220 0,745 0,822 NT3 7,0850 2,108 0,798 0,770 Tieu luan Ý định sử dụng (YDSD): Cronbach’s Alpha = 0,831 YDSD1 7,5800 2,375 0,719 0,738 YDSD2 7,8250 2,306 0,692 0,763 YDSD3 7,8650 2,298 0,660 0,797 Việc phân tích nhân tố EFA ở bước tiếp theo, sẽ cho thấy được cụ thể hơn các thang đo trên có bị tách thành những nhân tố mới hay bị loại bỏ hay không.
Điều này sẽ đánh giá chính xác hơn thang đo, đồng thời loại bỏ các biến đo lường không đạt yêu cầu, mục đích làm cho các thang đo đảm bảo tính đồng nhất. Phân tích nhân tố khám phá EFA Phân tích Cronbach’s Alpha cho thấy, 29 biến quan sát của 8 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TTDĐ của NTD. 44 đều đủ yêu cầu về độ tin cậy, vì vậy EFA được thực hiện.