CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được xem là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất và là vùng kinh tế động lực hàng đầu của Việt Nam. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gọi tắt là Vùng KTTĐ phía Nam) bao gồm 8 tỉnh, thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa– Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang. Đây là vùng kinh tế có hệ thống cảng và hậu phương công nghiệp tốt nhất, hình thành mạng lưới đô thị vệ tinh trong không gian mở thông thoáng, liên kết với nhau thông qua các tuyến trục và vành đai đang được xây dựng, đặc biệt có Cảng biển trung chuyển quốc tế Cái Mép - Thị Vải, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và Cảng hàng không quốc tế Long Thành (sẽ được xây dựng). Tính đến nay, vùng chiếm khoảng 60% số dự án và gần 50% vốn FDI của cả nước.
Mặt khác, theo kết quả điều tra củaTổng cục Thống kê năm 2017, trong tổng số 517.900 DN đăng ký trên cả nước thì số DNNVV chiếm tới 98,1% về số lượng. Xét về cơ cấu DN, DN vừa có gần 8,5 nghìn DN; DN nhỏ là 114,1 nghìn và DN siêu nhỏ là 385,3 nghìn. Bình quân năm giai đoạn 2012 - 2017, số DNVVN tăng 8,8% cao hơn mức tăng bình quân của DN lớn là 5,4%. Cũng theo kết quả điều tra trên, có đến 216.200 DNNVV trong tổng số DNNVV của cả nước tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam bộ thuộc vùng KTTĐ phía Nam.
Trong đó, tập trung nhiều nhất là ở TP. Hồ Chí Minh với 172.600 DN, chiếm tới 33,3% tổng số DN của cả nước. Các DNNVV tại vùng KTTĐ phía Nam có quy mô vốn nhỏ, nhưng đa dạng về ngành nghề, lĩnh vực, đã giải quyết tốt vấn đề việc làm, thu nhập cho người lao động, đặc biệt là người lao động địa phương; khai thác và phát huy các nguồn lực sẵn có của địa phương, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của vùng, và góp phần không nhỏ vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thế mạnh của mình, các DNNVV vùng KTTĐ phía Nam cũng đã và đang bộc lộ nhiều yếu điểm, trong đó nhiều DNNVV thiếu vốn, khó tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
Đặc biệt, hiện nay với sự thông thoáng của các quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 định pháp lý về điều kiện thành lập doanh nghiệp cũng như chính sách khuyến khích hộ kinh doanh chuyển lên hoạt động ở loại hình DNNVV đã giúp gia tăng nhanh chóng số lượng DNNVV trong thời gian ngắn, nhưng điều này cũng làm số DNNVV không tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng tăng lên do các DNNVV mới thành lập này khó đáp ứng được các điều kiện cấp tín dụng của NHTM. Do đó, nếu không có các giải pháp kịp thời để cải thiện thì đây sẽ trở thành thách thức lớn đối với sự tồn tại và phát triển của khối doanh nghiệp này. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI (2018) cho thấy, có đến 74,47% DN được điều tra cho rằng, NHTM vẫn là kênh huy động vốn chủ yếu của họ. Theo Nguyễn Thị Minh Phượng (2011), cũng khẳng định, nguồn vốn vay chủ yếu của các DN của Việt Nam vẫn tập trung ở nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Tuy nhiên, theo Báo cáo khảo sát thường niên về DNNVV của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương - CIEM (2018) cho biết, chỉ có khoảng 1/3 số DNNVV tiếp cận được với vốn ngân hàng. Trong số các DNNVV có nhu cầu vay vốn ngân hàng được hỏi, chỉ có 10,5% DN được vay vốn theo đúng yêu cầu vay, đa số DN chỉ được ngân hàng cho vay khoảng 25 – 50% số tiền mà DN đề xuất vay. Điều này cho thấy, nút thắt nhu cầu về vốn của các DNNVV tại Việt Nam nói chung và vùng KTTĐ phía Nam nói riêng là hết sức quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng cùng với những thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Điều này đòi hỏi Chính phủ, các địa phương, ngành ngân hàng và các DNNVV,… cần phải có những giải pháp để thúc đẩy quan hệ tín dụng giữa NHTM với DNNVV, giải quyết triệt để những khó khăn, trở ngại trong quá trình tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM” sẽ làm rõ các nguyên nhân khiến cho các DNNVV vùng KTTĐ phía Nam khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, mức độ tác động của các nhân tố, để từ đó đưa ra các giải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 pháp tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng với mục đích phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của loại hình kinh tế này, tạo động lực phát triển cho nền kinh tế vùng KTTĐ phía Nam nói riêng cũng như cả nước nói chung.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV tại vùng KTTĐ phía Nam. Mục tiêu cụ thể: Khái quát về thực trạng tiếp cận tín dụng và đặc thù, đặc điểm riêng biệt về khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV tại vùng KTTĐ phía Nam. Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của DNNVV vùng KTTĐ phía Nam. Đề xuất giải pháp & gợi mở chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng DNNVV vùng KTTĐ phía Nam.3 Câu hỏi nghiên cứu Từ các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu sẽ tập trung vào các câu hỏi nghiên cứu sau: DNNVV, vốn tín dụng ngân hàng, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV là gì? Những bài học kinh nghiệm nào về nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV ? Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tại vùng KTTĐ phía Nam hiện nay như thế nào? Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tại địa bàn vùng KTTĐ phía Nam chịu tác động của những nhân tố nào từ phía các nhân tố.
Mức độ và chiều hướng tác động của những nhân tố này ra sao đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV tại vùng KTTĐ phía Nam ? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV vùng KTTĐ phía Nam là gì ? 1.4 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV thuộc vùng KTTĐ phía Nam. Đề tài giới hạn từ năm 2015 cho đến năm 2018.5 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung Về tiêu chí xác định và phân loại DNNVV, tác giả sử dụng cách xác định và phân loại DNNVV của Luật hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14, Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/20198 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Về thuật ngữ “tín dụng ngân hàng”, luận văn chỉ đề cập trên khía cạnh hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV. Các ngân hàng mà DNNVV tiếp cận vốn tín dụng được giới hạn ở các NHTM.
Về các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV, luận văn chỉ tập trung phân tích các nhân tố thuộc về DNNVV, các nhân tố thuộc về NHTM, nhân tố thuộc về Chính phủ và nhân tố về thông tin bất cân xứng. Phạm vi về không gian Tác giả thực hiện nghiên cứu khảo sát, thu thập số liệu tại các DNNVV thuộc khu vực vùng KTTĐ phía Nam, với sự tham gia của 346 DNNVV tại các tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực (Phụ lục 1). Về thời gian: tác giả triển khai thực hiện khảo sát mẫu nghiên cứu trong vòng 04 tháng, từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 03 năm 2019. Số liệu phân tích của nghiên cứu tập trung trong khoảng thời gian từ 2015 đến 2018, các định hướng và các giải pháp, kiến nghị, đề xuất định hướng đến năm 2025.6 Phương pháp nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này sử dụng các nguồn dữ liệu, số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu.
Phương pháp này sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các số liệu thống kê của các Sở, Ban, Ngành, Hiệp hội, các tạp chí khoa học, tài liệu, sách báo liên quan đến đề tài để phân tích về thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV vùng KTTĐ phía Nam. Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp này sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi, đối tượng khảo sát là các chủ DNNVV trên địa bàn các tỉnh/thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Nam. Sau khi tiến hành khảo sát sẽ đưa vào phần mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu (Phân tích Cronback’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy) để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố trên tới khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV vùng KTTĐ phía Nam.7 Nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung vào 4 nội dung nghiên cứu sau: Thứ nhất: Tổng quan lý thuyết về DNNVV và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV. Thứ hai: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNNVV vùng KTTĐ phía Nam.
Thứ ba: Thực hiện khảo sát và lập mô hình của các nhân tố, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố trên đối với khả năng tiếp cận vốn của DNNVV vùng KTTĐ phía Nam. Thứ tư: Đề xuất và gợi mở một số chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV vùng KTTĐ phía Nam.8 Tổng quan các nghiên cứu về tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.