Khóa luận các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty cổ phần bất động sản niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.2. Phương pháp xử lí số liệu

1.6. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1. Cơ sở lí luận về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp

2.1.2. Lý thuyết về vốn

2.1.3. Lý thuyết về cấu trúc vốn

2.1.4. Các quan điểm về cấu trúc vốn

2.1.5. Các công trình nghiên cứu về cấu trúc vốn

2.1.6. Kết luận chương 1

2.2. CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GDCK TP.HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Lịch sử hình thành và Sàn giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2. Đặc điểm của ngành bất động sản trong những năm gần đây

2.2.3. Kinh doanh bất động sản

2.2.4. Thực trạng ngành Bất động sản hiện nay của Việt Nam

2.2.5. Tác động của các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô lên cấu trúc vốn của các Công ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên SGDCK Hồ Chí Minh

2.2.5.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
2.2.5.2. Sự phát triển của thị trường chứng khoán
2.2.5.3. Chính sách tiền tệ
2.2.5.4. Tình hình lạm phát
2.2.5.5. Một số tình hình kinh tế vĩ mô khác

2.2.6. Thiết kế các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty

2.2.7. Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn

2.2.8. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên SGDCK Hồ Chí Minh

2.2.8.1. Mô hình nghiên cứu
2.2.8.2. Quy trình nghiên cứu và xử lí dữ liệu
2.2.8.3. Biến đưa vào mô hình hồi quy tương quan
2.2.8.4. Thống kê mô tả các biến đưa vào phân tích hồi quy
2.2.8.5. Kết quả hồi quy của mô hình
2.2.8.6. Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu
2.2.8.7. Kết quả nghiên cứu
2.2.8.8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu vốn các công ty Cổ phần ngành Bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

2.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VỐN CHO CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GDCK TP.HỒ CHÍ MINH

2.3.1. Đối với doanh nghiệp

2.3.2. Đối với nhà nước

2.3.3. Hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoán

2.3.4. Ổn định kinh tế vĩ mô

2.3.5. Đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng

2.3.6. Đối với nhà đầu tư

2.3.7. Đối với thị trường

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đóng góp nghiên cứu

3.1.1. Về mặt lý thuyết

3.1.2. Về mặt thực tiễn

3.2. Hạn chế của đề tài

3.3. Điểm mới của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn Các Công Ty Bất Động Sản Niêm Yết Tại HOSE

Cấu trúc vốn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của các công ty bất động sản niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Các nhân tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: nhân tố nội tại và nhân tố ngoại tại. Nhân tố nội tại bao gồm quy mô doanh nghiệp, hiệu quả quản lý, và chiến lược đầu tư. Nhân tố ngoại tại bao gồm điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính, và tình hình thị trường chứng khoán.

1.1. Các Nhân Tố Nội Tại Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn

Các nhân tố nội tại như quy mô doanh nghiệp và hiệu quả quản lý có ảnh hưởng lớn đến quyết định cấu trúc vốn. Doanh nghiệp lớn thường có khả năng huy động vốn dễ dàng hơn và có thể sử dụng nợ vay để mở rộng quy mô hoạt động. Hiệu quả quản lý cũng quyết định khả năng sử dụng tài sản và nguồn lực tài chính một cách hiệu quả.

1.2. Các Nhân Tố Ngoại Tại Ảnh Hưởng Đến Cấu Trúc Vốn

Các nhân tố ngoại tại như tình hình kinh tế vĩ mô và chính sách tài chính của nhà nước có thể tác động mạnh đến cấu trúc vốn. Ví dụ, trong thời kỳ lạm phát cao, chi phí vay mượn tăng lên, khiến doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc sử dụng nợ vay.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Cấu Trúc Vốn Của Các Công Ty Bất Động Sản Niêm Yết

Các công ty bất động sản niêm yết tại HOSE đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xây dựng cấu trúc vốn hợp lý. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường tài chính, áp lực từ các nhà đầu tư, và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành. Việc không có một cấu trúc vốn tối ưu có thể dẫn đến rủi ro tài chính cao và ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1. Biến Động Thị Trường Tài Chính

Thị trường tài chính có thể biến động mạnh mẽ, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các công ty. Khi lãi suất tăng, chi phí vay mượn cũng tăng theo, làm giảm khả năng đầu tư của doanh nghiệp.

2.2. Áp Lực Từ Các Nhà Đầu Tư

Các nhà đầu tư thường yêu cầu lợi nhuận cao, điều này tạo áp lực cho các công ty trong việc tối ưu hóa cấu trúc vốn. Nếu không đáp ứng được kỳ vọng của nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc duy trì giá cổ phiếu.

III. Phương Pháp Xây Dựng Cấu Trúc Vốn Hợp Lý Cho Các Công Ty Bất Động Sản

Để xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý, các công ty bất động sản cần áp dụng một số phương pháp như phân tích tài chính, đánh giá rủi ro, và lập kế hoạch tài chính dài hạn. Việc sử dụng các công cụ tài chính hiện đại cũng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

3.1. Phân Tích Tài Chính Để Đưa Ra Quyết Định

Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp đánh giá được tình hình tài chính hiện tại và dự đoán các xu hướng trong tương lai. Điều này rất quan trọng trong việc đưa ra quyết định về cấu trúc vốn.

3.2. Đánh Giá Rủi Ro Tài Chính

Đánh giá rủi ro tài chính giúp doanh nghiệp nhận diện các yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ và lợi nhuận. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cấu trúc vốn cho phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cấu Trúc Vốn Trong Ngành Bất Động Sản

Cấu trúc vốn không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc quản lý tài chính của các công ty bất động sản. Việc áp dụng các mô hình cấu trúc vốn phù hợp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Mô Hình Cấu Trúc Vốn Tối Ưu

Mô hình cấu trúc vốn tối ưu giúp doanh nghiệp xác định tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý, từ đó giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Cấu Trúc Vốn

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty có cấu trúc vốn hợp lý thường có hiệu quả hoạt động tốt hơn và khả năng sinh lời cao hơn so với các công ty có cấu trúc vốn không hợp lý.

V. Kết Luận Về Cấu Trúc Vốn Của Các Công Ty Bất Động Sản Niêm Yết Tại HOSE

Cấu trúc vốn là một yếu tố quyết định đến sự thành công của các công ty bất động sản niêm yết tại HOSE. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng và áp dụng các phương pháp xây dựng cấu trúc vốn hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Cấu Trúc Vốn Trong Ngành Bất Động Sản

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, cấu trúc vốn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự phát triển của các công ty bất động sản. Doanh nghiệp cần linh hoạt điều chỉnh cấu trúc vốn để thích ứng với biến động của thị trường.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Cấu Trúc Vốn

Đề xuất các giải pháp như cải thiện quản lý tài chính, tăng cường minh bạch thông tin và xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà đầu tư để hoàn thiện cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

24/07/2025
Khóa luận các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lí luận về cấu trúc vốn trong doanh nghiệp 1. Lý thuyết về vốn Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại. Nó có thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc vốn tài chính.

Công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta đòi hỏi phải có nhiều vốn, trong đó nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, vốn ngoài nước đóng vai trò chủ đạo. [23] Vốn là một điều kiện tiên quyết để cho một doanh nghiệp có thể ra đời và hoạt động. Mỗi một loại nguồn vốn đều có chi phí và sử dụng nhất định. Do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu từng nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu chi phí của từng nguồn vốn cụ thể để từ đó xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với từng điều kiện cụ thể, từng giai đoạn của doanh nghiệp.

Lý thuyết về cấu trúc vốn Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một doanh nghiệp. [13] Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ, vốn cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tại cấu trúc vốn làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp thì tổng giá trị doanh nghiệp là lớn nhất.

[1] SVTH: Lê Thị Minh Tuyền 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Hoàng Thị Kim Thoa Cấu trúc vốn là một thuật ngữ được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và định nghĩa. Em xin đề xuất một số quan điểm về cấu trúc vốn mà các đề tài trước đó đã nghiên cứu về cấu trúc vốn nhận định: “Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp” [4, Trang 3] “Cấu trúc vốn (Capital structure) là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp” [7, Trang 10] “Cấu trúc vốn (Capital Structure) là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và duy trì hoạt động kinh doanh” [14, Trang 1] Từ lý thuyết cấu trúc vốn đã được tìm hiểu, từ việc kế thừa và phát triển về các quan điểm về cấu trúc vốn của các tác giả đã nghiên cứu trên, em xin đưa ra quan điểm của mình về cấu trúc vốn để có thể xuyên suốt quá trình nghiên cứu được thống nhất: Cấu trúc vốn được tạo nên bởi mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Như chúng ta đã biết cấu trúc vốn xuất phát từ bảng cân đối kế toán, bất cứ sự tăng lên của tổng tài sản phải được tài trợ bằng việc tăng lên một hay một số yếu tố cấu thành vốn (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu).

Do đó mà từ bảng cân đối kế toán nhà đầu tư có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình trạng phát triển của doanh nghiệp qua cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Nhân tố cấu thành cấu trúc vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiêp về cơ bản gồm 2 bộ phận lớn: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. SVTH: Lê Thị Minh Tuyền 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.

Hoàng Thị Kim Thoa a. Nợ phải trả Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà phải bằng nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể. Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình. Trong cấu trúc vốn người ta thường xét đến nguồn vốn vay nợ vì nó ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp.

Nguồn vốn vay nợ là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Nợ phải trả gồm các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, phát hành trái phiếu, các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải trả nộp ngân sách nhà nước, phải trả nhà cung cấp và một số khoản phải trả khác. Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn này nhiều hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của lọai hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đang ở trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nào. Vay ngắn hạn là hình thức vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn 12 tháng, lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn và thường được bổ sung tài sản ngắn hạn.Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc vay và trả nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hoá (đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại). Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu, cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ.

Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kỳ sản xuất – kinh doanh của người vay. Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh. Vay dài hạn là những khoản vay có thời hạn vay trên 2 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm, có những khoản vay cá biệt lên tới 40 năm, lãi suất vay dài SVTH: Lê Thị Minh Tuyền 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Hoàng Thị Kim Thoa hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn, thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định.

Nguồn này có thể đi vay từ các định chế tài chính (Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính,…) hay phát hành trái phiếu trên thị trường vốn.  Việc sử dụng nguồn vốn vay có một số ưu và nhược điểm sau Ưu điểm: Nguồn huy động vốn là từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng… nên phải trả lãi vay theo một mức cố định giảm áp lực trả nợ cho nhà quản trị do đó chi phí sử dụng vốn thấp hơn vốn chủ sở hữu. Thuế thu nhập doanh nghiệp là chỉ tiêu sau chi phí lãi vay, nên nguồn vốn vay có ảnh hưởng và quyết định đến sự điều chỉnh mức thuế phải nộp. Đây được xem là lá chắn thuế của doanh nghiệp, bên cạnh đó chi phí sử dụng nợ được khấu trừ thuế còn chi phí sử vốn chủ sỡ hữu thì không.

Huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn vay thì chỉ trả lãi cố định chứ không bị chia sẻ quyền lực như việc góp vốn chủ sở hữu. Điều này giúp cho việc quản trị doanh nghiệp sẽ thống nhất. Nhược điểm: Khi doanh nghiệp sử dụng nợ quá cao, công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh, mất khả năng tự chủ về tài chính, phụ thuộc quá nhiều vào bên ngoài làm mất đi sự tin tưởng từ các nhà đầu tư và nhiều rủi ro xuất hiện. Các khoản trả lãi phụ thuộc vào ngân hàng nên khi có sự biến động của nền kinh tế vĩ mô thì khoản trả cũng sẽ biến động, không mang tính ổn định.

Và dù có lỗ hay lãi thì doanh nghiệp cũng phải trả một mức cố định lãi vay. Doanh nghiệp cần phải có tài sản thế chấp hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ, và sẽ không có toàn quyền trong việc sử dụng chúng. Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ khi đáo hạn ngoại trừ nguồn huy động từ tín dụng ưu đãi. SVTH: Lê Thị Minh Tuyền 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.

Hoàng Thị Kim Thoa b. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. Nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu đó là: Số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối), các quỹ (quỹ đầu tư và phát triển, quỹ xây dựng cơ bản…) và một số nguồn khác. Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong bảng cân đối kế toán, gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán đối với người góp vốn với tư cách là chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợ của người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản ở doanh nghiệp. Vì vậy, xét trên khía cạnh tự chủ về tài chính, nguồn vốn này thể hiện năng lực vốn có của người chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh  Việc sử dụng vốn chủ sở hữu có một số ưu và nhược điểm sau Ưu điểm: Khi tăng vốn chủ sở hữu làm tăng tính tự chủ của doanh nghiệp, đảm bảo uy tín và độ tin cậy đối với các nhà đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ