Giáo Trình Nguyên Lý Thiết Kế Mỏ Hầm Lò Phần 2

Giáo trình nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành khai thác mỏ tại trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Mỏ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ CƠ BẢN CỦA MỎ

4.1. Công suất mỏ

4.2. Đặc điểm điều kiện mỏ - địa chất

4.3. Khả năng kỹ thuật và tổ chức

4.4. Điều kiện của nền kinh tế quốc dân và khu vực

4.5. Phương pháp xác định công suất mỏ

4.5.1. Phương pháp giải tích

4.5.2. Phương pháp thống kê

4.5.3. Phương pháp chỉ thị của cấp trên

4.6. Tuổi mỏ – các giai đoạn phát triển của mỏ

4.6.1. Tuổi mỏ

4.6.2. Các giai đoạn phát triển của mỏ

4.7. Xác định kích thước tối ưu của ruộng mỏ

4.7.1. Đặt vấn đề

4.7.2. Xây dựng phương trình hàm mục tiêu

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò

Nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò là một lĩnh vực quan trọng trong ngành khai thác khoáng sản. Nó không chỉ liên quan đến việc xác định các tham số cơ bản của mỏ mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và an toàn trong quá trình khai thác. Việc hiểu rõ các nguyên lý này giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế và khai thác, từ đó nâng cao năng suất và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Các tham số cơ bản trong thiết kế mỏ

Các tham số cơ bản của mỏ bao gồm công suất (A), tuổi mỏ (T), trữ lượng khoáng sản (Zcn), kích thước theo phương (S) và kích thước theo hướng dốc (H). Những tham số này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng lớn đến thiết kế mỏ.

1.2. Tầm quan trọng của thiết kế mỏ hầm lò

Thiết kế mỏ hầm lò không chỉ đảm bảo an toàn cho công nhân mà còn tối ưu hóa chi phí khai thác. Một thiết kế hợp lý giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả sản xuất, từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế mỏ hầm lò

Thiết kế mỏ hầm lò đối mặt với nhiều thách thức, từ điều kiện địa chất phức tạp đến yêu cầu về an toàn lao động. Những vấn đề này cần được giải quyết một cách hiệu quả để đảm bảo quá trình khai thác diễn ra suôn sẻ.

2.1. Điều kiện địa chất và ảnh hưởng đến thiết kế

Điều kiện địa chất như trữ lượng khoáng sản và cấu trúc địa hình có ảnh hưởng lớn đến thiết kế mỏ. Các yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra giải pháp thiết kế phù hợp.

2.2. An toàn trong thiết kế mỏ hầm lò

An toàn là yếu tố hàng đầu trong thiết kế mỏ hầm lò. Việc áp dụng các biện pháp an toàn và công nghệ hiện đại giúp giảm thiểu rủi ro cho công nhân và thiết bị.

III. Phương pháp xác định công suất mỏ hầm lò hiệu quả

Công suất mỏ là một trong những tham số quan trọng nhất trong thiết kế mỏ. Việc xác định công suất hợp lý giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả khai thác.

3.1. Phương pháp giải tích trong xác định công suất

Phương pháp giải tích dựa trên các điều kiện địa chất và kỹ thuật công nghệ để xác định công suất mỏ. Công thức tính toán giúp đưa ra các giá trị chính xác cho công suất cần thiết.

3.2. Phương pháp thống kê trong xác định công suất

Phương pháp thống kê sử dụng dữ liệu từ các mỏ đã hoạt động để xác định công suất hợp lý. Phương pháp này giúp đưa ra các dự đoán chính xác về hiệu quả kinh tế của công suất mỏ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò

Nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn khai thác khoáng sản. Những ứng dụng này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế.

4.1. Các dự án mỏ thành công nhờ thiết kế hợp lý

Nhiều dự án mỏ trên thế giới đã thành công nhờ áp dụng nguyên lý thiết kế mỏ hầm lò. Những dự án này chứng minh rằng thiết kế hợp lý có thể mang lại lợi nhuận cao và giảm thiểu rủi ro.

4.2. Kết quả nghiên cứu về thiết kế mỏ

Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ mới trong thiết kế mỏ hầm lò có thể cải thiện đáng kể hiệu quả khai thác và an toàn lao động.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế mỏ hầm lò

Thiết kế mỏ hầm lò là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội và thách thức. Tương lai của ngành này phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình thiết kế.

5.1. Xu hướng phát triển trong thiết kế mỏ

Xu hướng hiện nay là áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa vào thiết kế mỏ. Điều này giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình khai thác.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố quan trọng để cải tiến thiết kế mỏ hầm lò. Các nghiên cứu mới sẽ giúp giải quyết các vấn đề hiện tại và mở ra hướng đi mới cho ngành khai thác khoáng sản.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Giả sử có một vùng khoáng sàng đã đƣợc thăm dò và xác định đƣợc chiều dài theo phƣơng là S thoả mãn điều kiện So < S < 2So Trong đó: So - Kích thƣớc theo phƣơng tối ƣu của ruộng mỏ đƣợc xác định theo phƣơng C3 C2 pháp nghiên cứu ở mục 4. (với So =  ) nC1 C1 Vấn đề đặt ra là: "Vùng khoáng sàng này sẽ thiết kế cho một mỏ khai thác có chiều dài theo phƣơng của ruộng mỏ là S hay chia khoáng sàng thành hai ruộng mỏ, mỗi ruộng mỏ có chiều dài theo phƣơng là S/2. Giải quyết vấn đề Để giải quyết vấn đề đặt ra cần xác định tổng chi phí để khai thác một tấn than theo hai trƣờng hợp (khi số tầng khai thác nhƣ nhau và số tầng khai thác khác nhau) làm tiêu chuẩn để so sánh. Tổng chi phí để khai thác một tấn than có quan hệ kích thƣớc của ruộng mỏ đƣợc biểu diễn qua hàm chi phí có dạng chung nhƣ kết quả đã nghiên cứu là: C 2 C3 C f(s,n) = C1S +   C 4 n  5  C6.

S nS n - Trƣờng hợp 1:Giả sử trong hai phƣơng án nêu trên có số tầng khai thác là nhƣ nhau. Khi đó chi phí để khai thác một tấn than khi so sánh chỉ phụ thuộc vào S các số hạng tự do trong hàm sẽ không cần xét đến trong biểu thức. Vì vậy hàm chi phí để so sánh giữa hai phƣơng án sẽ có dạng: C2 C3 f(s,n) = C1S +  S nS Khi chiều dài theo phƣơng của ruộng mỏ là S hàm chi phí sẽ là: C2 C3 f(s,n) = C1S +  S nS Khi chiều dài theo phƣơng của ruộng mỏ là S/2 hàm chi phí sẽ là: s C1S 2C2 2C 3 f( , n ) =   2 2 S nS So sánh chi phí theo hai phƣơng án trên. s C 2 C 3 C 1 S 2C 2 2C 3 Nếu f(s,n) > f( , n ) thì: C 1S + + > + + 2 S nS 2 S nS C3 C2 Khi đó: S > 2.S o thì nên chia khoáng sàng thành hai ruộng mỏ để khai thác mỗi ruộng mỏ có chiều dài theo phƣơng là S/2.

s - Nếu f(s,n)  f( ,n) tƣơng tự ta tính đƣợc S < 2 .So thì khoáng sàng đƣợc 2 khai thác bằng một ruộng mỏ với chiều dài theo phƣơng của ruộng mỏ là S s - Nếu f(s,n) = f( ,n ) tức là S = 2 .So thì chi phí để khai thác một tấn than 2 theo hai phƣơng án là nhƣ nhau việc lựa chọn phƣơng án cần xét đến các điều kiện 85 biên (điều kiện biện có thể là việc tổ chức sản xuất, khả năng áp dụng các thiết bị tiên tiến vào sản xuất. - Trƣờng hợp 2: Giả sử trong hai phƣơng án có số tầng khai thác khác nhau + Phƣơng án 1: Khoáng sàng do một mỏ đảm nhận khai thác với chiều dài theo phƣơng của ruộng mỏ là S ta biết đƣợc số tầng tối ƣu của phƣơng án này là: C3 C5 n,o =  (nhƣ đã nghiên cứu ở 4.3) C 4 S C4 Khi đó hàm chi phí dùng để so sánh có dạng: C2 C3 C3 C C5 f (s,n,o) = C1S +   C4  5  S C3 C C4 S C4 C5 C S.C 4 + Phƣơng án 2: Khoáng sàng đƣợc chia thành hai ruộng mỏ, mỗi ruộng mỏ có S chiều dài theo phƣơng là lúc đó số tầng tối ƣu của phƣơng án này là: 2 2C3 C5 n,,o =  C 4 S C4 Khi đó hàm chi phí đem ra so sánh có dạng: s ,, C S 2C 2C3 2C3 C5 C5 f( ,n o) = 1  2   C4   2 2 S 2C3 C5 C4 S C4 2C3 C5 S   C4 S C4 C4 S C4 Thực hiện so sánh chi phí giữa hai phƣơng án: s Nếu f(s,n,o) > f( n,,o) thì chia khoáng sàng thành hai ruộng mỏ 2 s Nếu f(s,n,o) < f ( n,,o) thì chia khoáng sàng đƣợc khai thác thành một ruộng 2 mỏ. s Nếu f(s,n,o) = f ( n,,o) lựa chọn chia một ruộng mỏ hay chia hai ruộng mỏ tuỳ 2 thuộc vào điều kiện biên. Xác định kích thƣớc hợp lý của ruộng mỏ khi biết công suất và tuổi mỏ 4.Xây dựng hàm mục tiêu Trong một mỏ đƣợc mở vỉa với một sơ đồ mở vỉa nào đó trong một điều kiện địa chất cụ thể tƣơng ứng với công suất (A ; T/năm) và tuổi mỏ (T ; năm) đã xác 86 định.

Bài toán đặt ra là cần xác định kích thƣớc theo phƣơng (S) và kích thƣớc theo hƣớng dốc (H) hợp lý của ruộng mỏ theo điều kiện thiết kế. Do đã biết công suất (A) và tuổi mỏ (T) nên có thể tính đƣợc trữ lƣợng công nghiệp của ruộng mỏ.c; tấn Trong đẳng thức trên có hai đại lƣợng cần tìm là n và S nên có thể biểu thị đại lƣợng cần tìm này theo đại lƣợng cần tìm kia. Nhƣ vậy tổng chi phí để khai thác một tấn than đƣợc biểu diễn bằng một hàm số có một biến số. Do số tầng n là một số nguyên dƣơng nên sẽ biểu thị S theo n sẽ thuận tiện cho việc tính toán.

AT Tức là: S  ; mét nhpc Trong hàm mục tiêu biểu diễn mối quan hệ giữa tổng các chi phí để khai thác một tấn than với kích thƣớc của ruộng mỏ có dạng tổng quát (theo biểu thức 4.15) C 2 C3 C f(s,n) = C1S +  C 4 n  5  C 6 S nS n Thay giá trị S trong đẳng thức trên vào hàm mục tiêu thì hàm mục tiêu có dạng AT C.   C 6  3  AT  hpc  n  AT  C 2 hpc Đặt: C 4 + a AT C1AT C5 + b hpc C 3 hpc C6 + c AT Thay các giá trị a, b, c vào hàm ta đƣợc hàm mục tiêu có dạng: b f ( n)  a  n  c (4.20) n b Nếu n = no để hàm số: f (n0 )  a  n0   c đạt giá trị cực tiểu thì n=no là giá n0 trị của số tầng tối ƣu cần tìm. Khảo sát hàm mục tiêu Đặc điểm của hàm số f(n) là giá trị của biến số (n) là giá trị rời rạc (có giá trị nguyên dƣơng) vì vậy không thể dùng phƣơng pháp giải tích toán học thông thƣờng để khảo sát cực tiểu của hàm để xác định no (số tầng tối ƣu ) mà phải tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng phƣơng pháp giải hàm số nguyên trong các trƣờng hợp sau: Trƣờng hợp 1: Giả sử f(n) có giá trị nhỏ nhất với n = n0 = 1, tức là các giá trị của n > 1 hàm tăng dần theo sự tăng của biến số (n) nhƣ hình 4. Vì vậy ta có: f(n = 1)< f (n = 2) b Khi đó: a + b + c < 2a + +c 2 b → 2 a Tƣơng quan này là tiêu chuẩn để xác định giá trị hàm f (n) đạt giá trị nhỏ nhất khi n = n0 = 1 (tức là f(n=1)min) Hình 4.

Trƣờng hợp số tầng tối ƣu n0 =1 Trƣờng hợp 2: Giả sử hàm f(n) có hai giá trị nhỏ nhất khi n = n0, = 1 và n =no,, = 2 đồ thị của hàm đƣợc biểu diễn nhƣ trên hình 4. Trong trƣờng hợp này ta có f(n = 1) = f(n = 2) b Khi đó: a+b+c = 2a + +c 2 b → 2 a 88 Tƣơng quan này là tiêu chuẩn để xác định giá trị của hàm f(n) đạt giá trị cực tiểu khi n = no, = 1 và n = no,, = 2 (tức là f(n = 1) = f(n = 2)  min). Hàm có nghiệm kép. Trƣờng hợp số tầng tối ƣu n0 =1 và n0 = 2 Trƣờng hợp 3: Giả sử hàm f(n) lúc đầu có giá trị giảm dần theo sự tăng dần của biến n đến khi n = no hàm có giá trị nhỏ nhất sau đó hàm lại tiếp tục tăng với mọi n> no.

Vì vậy giá trị tối ƣu của n là giá trị n = no. Đồ thị của hàm đƣợc biểu diễn nhƣ hình 4.6 Từ đồ thị của hàm ta có hệ bất phƣơng trình: f (no + 1) - f (no) > 0 f (no - 1) - f (no) > 0 Hình 4. Trƣờng hợp số tầng tối ƣu n = n0 Thay giá trị đƣợc hệ bất phƣơng trình nhƣ sau: b b a(nO - 1) + - an0 - 0 n0  1 n0 b b a(nO +1 ) + - an0 - 0 no  1 n0 89 b + no - no2 > 0 a b - no - n o 2 < 0 a Giải hệ bất phƣơng trình trên loại trừ các giá trị âm vì không phù hợp với ý nghĩa thực tiễn, biểu thị giá trị nghiệm trên trục thu đƣợc miền giá trị nghiệm: 1 1 b 1 1 b Giá trị tối ƣu của n trong khoảng từ no, =    đến no,, = + + 2 4 a 2 4 a 1 1 b 1 1 b Nếu lấy hiệu số giữa hai giá trị này no,, - no, =   +   =1 2 4 a 2 4 a Từ đó thấy trong khoảng từ n0' đến n0'' sẽ có ít nhất một số nguyên. Số nguyên đó là giá trị no tối ƣu cần tìm.

Số nguyên này sẽ là số nguyên lớn hơn và liền kề với 1 1 b 1 1 b no, =    hoặc giá trị nguyên nhỏ hơn và liền kề với no,, =  . 2 4 a 2 4 a 1 1 b Trong trƣờng hợp nếu no, = -   là một số nguyên thì hàm f(n) có 2 giá 2 4 a 1 1 b trị nhỏ nhất (hàm có nghiệm kép) là chính nó bằng đúng giá trị n0'    và 2 4 a 1 1 b n0''  no'  1   . 2 4 a Đồ thị của hàm biểu diễn nhƣ hình 4. Trƣờng hợp số tầng tối ƣu là nghiệm kép 90 b Nhận xét: Khi tìm giá trị tối ƣu no của hàm số f(n) = a.n   c theo phƣơng n b pháp giải hàm nguyên thực chất là khảo sát tỉ số a b Nếu < 2 thì hàm cực tiểu tại n = n0 =1 a b Nếu = 2 thì hàm cực tiểu tại hai giá trị của n = n0’ = 1 và n = n0’’ = 2 (hàm a có nghiệm kép).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ