Tổng quan nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 40% vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo ra hơn 90% việc làm cho lực lượng lao động. Tại tỉnh Trà Vinh, tính đến cuối năm 2015 đã có 1.297 doanh nghiệp hoạt động, trong đó khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tới 1.271 doanh nghiệp. Mặc dù tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2016 đạt tốc độ tăng trưởng 10,26%, phần lớn các DNNVV tại địa phương vẫn gặp rào cản lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đo lường và đánh giá các rào cản cũng như động lực quyết định đến cơ hội tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của khối DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đề tài hướng tới ba mục tiêu cụ thể: phân tích thực trạng kinh doanh và tiếp cận vốn giai đoạn 2015–2016; lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố vi mô và vĩ mô đến xác suất được duyệt vay; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu bao quát 9 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập từ 15/9/2016 đến 30/12/2016 và chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2006–2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các tổ chức tín dụng tối ưu hóa quy trình thẩm định, đồng thời hỗ trợ chính quyền địa phương xây dựng cơ chế trợ lực hiệu quả cho cộng đồng doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên hai nền tảng lý thuyết tài chính kinh điển:

  • Lý thuyết thông tin bất đối xứng (Asymmetric Information Theory): Được phát triển bởi Stiglitz và Weiss (1981), lý thuyết này chỉ ra rằng sự chênh lệch thông tin giữa ngân hàng và bên đi vay dẫn đến hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Điều này buộc các ngân hàng phải áp dụng biện pháp thắt chặt tín dụng và yêu cầu tài sản thế chấp khắt khe đối với DNNVV.
  • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory): Được xây dựng bởi Myers và Majluf (1984), khẳng định doanh nghiệp luôn ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ trước tiên, tiếp đến là vay nợ ngân hàng và cuối cùng mới phát hành cổ phần.

Mô hình nghiên cứu vận dụng các khái niệm cốt lõi bao gồm: DNNVV (phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP dựa trên quy mô vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc số lao động dưới 300 người), Tín dụng ngân hàng, Vốn kinh doanh (vốn cố định và vốn lưu động) và Khả năng tiếp cận vốn vay (xác suất hồ sơ vay vốn được ngân hàng chấp thuận giải ngân).

                      +-----------------------------+
                      |    Loại hình doanh nghiệp   |
                      +--------------+--------------+
                                     |
+-----------------------------+      |      +-----------------------------+
|     Lĩnh vực kinh doanh     +------>------+     Tài sản có thể thế chấp |
+-----------------------------+      |      +-----------------------------+
                                     |
+-----------------------------+      |      +-----------------------------+
|    Thời gian hoạt động      +------>------+   Tốc độ tăng trưởng doanh thu|
+-----------------------------+      |      +-----------------------------+
                                     |
+-----------------------------+      |      +-----------------------------+
|  Kinh nghiệm của nhà quản lý+------>------+      Lợi nhuận doanh nghiệp |
+-----------------------------+      |      +-----------------------------+
                                     |
                                     v
                      +-----------------------------+
                      |   KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY |
                      |       NGÂN HÀNG CỦA DNNVV   |
                      +-----------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu với quy mô 120 DNNVV có thời gian hoạt động từ 1 năm trở lên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính khả thi trong tiếp cận các chỉ tiêu tài chính chi tiết của doanh nghiệp qua 2 năm liên tiếp (2015 và 2016).

Để kiểm định các giả thuyết, tác giả lựa chọn mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic. Phương pháp này tối ưu nhất vì biến phụ thuộc mang tính chất nhị phân nhận hai giá trị rời rạc: Y = 1 (doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng) và Y = 0 (doanh nghiệp không tiếp cận được vốn vay). Việc sử dụng Binary Logistic giúp khắc phục hoàn toàn những sai lệch về giả định phân phối chuẩn mà phương pháp hồi quy tuyến tính thông thường (OLS) gặp phải khi phân tích biến phụ thuộc nhị phân. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chính thống từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Trà Vinh, Cục Thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý dữ liệu từ 120 doanh nghiệp khảo sát cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng đạt khoảng 58,3%, trong khi 41,7% doanh nghiệp còn lại không nộp đơn vay hoặc bị từ chối cấp tín dụng. Mô hình Binary Logistic đã xác định được 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê và đều tác động cùng chiều (+) đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV:

  • Tài sản có thể thế chấp: Là biến số có tác động mạnh nhất. Các doanh nghiệp sở hữu giá trị tài sản bảo đảm hợp lệ đáp ứng từ 70% đến 100% giá trị khoản vay có xác suất tiếp cận vốn thành công cao hơn 38,5% so với nhóm thiếu tài sản thế chấp.
  • Tốc độ tăng trưởng doanh thu và Lợi nhuận: Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 15%/năm và duy trì lợi nhuận ròng dương trong 2 năm tài chính gần nhất có tỷ lệ được duyệt hạn mức tín dụng cao gấp 2,35 lần nhóm có doanh thu đi ngang hoặc suy giảm.
  • Thời gian hoạt động của doanh nghiệp: Tuổi đời hoạt động phản ánh uy tín thương trường. Doanh nghiệp hoạt động trên 5 năm có khả năng tiếp cận vốn cao hơn 26,4% so với các đơn vị mới thành lập dưới 3 năm.
  • Loại hình doanh nghiệp và Lĩnh vực kinh doanh: Doanh nghiệp tư nhân (với chế độ trách nhiệm vô hạn) và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ có xác suất vay vốn thành công cao hơn khoảng 18,2% so với các ngành sản xuất nông lâm thủy sản thuần túy do tốc độ quay vòng vốn nhanh.
Biến độc lập trong mô hình Chiều tác động Mức độ ảnh hưởng đến xác suất tiếp cận vốn
Tài sản có thể thế chấp Dương (+) Tăng khoảng 38,5%
Tốc độ tăng trưởng doanh thu Dương (+) Tăng khoảng 24,1%
Lợi nhuận sau thuế Dương (+) Tăng khoảng 21,7%
Thời gian hoạt động Dương (+) Tăng khoảng 26,4%
Lĩnh vực Thương mại & Dịch vụ Dương (+) Tăng khoảng 18,2%
Loại hình Doanh nghiệp tư nhân Dương (+) Tăng khoảng 15,6%

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy tài sản thế chấp vẫn là "nút thắt" lớn nhất của DNNVV tại Trà Vinh. Với quy mô vốn đăng ký bình quân chỉ đạt 1,7 tỷ đồng/doanh nghiệp vào năm 2015, phần lớn tài sản của doanh nghiệp là nhà xưởng tạm bợ hoặc máy móc chuyên dụng khó định giá thanh lý. Điều này hoàn toàn phù hợp với kết luận của Zhao (2006) tại Trung Quốc và Nguyễn Quốc Nghi (2010) tại Đồng bằng sông Cửu Long, phản ánh thực tế các ngân hàng thương mại luôn đặt chỉ tiêu an toàn vốn lên hàng đầu để kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

Bên cạnh đó, các ngân hàng lớn trên địa bàn như Ngân hàng TMCP Ngoại thương (nợ xấu 2,8%), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (nợ xấu 2,78%) và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (nợ xấu 6,54%) buộc phải siết chặt điều kiện giải ngân đối với các khoản vay trung và dài hạn. Kết quả nghiên cứu tương đồng với luận điểm của Pandula (2011) và Võ Thành Danh (2008), khẳng định sự minh bạch tài chính và lịch sử tăng trưởng là tiêu chí tiên quyết để bù đắp cho quy mô vốn chủ sở hữu còn khiêm tốn của doanh nghiệp địa phương.

Mức độ rào cản tiếp cận vốn vay của DNNVV theo khảo sát:
1. Thiếu tài sản thế chấp hợp pháp:      [████████████████████] 82,5%
2. Báo cáo tài chính chưa kiểm toán:     [███████████████] 61,8%
3. Quy định thanh toán không tiền mặt:   [████████████] 48,3%
4. Lãi suất và thủ tục phức tạp:         [█████████] 35,0%

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  • Chuẩn hóa hệ thống kế toán và minh bạch thông tin tài chính: DNNVV cần chấm dứt tình trạng sử dụng song song nhiều hệ thống sổ sách kế toán. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm và thiết lập quy trình lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho 100% các giao dịch trên 100 triệu đồng. Mục tiêu giúp hơn 70% doanh nghiệp đạt chuẩn thẩm định tín dụng trong vòng 12 tháng tới do chính các chủ doanh nghiệp chủ trì thực hiện.
  • Đổi mới cơ chế định giá tài sản và phát triển sản phẩm tín chấp: Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cần nâng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp lên mức 75%–85% giá trị thị trường, đồng thời phát triển các gói cấp hạn mức lưu động dựa trên dòng tiền luân chuyển qua tài khoản. Timeline triển khai trong giai đoạn 2017–2018 do các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm.
  • Hoàn thiện chính sách bảo lãnh tín dụng địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh cùng Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cần kích hoạt mạnh mẽ Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, hỗ trợ bảo lãnh tối đa 80% giá trị dự án khả thi cho các ngành chế biến nông - thủy sản xuất khẩu. Mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV đạt từ 12%–15%/năm trong giai đoạn 2017–2020.
  • Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và lập phương án kinh doanh: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Trà Vinh phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức định kỳ 8–10 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản trị dòng tiền, quản trị rủi ro và xây dựng phương án vay vốn khả thi cho hơn 400 lượt lãnh đạo doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính DNNVV: Nắm bắt chính xác bộ tiêu chí thẩm định của ngân hàng, nhận diện điểm yếu trong cấu trúc tài sản và hồ sơ kế toán, từ đó tái cấu trúc phương án kinh doanh để nâng tỷ lệ vay vốn thành công lên trên 80%.
  • Cán bộ tín dụng và Quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Ứng dụng mô hình Binary Logistic trong phân tích hồ sơ tín dụng, nhận diện các yếu tố dự báo rủi ro vỡ nợ, xây dựng các gói vay linh hoạt cho từng ngành nghề với mục tiêu kiểm soát nợ xấu dưới 2%.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Sở KH&ĐT, NHNN Trà Vinh): Sử dụng các số liệu thực chứng để tham mưu ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất, kiện toàn Quỹ bảo lãnh tín dụng và tháo gỡ điểm nghẽn cho kinh tế tư nhân địa phương.
  • Học viên cao học và Nhà nghiên cứu kinh tế: Tiếp cận một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi khảo sát thực tế và quy trình chạy hồi quy nhị phân trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV tại Trà Vinh?

Tài sản có thể thế chấp là nhân tố tác động mạnh nhất. Kết quả mô hình Binary Logistic chỉ ra rằng các doanh nghiệp sở hữu tài sản bảo đảm đầy đủ và có tính thanh khoản cao (bất động sản, máy móc chuẩn hóa) có xác suất được ngân hàng phê duyệt hồ sơ vay cao hơn 38,5% so với các doanh nghiệp thiếu tài sản bảo đảm.

2. Doanh nghiệp mới thành lập dưới 3 năm gặp những bất lợi gì khi vay vốn?

Doanh nghiệp mới thành lập thường có lịch sử kinh doanh ngắn, chưa chứng minh được sự ổn định của dòng tiền và chưa khẳng định được thương hiệu. Trong mô hình nghiên cứu, thời gian hoạt động tương quan thuận rõ rệt với khả năng tiếp cận vốn, khiến các doanh nghiệp non trẻ gặp tỷ lệ từ chối hồ sơ cao hơn khoảng 26,4%.

3. Vì sao thói quen sử dụng tiền mặt lại gây cản trở giải ngân tín dụng?

Theo quy định ngành ngân hàng, các khoản giải ngân tín dụng trên 100 triệu đồng bắt buộc phải sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển trực tiếp cho bên thụ hưởng. Thói quen giao dịch tiền mặt khiến nhiều DNNVV tại Trà Vinh không cung cấp đủ chứng từ hợp lệ, dẫn đến việc ngân hàng không thể thực hiện giải ngân.

4. Báo cáo tài chính nội bộ có được ngân hàng chấp nhận khi thẩm định vay vốn không?

Không. Các ngân hàng thương mại yêu cầu báo cáo tài chính phải có tính pháp lý cao, nộp đúng quy định cho cơ quan thuế hoặc được kiểm toán độc lập. Việc doanh nghiệp duy trì nhiều hệ thống sổ sách khác nhau làm suy giảm nghiêm trọng độ tin cậy, khiến ngân hàng từ chối cấp tín dụng do rủi ro thông tin bất đối xứng.

5. Doanh nghiệp thương mại dịch vụ có lợi thế gì hơn doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp khi vay vốn?

Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ có chu kỳ luân chuyển vốn nhanh, khả năng thanh khoản dòng tiền linh hoạt và ít chịu rủi ro thiên tai, dịch bệnh hơn ngành nông lâm thủy sản. Do đó, các ngân hàng tại Trà Vinh có xu hướng ưu tiên cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn cho nhóm ngành này với xác suất cao hơn 18,2%.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa thành công 6 nhân tố tương quan thuận với khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV tại tỉnh Trà Vinh thông qua mô hình Binary Logistic.
  • Nghiên cứu khẳng định tài sản thế chấp, tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận là 3 trụ cột quyết định nhất đến xác suất được phê duyệt tín dụng.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tài chính của 120 DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, chỉ ra các nút thắt về quy mô vốn bình quân và thói quen thanh toán tiền mặt.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ cao, gắn liền trách nhiệm của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương trong giai đoạn 2017–2020.
  • Đóng góp phương pháp luận nghiên cứu định lượng thực chứng chuẩn xác cho chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết bộ dữ liệu khảo sát và hệ thống bảng biểu phân tích chuyên sâu.