Luận văn thạc sĩ về sự hài lòng của người tiêu dùng đối với dịch vụ Groupon tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với chất lượng dịch vụ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận thạc sĩ

2012

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dịch vụ Groupon

Dịch vụ Groupon xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2008 và nhanh chóng trở thành một hiện tượng trong lĩnh vực thương mại điện tử. Mô hình này hoạt động dựa trên nguyên lý nhóm, nơi người tiêu dùng có thể mua sản phẩm hoặc dịch vụ với mức giá giảm mạnh, thường từ 50% đến 90% so với giá gốc. Tại Việt Nam, Groupon bắt đầu hoạt động từ tháng 6 năm 2010, tạo nên một làn sóng mới trong cách thức tiêu dùng. Theo một nghiên cứu, dịch vụ này đã thu hút được một lượng lớn người dùng, nhưng mức độ sử dụng vẫn còn hạn chế. Điều này đặt ra câu hỏi về sự hài lòng của người tiêu dùng với dịch vụ này. Để hiểu rõ hơn về điều này, nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng với dịch vụ Groupon tại Việt Nam.

1.1. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố then chốt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Theo nghiên cứu, sự hài lòng của người tiêu dùng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua sắm mà còn tác động đến lòng trung thành của khách hàng. Đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ, nơi mà trải nghiệm khách hàng có thể thay đổi nhanh chóng, việc duy trì sự hài lòng là rất quan trọng. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên, và giá trị cảm nhận đều có vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng này. Việc cải thiện các yếu tố này có thể giúp tăng cường trải nghiệm của khách hàng và nâng cao thương hiệu của dịch vụ Groupon.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với dịch vụ Groupon tại Việt Nam. Các yếu tố này bao gồm: năng lực phục vụ của nhân viên, giá cả cảm nhận, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, sự dễ dàng sử dụng dịch vụ qua trang web, và sự đồng cảm của hệ thống Groupon với khách hàng. Trong đó, giá cả cảm nhận và chất lượng dịch vụ được cho là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Theo một khảo sát, người tiêu dùng thường có xu hướng đánh giá cao những dịch vụ có mức giá hợp lý và chất lượng tốt. Điều này cho thấy rằng việc cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch về giá cả cũng như chất lượng dịch vụ là rất cần thiết.

2.1. Chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng. Theo mô hình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được đo lường thông qua năm yếu tố chính: độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm và sự hữu hình. Trong bối cảnh của Groupon, khách hàng thường đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên trải nghiệm thực tế mà họ có được. Nếu dịch vụ không đáp ứng được mong đợi của khách hàng, điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng và ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trong tương lai.

III. Đánh giá và đề xuất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể thấy rằng các yếu tố như giá cả cảm nhận và chất lượng sản phẩm/dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với dịch vụ Groupon. Tuy nhiên, một số yếu tố như năng lực phục vụ của nhân viên và sự đồng cảm của hệ thống Groupon với khách hàng không có ảnh hưởng rõ rệt. Điều này cho thấy rằng các nhà quản lý cần tập trung cải thiện những yếu tố ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng của khách hàng. Đề xuất cho các nhà cung cấp dịch vụ Groupon là cần cải thiện chất lượng dịch vụ và cung cấp thông tin rõ ràng về giá cả cũng như các chương trình khuyến mãi. Bên cạnh đó, việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng sẽ giúp nâng cao sự hài lòng trong tương lai.

3.1. Chiến lược nâng cao hình ảnh thương hiệu

Để nâng cao hình ảnh thương hiệu của dịch vụ Groupon, các nhà cung cấp cần thực hiện các chiến lược marketing hiệu quả, tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng. Việc cung cấp các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, kết hợp với dịch vụ khách hàng tốt sẽ giúp tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng. Thêm vào đó, các nhà cung cấp nên chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua các kênh truyền thông xã hội, từ đó tạo ra sự kết nối chặt chẽ và tăng cường lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ.

09/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I.1 Giới thiệu đề tài.2 Lý do hình thành đề tài .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Phạm vi và đối tượng khách hàng .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .7 Bố cục của khóa luận và thời gian thực hiện đề tài .8 CHƯƠNG II.1 Chất lượng dịch vụ .2 Mô hình SERVQUAL.1 Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ .2 Thành phần chất lượng dịch vụ.3 Sự thoả mãn của khách hàng.4 Đo lường chất lượng dịch vụ.2 Nhận xét về SERVQUAL.3 Chất lượng dịch vụ hệ thống mua theo nhóm.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .20 CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu định tính.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng.3 Thu thập dữ liệu:dàn bài thảo luận tay đôi, bảng câu hỏi, phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu.4 Kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê.5 Kiểm định độ tin cậy của thang đo.6 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá.7 Phân tích hồi qui đa biến.31 CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Làm sạch và mã hóa dữ liệu .2 Mô tả mẫu.1 Kết cấu mẫu theo các đặc điểm .2 Thống kê mô tả các biến định lượng .3 Phân tích độ tin cậy thang đo .1 Phân tích độ tin cậy thang đo của biến độc lập.2 Phân tích độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc.4 Phân tích nhân tố khám phá.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập .2 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .3 Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc .4 Phân tích tương quan đối với các nhóm nhân tố .5 Phân tích hồi qui đa biến và kiểm định giả thuyết .6 Thảo luận và tóm tắt về kết quả .7 Đề xuất và kiến nghị để nâng cao hình ảnh hệ thống Groupon. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Tóm tắt kết quả và kết luận .2 Ý nghĩa đóng góp của nghiên cứu .3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.63 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

65 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG. 69 Phụ lục 1: Bảng câu hỏi thảo luận định tính – Kết quả định tính .69 Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn định lượng.70 Phụ lục 3: Thư điện tử gửi cho đối tượng khảo sát.77 Phụ lục 4: Thống kê miêu tả định tính biến định lượng. 77 Phụ lục 5: Phân tích thang đo .81 Phụ lục 6: Phân tích nhân tố .87 Phụ lục 7: Phân tích tương quan.89 Phụ lục 8: Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến .93 Phụ lục 9 : Kiểm tra các giả định ngầm của hồi quy tuyến tính .95 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Thống kê theo doanh số các trang web Groupon dẫn đầu Việt Nam .2: Thống kê theo số lượng deal các trang web Groupon dẫn đầu Việt Nam.3: Thống kê theo số lượng voucher bán ra các trang web Groupon dẫn đầu.1: Mô hình phân tích các loại sai lệch chất lượng trong dịch vụ (Parasuraman&ctg) .2: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc cảm nhận chất lượng dịch vụ (Kotler, 2001).3: Các cấp bậc mong đợi và mức độ thỏa mãn của khách hàng .4: Mô hình TAM (Davis, 1989) .5: Mô hình The TAM and Web usage .6: Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu.

Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .47 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu. Mẫu phân chia theo giới tính. Mẫu phân chia theo thu nhập.

Mẫu phân chia theo độ tuổi. Mẫu phân chia theo nghề nghiệp. Mẫu phân chia theo trình độ. Bảng mô tả các yếu tố định lượng.

Phân tích hệ số tin cậy của nhóm nhân tố liên quan đến cam kết về hàng hóa. Phân tích hệ số tin cậy của nhóm nhân tố liên quan đến năng lực phục vụ của nhân viên. Phân tích hệ số tin cậy của nhóm nhân tố liên quan đến khả năng đáp ứng tốt của Groupon. Phân tích hệ số tin cậy của nhóm nhân tố liên quan đến sự đồng cảm của hệ thống Groupon với khách hàng.

Phân tích hệ số tin cậy của nhóm nhân tố liên quan đến sự an toàn khi mua dịch vụ .Phân tích hệ số tin cậy của nhóm nhân tố liên quan đến giá cả cảm nhận40 Bảng 4. Phân tích hệ số tin cậy của nhóm nhân tố liên quan đến sự dễ dàng sử dụng dịch vụ qua trang web. Phân tích hệ số tin cậy của tiêu chí đánh giá sự hài lòng chung của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Groupon. Bảng tổng hợp hệ số tin cậy của các nhóm nhân tố.

Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s đối với các biến độc lập. Phân tích nhân tố đối với các biến độc lập .18: Tóm tắt thang đo các biến trong mô hình hồi qui đa biến.19: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s đối với biến phụ thuộc .20: Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc .21: Phân tích tương quan giữa các nhóm nhân tố và biến phụ thuộc.22: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy mô hình 1. Bảng phân tích phương sai ANOVA mô hình 1. Bảng hệ số hồi qui cho các nhân tố mô hình 1.

Bảng thống kê mô tả các nhóm nhân tố sau khi xoay. Phân tích hồi qui với các biến nhân khẩu. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy mô hình 2. Bảng phân tích phương sai ANOVA mô hình 2.

Bảng hệ số hồi qui cho các nhân tố mô hình 2. Bảng kiểm định các giả thuyết đưa ra .1 Giới thiệu đề tài Groupon xuất hiện năm 2008 và đang là tên tuổi tiềm năng nhất trong lĩnh vực quảng cáo, khuyến mãi. Hàng loạt website tương tự ra đời, ngay cả tại Việt Nam. Groupon chỉ mất 1,5 năm để đạt giá trị 1,35 tỉ USD.

Groupon đã có mặt ở 500 thành phố, 35 quốc gia. Groupon đang sở hữu số thành viên lên đến 50 triệu và hiện đang tăng thêm trung bình 3 triệu thành viên mỗi tháng. Thêm vào đó, Groupon vừa từ chối việc trở thành công ty con của Google với giá 6 tỉ USD.net, thông tin tháng 2/2011) Ý tưởng của Groupon là hoạt động dựa trên nguyên lý khi có một số lượng đủ lớn người quan tâm đến một điều nào đó thì sẽ xảy ra hành động thực hiện điều đó. Họ cam kết với các đối tác mang lại một số lượng lớn người dùng xác định, nhờ đó có các chương trình khuyến mãi tốt nhất.

Thường thì giảm từ 50% đến 90% so với giá gốc.com) ™ Điểm hay của mô hình Groupon: Đây thực chất là mô hình Win – Win – Win, Groupon được dùng cho mục đích tiếp thị là chính. ƒ Khách hàng mua được hàng với giá rẻ hơn bình thường khá nhiều ƒ Nhà cung cấp có cơ hội quảng cáo/thu được lượng lớn khách hàng mới với chi phí thấp (low cost of new customers aqquisition). Hoặc họ có cơ hội giải phóng hàng tồn kho/hàng trong mùa thấp điểm trong thời gian ngắn. ƒ Groupon thu tiền trên chiết khấu từ nhà cung cấp.

Ví dụ nhà cung cấp chiết khấu 55%, Groupon lấy 5%, 50% còn lại đem cho khách hàng. Tóm lại Groupon thu số tiền nhỏ trên lượng khách hàng lớn.com) Xét tình hình tại Việt Nam, kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng tốt sau khủng hoảng năm 2008. Tăng trưởng GDP của Việt Nam là 5,32% trong năm 2009 (nguồn tổng cục thống kế). Thu nhập bình quân tính trên đầu người đạt khoảng 1.100 USD vào 2 năm 2009 (theo vneconomy.

Cuộc sống của người dân cũng từ đó được nâng cao, nhu cầu được vui chơi giải trí cao. Tuy nhiên, Việt Nam cũng đối mặt với tình trạng lạm phát cao 15% năm 2010 (theo www.com) do đó người dân cũng rất quan tâm đến giá cả, các chương trình khuyến mãi của dịch vụ mà chất lượng vẫn được đảm bảo. Tóm lại, mô hình Groupon có ưu điểm là kích thích mua hàng trên mạng. Do đó, trong thời gian gần đây người tiêu dùng có xu hướng chuyển từ việc mua hàng tại các nhà cung cấp trực tiếp sang mua hàng theo hình thức nhóm mua (Groupon).

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để người tiêu dùng chấp nhận được mô hình mới mẻ này và hài lòng với chất lượng dịch vụ của hệ thống mua theo nhóm.2 Lý do hình thành đề tài Theo nghiên cứu Net Index 2011 được Yahoo và Kantar Media phối hợp thực hiện cho kết quả: Hành vi mua hàng theo nhóm đang trở thành một hiện tượng và mức độ nhận biết về hình thức này khá cao (58%). Tuy vậy mức độ quan tâm và sử dụng thì vẫn còn hạn chế (13%) (theo thongkeinternet. Tại Việt Nam, tháng 6/2010, website phagia.com chính thức xuất hiện, đánh dấu một cơn sóng ngầm cho lĩnh vực thương mại điện tử trong nước. Liên tiếp các tháng sau đó, nhiều trang web mua theo nhóm khác đua nhau ra đời, như cungmua.vn) Theo thống kê không đầy đủ, tới nay (11/2011), trên thị trường Việt Nam đang có khoảng 97 trang web cung cấp dịch vụ mua theo nhóm.

Bên cạnh đó còn có 14 trang tổng hợp sản phẩm, dịch vụ giảm giá từ các trang trên. Do số lượng trang kinh doanh mô hình này ngày một nhiều, nên các website đều rất nỗ lực xây dựng thương hiệu (theo VnEconomy. Trải qua một thời gian phát triển, thứ hạng của các website mua theo nhóm ở Việt Nam cũng được định hình rõ nét hơn. Theo số liệu thống kê được cập nhật ngày 17/12/2011 trên trang web dealcuatui.com với 15 web bán hàng theo mô hình 3 Groupon phổ biến nhất ở Việt Nam, các trang nhommua.vn và cungmua.com đang dẫn đầu thị trường.

Cụ thể, theo thống kê nói trên, xét về doanh số, trang nhommua.com đang chiếm 35,89% thị phần với 225,586 tỷ đồng. Đứng thứ hai là hotdeal.vn với 167,068 tỷ đồng, chiếm 26,58% thị phần. Tiếp đến là trang muachung.vn với 91,213 tỷ đồng, chiếm 14,51% thị phần. Và đứng thứ tư là cungmua.com với 85,617 tỷ đồng, chiếm 13,63% thị phần.1: Thống kê theo doanh số các trang web Groupon dẫn đầu Việt Nam (Nguồn: trang web dealcuatui.

Ngày 17/12/2011) Về số vụ mua theo nhóm (deal) đã thực hiện, thống kê cho thấy, tổng số deal của 15 trang hàng đầu là 6. Trong đó, xếp đầu bảng là nhommua. Đứng kế tiếp là hotdeal.062 deal, chiếm 15,8%; cungmua.com với 978 deal, chiếm 14,55%; muachung.vn với 944 deal, chiếm 14,04%.2: Thống kê theo số lượng deal các trang web Groupon dẫn đầu Việt Nam (Nguồn: trang web dealcuatui. Ngày 17/12/2011) Cuối cùng về số phiếu giảm giá (voucher) các web đã bán được, nhommua.com vẫn dẫn đầu với 1.121 voucher, chiếm 38,34% trên tổng số hơn 4,28 triệu voucher của toàn bộ 15 trang web trong khảo sát.

Kế tiếp là hotdeal.vn với 1,071 triệu phiếu, cungmua.com với hơn 554 nghìn phiếu và muachung.vn với trên 488 nghìn phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Luận văn thạc sĩ về sự hài lòng của người tiêu dùng đối với dịch vụ Groupon tại Việt Nam" của tác giả La Thị Tố Như, dưới sự hướng dẫn của PGS. Bùi Nguyên Hùng, tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với chất lượng dịch vụ của hệ thống Groupon tại Việt Nam. Nghiên cứu không chỉ làm rõ các yếu tố chính tác động đến sự hài lòng của khách hàng mà còn cung cấp những gợi ý hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc cải thiện dịch vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất lượng dịch vụ, bạn có thể tham khảo bài viết Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Yoshino thuộc khách sạn Lotte Legend Saigon, nơi trình bày các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành nhà hàng.

Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu sự hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại sân bay quốc tế Đà Nẵng cũng là một tài liệu hữu ích, phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của hành khách, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng dịch vụ trong ngành hàng không.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại chuỗi nhà thuốc Long Châu ở TP.HCM, nghiên cứu này sẽ giúp bạn có thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, qua đó mở rộng hiểu biết về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ khác nhau.