CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE VAN HOA TO CHỨC CUA TRUONG DAI HOC 1. Các khái niệm chủ yếu 1. Văn hóa Muốn nghiên cứu về văn hóa tô chức (VHTC) trong nhà trờng và vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội nói chung và nhà trờng nói riêng, trớc tiên phải có một khái niệm chính xác và nhất quán về văn hóa cũng nh cấu trúc của nó. Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá.
Năm 1952, Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn (Mỹ), đã tìm thấy không đới 164 định nghĩa về văn hóa. Sự khác nhau của chúng không chỉ là ở bản chất của định nghĩa đa ra (bởi nội dung, chức năng, các thuộc tính) mà cả ở cách sử dụng rộng rãi của từ này. Nghĩa gốc của văn hóa là cái đẹp. Theo cách nhìn phơng Đông, hình thức đẹp đẽ biểu hiện trớc hết là trong lễ, nhạc, cách lãnh đạo, quản ly,.
đặc biệt trong ngôn ngữ, cách ứng xử lịch sự. Nó biểu hiện thành một hệ thống các chuân mức, giá trị ứng xử đợc mọi ngời chấp nhận và xem là đẹp dé [4]. Định nghĩa Văn hóa của UNESCO: “Văn hóa hiểu theo nghĩa rộng là một phức thé, téng thể các đặc trng diện mạo vé tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm khắc họa lên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, xã hội,.[27] Văn hóa (VH) không chỉ bao gồm nghệ thuật văn chơng mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con ngời, những hệ thống giá trị, những truyền thống tín ngỡng. Văn hóa hiểu theo nghĩa hẹp: Văn hóa là một tổng thể những hệ thống biểu trng (kí hiệu) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng khiến cộng đồng ấy có đặc thù riêng.
Văn hóa bao gồm hệ thống những giá tri dé danh giá một sự việc, một hiện tợng (đẹp hay xấu, có đạo đức hay vô đạo đức, phải hay trái, đúng hay sai v.) theo cộng đồng ay. Dới góc độ xã hội học thì văn hóa là một hiện tợng xã hội gắn với đời sống xã hội, còn nội dung của văn hóa chính là sản phẩm của hoạt động thực tiễn có tính sáng tạo của con ngời, luôn đợc chắt lọc kế thừa, phát triển dới tác động của con ngời, vì hạnh phúc của con ngời. Theo những ý nghĩa đó, văn hóa là một hiện tợng xã hội đặc thò mà nét nổi trội cơ bản của hiện tợng này là ở chỗ chúng là một hệ thống những giá trị chung nhất cả về vật chất và tinh thần một cộng đồng, một dân tộc, một thời đại hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của con ngời trong môi trờng tự nhiên và trong các mối quan hệ xã hội. Cấu trúc của hệ thống văn hóa đợc thể hiện qua so đỗ sau đây: HỆ THÓNG VĂN HOÁ Văn hoá nhận Nhậnthúcvề |Ạ—__| | thức vũ trụ Các loại Các Văn hoá tô chức Tổ chức đời sống hình văn.
„| céngdéngva to cong dong to. thành chức cánhân [| chúcđờisôngcá || hoáco tổ nhân bản hiện tạo điện trong thành Văn hoá ứng xử Tận dụng môi mỗi thành „| với môi trường tự trường tự nhiên, bo ae 3 > " —p> .: jẾƒm===_ tôcủahệ hệ nhiên Ứngphó với môi ° thong trường tự nhiên thong van van hoa hoa Văn hoá ứng xử ng với môi trường Số. M6 zhu md phó với môi xã hội ` trườngXH Sơ đồ 1. Cấu trúc của hệ thống văn hóa [7] Văn hóa là một hiện tợng khách quan, là tổng hòa của tất cả các khía cạnh của đời sống trong xã hội.
Sự có mặt của những thành tố và mối quan hệ giữa chúng tạo nên bộ mặt chung nhất của hệ thống văn hóa, còn những biểu hiện cụ thể của văn hóa nói chung và của mỗi thành tố nói riêng đợc phản ánh thông qua các loại hình văn hóa. Môi trờng văn hóa chính là sự vận động của các quan hệ của con ngời trong các quá trình sáng tạo, tái tạo, đánh giá, lu giữ và hởng thụ các sản phẩm vật chất và tỉnh thần của mình, là tổng hòa các giá trị văn hóa vật chất và văn hoa tinh than tác động đến con ngời và cộng đồng trong một không gian và thời gian xác định. Môi trờng văn hóa bao gồm nhiều yếu tố hợp thành các hệ thống nhất định. Đó là hệ thống những giá trị văn hóa (các giá trị), hệ thống những quan hệ văn hóa (cái mang giá trị), hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa (cái thực hiện giá trị) và hệ thống những thiết chế văn hóa (các định hớng giá trị).
Mỗi hệ thống đều ở trong quá trình phát triển không ngừng chứ không phải đứng yên, bắt biến. Vì vậy, xây dựng môi trờng văn hóa thực chất là xây dựng và phát huy tác dụng của từng hệ thống trong cấu trúc tông thể của nó. - Thanh t6 thứ nhất là: Hệ thống những giá trị văn hóa. - Thành tổ thứ hai là: Hệ thống những quan hệ văn hóa.
- Thành tố thứ ba là: Hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa và cảnh quan văn hóa. - Thành tổ thứ t là: Hệ thống những thiết chế văn hóa. Với ý nghĩa là tông hòa các thành tố trên đây, môi trờng văn hóa có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống cộng đồng và quá trình xây dựng con ngời. Bởi vì, văn hóa “trở thành nhân tố thúc đây con ngời tự hoàn 10 thiện nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tỉnh thần yêu nớc, ý chí tự lực, tự cờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Văn hóa tổ chức Có rất nhiều khái niệm về VHTC nh sau: VHTC là thói quen, cách nghĩ truyền thống và cách làm việc trong tổ chức đợc chia sẻ bởi tất cả các thành viên trong tổ chức (Elliott Jaques, 1952). VHTC là hệ thống những ý nghĩa chung đợc chấp nhận rộng rãi bởi những ngời lao động trong thời gian nhất định (Adrew Pettgrew, 1979). VHTC là một hệ thống ý nghĩa chung hàm giữ bởi các thành viên của tổ chức, qua đó có thê phân biệt tổ chức này với tổ chức khác (Robbin, 2003). Nh vay, van hoa của một tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt giữa các thành viên của tô chức này với các thành viên của tổ chức khác.
VHTC có thể đợc mô tả nh một tập hợp chung các tín ngỡng, thông lệ, hệ thống giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách kinh doanh riêng của từng tổ chức. Một điểm chung của những khái niệm về VHTC là tất cả những khái niệm đều nhấn mạnh vào những phơng tiện mang tính biểu đạt mà thông qua đó những giá trị trong VHTC đợc truyền bá tới những ngời lao động. VHTC có 7 đặc tính quan trọng nhất, tập hợp các đặc tính này có thé hiểu đợc bản chất văn hóa của một tô chức. Sự đổi mới và chấp nhận rủi ro: Mức độ mà ngời lao động đợc khuyến khích tích cực đổi mới và đám chấp nhận rủi ro do đổi mới gây ra.
Chú ý tới các khía cạnh chỉ tiết: Mức độ mà nhà quản lý mong muốn những ngời lao động thực hiện công việc chính xác, tỏ rõ khả năng phân tích và chú ý đến những chỉ tiết nhỏ khi thực hiện công việc. 11 Sự định hớng kết quả: Mức độ mà ngời quản lý chú ý nhiều đến kết quả thực hiện công việc hơn là chú ý đến quá trình thực hiện và phơng pháp đợc áp dụng đề đạt đợc kết quả đó. Hớng tới con ngời: Mức độ các quyết định của ban quản lý xem xét đến tác động của kết quả lao động đến những ngời lao động trong tô chức. Hớng tới nhóm ngời lao động: Các hoạt động đợc tổ chức thực hiện theo nhóm chứ không phải là theo từng cá nhân riêng lẻ.
Tính hiếu thắng: Mức độ nhân viên tỏ ra hiếu thắng và cạnh tranh với nhau hơn là tự bằng lòng và dé dai. Sự ồn định: Mức độ các hoạt động của tô chức nhấn mạnh tới việc duy trì nguyên trạng chứ không phải sự tăng trong hay sự thay đồi. Văn hóa thực hiện một số chức năng trong phạm vi một tổ chức nh sau: - Thứ nhất, văn hóa có vai trò xác định ranh giới: văn hóa tạo ra sự khác biệt giữa tổ chức này với tổ chức khác. - Thứ hai, văn hóa có chức năng lan truyền chủ thê cho các thành viên trong tổ chức.
- Thứ ba, văn hóa thúc đấy nhân viên cam kết đối với lợi ích chung của tô chức, đối với những øì lớn hơn so với lợi ích riêng của cá nhân họ. - Thứ t, văn hóa làm tăng sự ôn định của hệ thống xã hội trong tổ chức. - Cuối cùng, văn hóa có tác dụng kiểm soát để định hớng và hình thành nên thái độ và hành vi của ngời lao động. Những chức năng văn hóa trên có ích cho cả tổ chức và ngời lao động thuộc tổ chức.
Văn hóa có tác dụng nâng cao sự cam kết tổ chức và làm tăng tính kiên định trong hành vi của ngời lao động. Những điều này rõ ràng đem đến lợi ích đích thực cho một tổ chức. Theo quan điểm của ngời lao động, văn hóa có giá trị vì nó làm giảm đáng kê sự mơ hồ. Nó chỉ cho nhân viên biết mọi thứ đợc 12 tiến hành nh thế nào và cái gì là quan trọng.
Nhng chúng ta không nên bỏ qua khía cạnh phi chức năng của văn hóa, đặc biệt là của văn hóa mạnh. Văn hóa cũng có thể là gánh nặng khi những giá trị chung của tổ chức không phù hợp với những yếu tố có tác dụng thúc đây tính hiệu quả của tô chức. Hơn nữa, văn hóa cũng có thể gây cản trở đối với sự thay đổi, sự đa dạng của nguồn lực con ngời trong tổ chức. Bởi vì bản thân mỗi ngời lao động có một hệ thống giá trị và niềm tin riêng của họ.
Khi làm việc trong tổ chức có nền văn hóa mạnh, họ cần phải tuân thủ theo những quy phạm và hệ thống giá trị chung của tổ chức. Nh vậy, những mặt mạnh hay những u thế của từng ngời lao động sẽ phần nào bị hạn chế hay không có điều kiện phát huy. Ngoài ra, văn hóa cũng có thê là cản trở đối với sự sáp nhập của các tổ chức. Bởi vì mỗi tổ chức sẽ theo đuổi những giá trị văn hóa khác nhau so với tổ chức khác.