Ứng dụng học sâu trong nhận diện thực thể định danh trong lĩnh vực bất động sản

Khám phá ứng dụng học sâu trong nhận diện thực thể định danh, nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực bất động sản và tối ưu hóa quy trình làm việc.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ BÀI TOÁN

1.1. Giới thiệu đơn vị thực tập

1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

1.3. Các sản phẩm, dịch vụ của Meey Land

1.4. Giới thiệu bài toán

1.5. Mục tiêu đạt được

1.6. Các nghiên cứu liên quan đến NER cho văn bản tiếng Việt

2. CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG XỬ LÝ NGÔN NGỮ TỰ NHIÊN

2.1. Các kĩ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên

2.2. Xử lý dữ liệu thô

2.3. Xác định các từ dừng (stop word)

2.4. Nhận diện thực thể định danh (Name Entity Recognition)

2.5. Biểu diễn từ dưới dạng vectơ

2.6. Một số mạng thần kinh nhân tạo xây dựng NER

2.7. Mạng nơ-ron hồi quy (Recurrent Neural Network - RNN)

2.8. Mạng Bộ nhớ Ngắn hạn Dài hạn (LSTM)

2.9. Conditional Random Fields (CRF)

2.10. Một số mô hình pretrain NER cho tiếng Việt

2.10.1. Mô hình PhoBERT

2.10.2. Mô hình VnCoreNLP

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NER CHO DỮ LIỆU BẤT ĐỘNG SẢN

3.1. Mô tả bộ dữ liệu

3.2. Bộ dữ liệu

3.3. Quy trình thực nghiệm

3.3.1. Thu thập dữ liệu

3.3.2. Tiền xử lý dữ liệu

3.3.3. Quá trình gán nhãn

3.3.4. Huấn luyện mô hình

3.3.5. Kết quả tính toán thực nghiệm

3.4. Sử dụng mô hình

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nhận diện thực thể định danh trong bất động sản

Nhận diện thực thể định danh (NER) là một nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP). NER giúp xác định và phân loại các thực thể như người, địa điểm và tổ chức trong văn bản. Trong lĩnh vực bất động sản, việc áp dụng NER có thể giúp trích xuất thông tin quan trọng từ các tài liệu mô tả bất động sản, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng. Việc sử dụng học sâu trong bất động sản để phát triển các mô hình NER đang trở thành xu hướng mới, giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc nhận diện các thực thể định danh.

1.1. Khái niệm và vai trò của NER trong bất động sản

NER là quá trình xác định và phân loại các thực thể trong văn bản. Trong bất động sản, NER giúp nhận diện các thông tin như giá cả, diện tích và vị trí của bất động sản. Điều này không chỉ giúp cải thiện quy trình tìm kiếm mà còn hỗ trợ trong việc phân tích dữ liệu bất động sản.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng NER trong lĩnh vực bất động sản

Việc áp dụng NER trong bất động sản mang lại nhiều lợi ích. Nó giúp tự động hóa quy trình trích xuất thông tin, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho người dùng. Hệ thống NER có thể cung cấp thông tin chính xác và kịp thời, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng.

II. Thách thức trong việc nhận diện thực thể định danh trong bất động sản

Mặc dù NER có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong lĩnh vực bất động sản cũng gặp phải nhiều thách thức. Các thuật ngữ và thực thể trong bất động sản thường không rõ ràng và có thể thay đổi theo ngữ cảnh. Điều này làm cho việc nhận diện trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là khi dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác.

2.1. Khó khăn trong việc xác định thực thể định danh

Nhiều thực thể định danh có thể có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ, một tên địa điểm có thể đồng thời là tên của một người. Điều này gây khó khăn cho các mô hình NER trong việc phân loại chính xác.

2.2. Thiếu hụt dữ liệu và tài nguyên cho NER tiếng Việt

Tài nguyên dữ liệu cho NER tiếng Việt còn hạn chế, chỉ có một số bộ dữ liệu công khai. Điều này làm cho việc huấn luyện các mô hình NER trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.

III. Phương pháp học sâu trong nhận diện thực thể định danh

Phương pháp học sâu đã được chứng minh là hiệu quả trong việc cải thiện độ chính xác của NER. Các mô hình như BiLSTM, CNN và CRF đã được áp dụng để nhận diện thực thể định danh trong văn bản. Việc sử dụng học sâu giúp mô hình tự động học các đặc trưng từ dữ liệu mà không cần phải tạo ra các đặc trưng thủ công.

3.1. Mô hình BiLSTM CRF cho NER

Mô hình BiLSTM-CRF kết hợp giữa mạng nơ-ron hồi quy và trường điều kiện ngẫu nhiên, giúp cải thiện độ chính xác trong việc nhận diện thực thể định danh. Mô hình này đã cho thấy hiệu suất tốt trong nhiều nghiên cứu.

3.2. Ứng dụng CNN trong NER

Mô hình CNN cũng được sử dụng để nhận diện thực thể định danh. CNN có khả năng phát hiện các đặc trưng không gian trong văn bản, giúp cải thiện độ chính xác của việc phân loại thực thể.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của NER trong bất động sản

Nghiên cứu về NER trong bất động sản đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các mô hình học sâu đã được áp dụng để nhận diện các thực thể định danh trong dữ liệu bất động sản, từ đó giúp cải thiện quy trình tìm kiếm và phân tích dữ liệu. Việc áp dụng NER không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra giá trị cho người dùng.

4.1. Kết quả thực nghiệm với mô hình NER

Các mô hình NER đã được thử nghiệm trên bộ dữ liệu bất động sản và cho thấy độ chính xác cao. Kết quả này chứng minh rằng việc áp dụng học sâu có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ thống.

4.2. Ứng dụng NER trong các sản phẩm của Meey Land

Hệ thống NER đã được tích hợp vào các sản phẩm của Meey Land, giúp tự động hóa quy trình trích xuất thông tin và nâng cao trải nghiệm người dùng. Điều này đã tạo ra giá trị lớn cho doanh nghiệp và khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của NER trong bất động sản

Nhận diện thực thể định danh là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin. Với sự phát triển của học sâu, NER trong bất động sản hứa hẹn sẽ có nhiều bước tiến mới. Tương lai của NER không chỉ dừng lại ở việc nhận diện mà còn mở rộng ra các ứng dụng khác như phân tích dữ liệu và dự đoán xu hướng thị trường.

5.1. Tương lai của NER trong nghiên cứu

Nghiên cứu về NER sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều mô hình mới và cải tiến. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của NER.

5.2. Ứng dụng NER trong các lĩnh vực khác

Ngoài bất động sản, NER còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác như y tế, tài chính và giáo dục. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển công nghệ và ứng dụng trong thực tiễn.

14/07/2025
Ứng dụng học sâu cho bài toán nhận diện thực thể định danh trong lĩnh vực bất động sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày sơ lược về bài toán NER tiếng Việt trong lĩnh vực bất động sản (lý do cũng như mục tiêu đạt được của bài toán) và các nghiên cứu liên quan Nguyễn Thu Hoài – K21HTTTA 9 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng đến bài toán. Trong chương tiếp theo, đề tài sẽ trình bày các kiến thức cơ bản trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên bao gồm các kĩ thuật xử lý cơ bản, các mô hình mạng thần kinh nhân tạo để xây dựng NER và một số mô hình pretrain NER cho văn bản tiếng Việt. Nguyễn Thu Hoài – K21HTTTA 10 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG XỬ LÝ NGÔN NGỮ TỰ NHIÊN Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) ngày càng được phát triển mạnh mẽ, ứng dụng nhiều vào đời sống và trên vô số các lĩnh vực khác nhau. Trong đó, Nhận diện thực thể định danh (NER) là một trong các kỹ thuật dựa trên NLP để xác định các đề cập đến các thực thể định danh từ văn bản.

Chương 2 này sẽ trình bày các kỹ thuật cơ bản trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên nói chung, một số mạng nơ-ron nhân tạo cho bài toán NER nói riêng và bên cạnh đó là một số mô hình pretrain NER cho dữ liệu tiếng Việt. Các kĩ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên 2. Xử lý dữ liệu thô 2. Xử lý văn bản với Unicode Trong thực tế có rất nhiều ngôn ngữ, dó đó, ta sẽ cần xử lý các ngôn ngữ khác nhau và các bộ ký tự khác nhau.

Unicode hỗ trợ hơn một triệu ký tự. Mỗi ký tự này được gán một số, được gọi là mã ký tự. Trong Python, các mã ký tự này được viết ở dạng \𝑢𝑋𝑋𝑋𝑋, trong đó XXXX là số ở dạng thập lục phân 4 chữ số. Trong một chương trình, các mã ký tự Unicode có thể được thao tác trực tiếp, nhưng khi các ký tự Unicode được lưu trữ trong tệp hoặc hiển thị trên một thiết bị đầu cuối, chúng phải được mã hóa thành một hoặc nhiều byte.

Một số bảng mã (chẳng hạn như ASCII và Latin-2) sử dụng một byte duy nhất, vì vậy chúng chỉ có thể hỗ trợ một tập con của Unicode, phù hợp với một ngôn ngữ duy nhất. Các bảng mã khác (chẳng hạn như UTF-8) sử dụng nhiều byte và có thể đại diện cho toàn bộ Unicode. Văn bản trong tệp sẽ ở một bảng mã cụ thể, vì vậy chúng ta cần một số cơ chế để dịch nó sang Unicode. Dịch sang Unicode được gọi là giải mã (decode).

Ngược lại, để ghi Unicode ra một tệp hoặc một thiết bị đầu cuối, trước tiên chúng ta cần dịch nó sang một bảng mã phù hợp, quá trình biến đổi từ Unicode sang bộ mã khác được gọi là mã hóa [16]. Nguyễn Thu Hoài – K21HTTTA 11 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Hình 2.1: Mã hóa và giải mã Unicode 2. Biểu thức chính quy (Regular Expression) Biểu thức chính quy (gọi tắt là RegEx) được định nghĩa là một chuỗi ký tự đặc biệt giúp so khớp hoặc tìm các chuỗi hay bộ chuỗi khác bằng cách sử dụng chuỗi đó làm mẫu (pattern). Ví dụ: trích xuất tất cả các thẻ bắt đầu bằng # từ một tweet, lấy ID email hoặc số điện thoại, v.

Biểu thức chính quy yêu cầu hai thứ, một là mẫu mà ta muốn tìm kiếm và hai là một tập văn bản hoặc một chuỗi mà chúng ta cần tìm kiếm mẫu trong đó. Biểu thức chính quy được sử dụng trong các tác vụ khác nhau, chẳng hạn như: tiền xử lý dữ liệu, so khớp pattern, trích rút nội dung trang web, trích xuất dữ liệu, v. Cụ thể có thể kể đến là: loại bỏ các thẻ HTML, biểu tượng cảm xúc, để xác thực các trường dữ liệu (ví dụ: ngày tháng, địa chỉ email, URL, chữ viết tắt, v.), để lọc một văn bản cụ thể từ toàn bộ kho ngữ liệu (ví dụ: thư rác, các trang web không được phép, v. Sau đây là một số khái niệm cơ bản về biểu thức chính quy, đó là một số cú pháp cơ bản ta cần biết.

- Bộ ký tự trong biểu thức chính quy: Bộ ký tự biểu thức chính quy được biểu thị bằng một cặp dấu ngoặc [] sẽ khớp với bất kỳ ký tự nào được bao gồm trong dấu ngoặc. Ví dụ: biểu thức chính quy 𝑐𝑜𝑛[𝑠𝑐]𝑒𝑛[𝑠𝑐]𝑢𝑠 sẽ so khớp với bất kỳ cách viết nào Nguyễn Thu Hoài – K21HTTTA 12 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng tương đồng như: “concensus”, “consencus” và “concencus”. - Các đại lượng tùy chọn trong Biểu thức chính quy: Trong Biểu thức chính quy, các đại lượng tùy chọn được biểu thị bằng dấu chấm hỏi. Nó chỉ ra rằng một ký tự có thể xuất hiện 0 hoặc 1 lần.

Ví dụ: cụm từ thông dụng ℎ𝑒𝑙𝑙? 𝑜 sẽ phù hợp với “helo” cũng như “hello”. - Chữ trong biểu thức chính quy: Trong biểu thức chính quy, các chữ là các ký tự đơn giản nhất mà sẽ khớp với văn bản chính xác của các chữ. Ví dụ: regex “xoài” sẽ hoàn toàn khớp với “xoài” nhưng cũng sẽ khớp với “xoài” trong văn bản “Tôi thích xoài”. Các đại lượng cố định trong biểu thức chính quy: Trong biểu thức chính quy, đại lượng cố định được biểu thị bằng dấu ngoặc nhọn {}.

Nó chứa chính xác số lượng hoặc phạm vi số lượng ký tự được so khớp. Ví dụ: biểu thức chính quy ℎ𝑎𝑝{2}𝑦 sẽ khớp với “happy”, trong khi biểu thức chính quy ℎ𝑎𝑝{2,4}𝑦 sẽ khớp với “happy”, “happpy” hoặc “happppy”. - Sự thay thế trong Biểu thức Chính quy: Sự thay thế được biểu thị bằng ký hiệu ống dẫn, cho phép kết hợp một trong hai biểu thức phụ. Ví dụ: regex 𝑡á𝑜|𝑥𝑜à𝑖 sẽ khớp với “táo” hoặc “xoài”.

- Chốt trong biểu thức chính quy: Chốt (mũ ^ và đô la ký hiệu $) được sử dụng trong biểu thức chính quy để đối sánh văn bản ở đầu và cuối của một chuỗi tương ứng. Ví dụ: regex ^𝑡ô𝑖 𝑠ố𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑣ớ𝑖 𝑔𝑖𝑎 đì𝑛ℎ$ sẽ hoàn toàn khớp với văn bản “tôi sống chung với gia đình” nhưng không sẽ khớp với “Hiện nay, tôi sống chung với gia đình” hoặc “tôi sống chung với gia đình ở Hà Nội”. Dấu ^ đảm bảo rằng văn bản phù hợp bắt đầu bằng “tôi” và $ đảm bảo văn bản phù hợp kết thúc bằng “đình”. - Các ký tự đại diện trong Biểu thức chính quy: các ký tự đại diện được biểu thị bằng dấu chấm và nó có thể khớp với bất kỳ ký tự đơn nào (chữ cái, số, ký hiệu hoặc khoảng trắng) trong một đoạn văn bản.

Ví dụ: biểu thức chính quy …. sẽ khớp với “thích”, “ghét” hoặc bất kỳ văn bản 4 ký tự nào khác. - Dải biểu thức chính quy: Phạm vi biểu thức chính quy được sử dụng để chỉ định một dải ký tự có thể được đối sánh. Các phạm vi biểu thức chính quy phổ biến bao Nguyễn Thu Hoài – K21HTTTA 13 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng gồm: + [A-Z]: khớp với bất kỳ chữ cái in hoa; + [a-z]: khớp với bất kỳ chữ cái in thường; + [0-9]: khớp với bất kỳ các chữ số; + [A-Za-z]: khớp với bất kỳ chữ cái không phân biệt viết hoa hay viết thường.

- Các lớp ký tự viết tắt trong biểu thức chính quy: Các lớp ký tự viết tắt đơn giản hóa việc viết các biểu thức chính quy. Ví dụ: \𝑤 đại diện cho phạm vi regex [A-Za-z0- 9_], \𝑑 đại diện cho [0-9], \𝑊 đại diện cho [^A-Za-z0-9_] khớp với bất kỳ ký tự nào không được bao gồm bởi \𝑤, \𝐷 đại diện cho [^0-9] khớp với bất kỳ ký tự nào không được bao gồm bởi \ d. - Dấu sao Kleene & Dấu cộng Kleene: trong Biểu thức chính quy Trong Biểu thức chính quy, dấu sao Kleene (∗) chỉ ra rằng ký tự đứng trước có thể xuất hiện 0 hoặc nhiều lần. Ví dụ: ℎ𝑒𝑙 ∗ 𝑜 sẽ khớp với “heo”, “helo”, “helllo”, v.

Dấu cộng Kleene (+) chỉ ra rằng ký tự đứng trước có thể xuất hiện 1 hoặc nhiều lần. Ví dụ: hel+o sẽ khớp với “helo”, “hello” và “hellllo”, v.v nhưng không khớp với “heo”. Phân đoạn (Segmentation) Phân đoạn về cơ bản là tách một cụm từ, câu, đoạn văn hoặc toàn bộ tài liệu văn bản thành các đơn vị nhỏ hơn, chẳng hạn như các từ hoặc thuật ngữ riêng lẻ. Mỗi đơn vị nhỏ hơn này được gọi là token.

Phân đoạn câu (Sentence Segmentation) Phân đoạn câu là việc chia một văn bản thành các câu thành phần của nó. Ví dụ với đoạn sau: “Tôi cần bán Nhà hàng - Cửa hàng - Ki ốt diện tích thực 110 m2 với giá đề xuất từ 1. Nhà ở vị trí thuận lợi tọa lạc gần Thị Trấn Long Điền, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.” sẽ được phân đoạn thành từng câu “Tôi cần bán Nhà hàng - Cửa hàng - Ki ốt diện tích thực 110 m2 với giá đề xuất từ 1.” và “Nhà ở vị trí thuận lợi tọa lạc gần Thị Trấn Long Điền, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ý tưởng ở đây trông rất đơn giản.

Trong tiếng Anh và một số ngôn ngữ khác, chúng ta có thể tách các câu ra bất cứ khi nào chúng ta nhìn thấy dấu câu [17] vì các câu trong hầu hết các ngôn ngữ viết được phân tách bởi các dấu câu. Tuy nhiên các quy tắc sử dụng cụ thể cho dấu câu không phải lúc nào cũng Nguyễn Thu Hoài – K21HTTTA 14 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng được xác định một cách rõ ràng, ví dụ như trong tiếng Anh, ta có thể dùng ký tự dừng cho cả các chữ viết tắt. Ngoài ra, trong các ngôn ngữ khác nhau, các câu và câu phụ thường được phân cách bằng các dấu câu khác nhau. Thậm chí, một số ngôn ngữ như tiếng Thái, họ không sử dụng dấu chấm (hoặc bất kỳ dấu câu nào khác) để đánh dấu ranh giới câu.

Do đó, việc phân đoạn câu thành công cho một ngôn ngữ nhất định đòi hỏi sự hiểu biết về các cách sử dụng khác nhau của các ký tự dấu câu trong ngôn ngữ đó. Phạm vi của vấn đề này rất khác nhau tùy theo ngôn ngữ, cũng như số lượng dấu câu khác nhau cần được xem xét. Phân tách từ (Word Tokenization) Trước khi xử lý ngôn ngữ tự nhiên, chúng ta cần xác định các từ tạo thành một chuỗi ký tự. Đó là lý do tại sao tách từ là bước cơ bản nhất để tiếp tục với NLP cho dữ liệu văn bản.

Điều này rất quan trọng vì ý nghĩa của văn bản có thể dễ dàng được giải thích bằng cách phân tách các từ có trong văn bản. Ví dụ với chuỗi “Bán mảnh đất , giá thực_tế chỉ 1.75 tỷ diện_tích khoảng 150 m2”, sau khi phân tách ta thu được [“Bán”, “mảnh”, “đất”, “,”, “giá”, “thực_tế”, “chỉ”, “1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ