phần mở đầu của chƣơng, tác giả tổng kết một cách chi tiết những quan ngại và thách thức mà tác giả đối mặt, đồng thời xác định các vấn đề cụ thể mà nghiên cứu này sẽ giải quyết. Đây là bƣớc quan trọng để tạo nền tảng và hƣớng dẫn cho những chƣơng tiếp theo. Tác giả cung cấp lý do rõ ràng cho việc chọn đề tài và giải thích tại sao đề tài này là quan trọng và đáng đƣợc nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả cũng định rõ mục tiêu, phạm vi, và đối tƣợng nghiên cứu của nghiên cứu, cùng với việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu và mô tả phƣơng pháp nghiên cứu sẽ đƣợc sử dụng.
8 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về lý thuyết 2.1 Khái niệm sinh viên Theo Biên bản “Quy chế Đào tạo trình độ Đại học” của Bộ Giáo Dục và Đào tạo (2021), sinh viên theo định nghĩa của quy chế là những ngƣời đang theo học chƣơng trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm các đại học, học viện, và trƣờng đại học. Các cơ sở đào tạo này có thể thuộc quyền quản lý của nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và có nhiệm vụ chính là đào tạo trình độ đại học. Quy chế này cũng áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến quá trình đào tạo, bao gồm cả hình thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học.
Đại học hệ chính quy, theo định nghĩa của quy chế, là một hệ đào tạo chuyên nghiệp cho những sĩ tử đã tham gia kỳ thi tuyển sinh chính thống hàng năm của các trƣờng trên phạm vi cả nƣớc. Để đƣợc nhận vào, các thí sinh cần đạt đủ điểm và các yêu cầu khác theo quy định của nhà trƣờng và đã đƣợc công nhận là trúng tuyển. Đào tạo trong hệ chính quy sẽ đƣợc tổ chức tập trung ở trên lớp, và chƣơng trình học cũng nhƣ các hoạt động khác sẽ tuân theo quy định cụ thể của nhà trƣờng. Hiện nay, ngoài hình thức đào tạo chính quy, còn có các hình thức học tập nhƣ: 1.
Hình thức đào tạo từ xa: sinh viên sẽ đƣợc giảng dạy và học tập thông qua hệ thống online của nhà trƣờng và không cần phải đến trƣờng. Văn bằng 2: sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học văn bằng 1 và có nhu cầu học thêm văn bằng 2 theo hình thức vừa học, vừa làm sẽ đƣợc nhà trƣờng đào tạo thêm 2. Tại môi trƣờng Đại học, sinh viên không chỉ đƣợc truyền đạt kiến thức cơ bản về lĩnh vực nghề nghiệp mà còn đƣợc chuẩn bị cho những thách thức trong sự nghiệp tƣơng lai. Sự công nhận từ xã hội đến với sinh viên thông qua các bằng cấp 9 mà họ đạt đƣợc trong quá trình học tập.
Sinh viên không chỉ là "Tổng hòa của các quan hệ xã hội," mà còn mang theo những đặc điểm độc đáo, đặc biệt là ở độ tuổi trẻ, thƣờng nằm trong khoảng từ 18 đến 25. Đây là giai đoạn mà sự thay đổi dễ dàng và nhân cách chƣa hình thành rõ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh viên tiếp thu kiến thức mới, thúc đẩy sự khám phá và sáng tạo. Tuy nhiên, ở bài nghiên cứu này, đối tƣợng chính hƣớng đến là các bạn sinh viên hệ đại học chính quy đang còn trong niên hạn đào tạo của trƣờng tại TP.2 Khái niệm kết quả học tập Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ đã đƣợc đặt ra trong mục tiêu giáo dục.” (James Madison University, 2003; James O.
Để đánh giá thành tích học tập của sinh viên, ngƣời ta thƣờng sử dụng nhiều phƣơng tiện đánh giá khác nhau. Các yếu tố nhƣ thành tích trong các lớp học, tỷ lệ tốt nghiệp, kết quả của các bài kiểm tra tiêu chuẩn, và Chỉ số Điểm Trung Bình (GPA/CPA) của sinh viên từ kỳ học trƣớc thƣờng đƣợc giảng viên và nhà quản lý giáo dục sử dụng để đánh giá hiệu suất học tập của họ. Theo Trần Thị Tuyết Oanh và ctg (2007), Việc đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng của ngƣời học trong việc đạt đƣợc các mục tiêu học tập đã đƣợc xác định. Quá trình này nhằm tạo cơ sở cho quyết định về sƣ phạm của giáo viên, cung cấp thông tin hữu ích cho nhà trƣờng, và hỗ trợ sinh viên tự đánh giá để họ có thể phát triển hơn trong hành trình học tập của mình.
Nội dung của quá trình đánh giá bao gồm kết quả học tập hàng ngày cũng nhƣ kết quả đạt đƣợc trong các kiểm tra giữa kỳ và kỳ thi học kỳ. Kết quả của quá trình đánh giá thƣờng đƣợc biểu thị chủ yếu thông qua điểm số theo thang điểm đã đƣợc quy định trƣớc. GPA là viết tắt của "Grade Point Average" (Điểm Trung Bình), một chỉ số đánh giá kết quả học tập tích lũy trong thời gian học tại một bậc học. Đƣợc tính dựa trên 10 hệ thống điểm của từng môn học, GPA đo lƣờng sự thành công và tiến bộ của sinh viên trong quá trình học tập.
Nó thể hiện khả năng ứng dụng kiến thức vào bài kiểm tra và bài thi, đƣợc biểu diễn bằng điểm số hoặc điểm chữ. GPA không chỉ là một thƣớc đo cho sự thành công về mặt kiến thức mà còn đánh giá năng lực và tiến bộ của sinh viên theo thời gian. Điểm số đƣợc tính dựa trên sự công bằng và khách quan, thể hiện khả năng hấp thụ kiến thức từ giảng viên và ứng dụng nó vào các bài kiểm tra. Ở Việt Nam, cách tính GPA thƣờng đƣợc xác định bởi công thức: "Điểm học phần = 10 điểm chuyên cần + 30 điểm giữa kỳ + 60 điểm cuối kỳ".
Tuy nhiên, tỷ lệ điểm thành phần có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của từng trƣờng và từng môn học. CPA, hay GPA tích lũy, là điểm trung bình tích lũy trong một khoảng thời gian ngắn nhƣ khóa học hoặc học kỳ. GPA chung là điểm trung bình của cả quá trình học, bao gồm điểm trung bình chung trong cả năm và tất cả các học kỳ. Hiện nay, đa số các cơ sở giáo dục sau trung học đang áp dụng điểm trung bình (GPA) nhƣ một thƣớc đo chính để đánh giá sự thành công trong học tập của sinh viên.
GPA đƣợc xem là một công cụ cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về mức độ đạt đƣợc của cá nhân hoặc nhóm sinh viên trong quá trình học tập. (Wan Alia Izzati Binti Wan Abdul Razak, 2021) Kết quả học tập của sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự tiến bộ của họ trong quá trình học tập tại môi trƣờng đại học. Những kết quả này cung cấp thông tin quan trọng giúp giảng viên, quản lý giáo dục, và các quyết định có cái nhìn chính xác về hiệu suất học tập của sinh viên trong từng khóa học khác nhau trong kỳ học. Ngoài ra, kết quả học tập còn là cơ hội cho sinh viên tự đánh giá đạt đƣợc của mình, khuyến khích họ tự thúc đẩy và phát triển bản thân trong tƣơng lai.
Các mô hình liên quan đến kết quả học tập của sinh viên 11 2.1 Mô hình KQHT của Yousuf Al Husaini (2022) Hình 2 1: Mô hình KQHT của Yousuf Al Husaini (2022) Mục tiêu chính của bài viết này chính là xác định những yếu tố nào ảnh hƣởng nhiều nhất đến kết quả học tập của sinh viên. Bài viết này trình bày sự đánh giá toàn diện về các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên. Kết quả cho thấy điểm đầu vào thấp, hỗ trợ của gia đình, chỗ ở, giới tính học sinh, điểm đánh giá trƣớc đây, điểm đánh giá nội bộ của học sinh, điểm trung bình và hoạt động học tập trực tuyến của học sinh (Nằm trong các nhóm nhân tố lớn thuộc môi trƣờng bên trong và bên ngoài nhƣ: Cá nhân sinh viên, Tâm lý, Chƣơng trình đào tạo, Xã hội, Kinh tế, Nhân khẩu học) là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên. Phát hiện này sẽ hữu ích cho các nhà nghiên cứu khác quan tâm đến các vấn đề về kết quả học tập nhƣ lập mô hình dự đoán kết quả học tập của sinh viên.2 Mô hình KQHT của sinh viên tác giả Farooq Salman Alani (2021) Hình 2.2: Mô hình KQHT của sinh viên tác giả Farooq Salman Alani (2021) Nghiên cứu này với mục tiêu chính là khám phá các nhân tố có ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên tại ĐH Sohar (SU) ở Oman, và áp dụng những kiến thức này nhƣ một phƣơng pháp cải thiện chất lƣợng giáo dục đại học toàn cầu, hƣớng tới sự cải thiện của tất cả các bên liên quan, bao gồm học sinh, giáo viên và phụ huynh.
Cuộc khảo sát đã đƣợc tiến hành tại các khoa khác nhau của Đại học Sohar thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu từ 562 tài liệu, và dữ liệu này đã đƣợc phân tích thông qua phân tích hồi quy. Nghiên cứu đã đƣa ra kết luận rằng các yếu tố liên quan đến môi trƣờng học tập có tác động quan trọng đến kết quả học tập của sinh viên, do họ đánh giá môi trƣờng đại học SU là phù hợp và tạo điều kiện yên tĩnh hơn so với các môi trƣờng khác. Đồng thời, các sinh viên cũng nhận thấy rằng giáo viên có kỹ năng giảng dạy và áp dụng nhiều phƣơng pháp dạy học khác nhau có thể ảnh hƣởng tích cực đến hiệu suất học tập của họ.3 Mô hình KQHT của sinh viên tác giả Elvis Munyaradzi Ganyaupfu (2013) Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra tính hiệu quả khác biệt của các phƣơng pháp giảng dạy đối với kết quả học tập của sinh viên. Một mẫu gồm 109 sinh viên đại học từ Khoa Khoa học Kinh tế và Kinh doanh của Trƣờng đã đƣợc sử dụng cho nghiên cứu.
Sử dụng môn học thống kê suy luận, điểm kiểm tra đánh giá của sinh viên đƣợc lấy từ bài kiểm tra nội bộ của lớp do giảng viên chuẩn bị. Hiệu quả khác biệt của ba phƣơng pháp giảng dạy đối với kết quả học tập của sinh viên đƣợc phân 13 tích bằng kỹ thuật ANOVA đơn biến dựa trên Mô hình tuyến tính tổng quát. Thống kê F(2, 106) (= 10,125; p < 0,05) và kết quả hậu kiểm cho thấy sự khác biệt đáng kể về hiệu quả của ba phƣơng pháp giảng dạy.