Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số yếu tố sinh thái môi trường ảnh h ưởng đến sự phân bố của cây pơ mu fokienia hodginsii tại khu bảo tồn thiên nhiên hoàng liên văn bàn huyện văn bàn tỉnh lào cai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu một số yếu tố sinh thái môi trường ảnh h ưởng đến sự phân bố của cây pơ mu fokienia, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Yêu cầu của đề tài

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.5.1. Ý nghĩa trong học tập

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5.3. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1. Đa dạng sinh học và một số khái niệm liên quan

2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước về cây Pơ mu

2.2.2. Các nghiên cứu về cây Pơ mu ở Việt Nam

2.2.3. Tổng quan về khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn

2.2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.2.3.2. Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
3.3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.3.2. Phương pháp chuyên gia

3.3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá số liệu

3.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng tới bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, tác động đến sự phân bố của cây Pơ mu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Địa hình địa mạo
4.1.1.3. Thổ nhưỡng

4.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

4.1.2.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân cư
4.1.2.2. Tăng trưởng, cơ cấu kinh tế và thu nhập
4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng

4.2. Đặc điểm về đa dạng sinh học tại khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn

4.2.1. Hệ sinh thái

4.2.2. Thành phần loài cây Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn

4.2.3. Tài nguyên động vật rừng

4.2.4. Đặc điểm về cảnh quan

4.3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và phân bố của cây Pơ mu

4.3.1. Đặc điểm hình thái

4.3.2. Đặc điểm sinh vật học

4.3.3. Đặc điểm phân bố và trữ lượng cây Pơ mu

4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái – môi trường tới sự phân bố của cây Pơ mu

4.4.1. Các yếu tố sinh thái

4.4.2. Mối quan hệ của cây Pơ mu với các yếu tố sinh thái môi trường tại 8 ÔTC

4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn cây Pơ mu tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn

4.5.1. Biện pháp kinh tế

4.5.2. Biện pháp quản lý

4.5.3. Biện pháp kỹ thuật

4.5.4. Biện pháp giáo dục

4.5.5. Biện pháp quy hoạch bảo tồn

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng tới bảo tồn đa dạng sinh học

Điều kiện tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn có vai trò quan trọng trong việc xác định sự phân bố của cây pơ mu. Vị trí địa lý, địa hình và thổ nhưỡng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của loài cây này. Khu vực này nằm ở độ cao trên 900m so với mực nước biển, với khí hậu ẩm ướt và lượng mưa cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây pơ mu. Theo nghiên cứu, thổ nhưỡng tại đây chủ yếu là đất mùn, rất thích hợp cho sự phát triển của loài cây này. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế – xã hội cũng có tác động không nhỏ đến việc bảo tồn đa dạng sinh học. Sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng đã dẫn đến tình trạng khai thác gỗ trái phép, đe dọa đến sự tồn tại của cây pơ mu. Việc đánh giá các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Vị trí địa lý và địa hình

Vị trí địa lý của Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố của cây pơ mu. Khu vực này nằm trong vùng núi cao, với địa hình đa dạng, từ đồi núi đến thung lũng, tạo ra nhiều môi trường sống khác nhau cho các loài thực vật. Địa hình dốc và độ cao lớn giúp duy trì độ ẩm và nhiệt độ ổn định, là điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của cây pơ mu. Nghiên cứu cho thấy, cây pơ mu thường phân bố ở những khu vực có độ cao từ 900m trở lên, nơi có lượng mưa trung bình hàng năm cao. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa địa hình và sự phân bố của loài cây này.

1.2. Thổ nhưỡng và điều kiện khí hậu

Thổ nhưỡng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn chủ yếu là đất mùn, rất giàu dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây pơ mu. Đất mùn có khả năng giữ ẩm tốt, giúp cây phát triển mạnh mẽ trong điều kiện khí hậu ẩm ướt. Khí hậu tại khu vực này cũng rất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây pơ mu, với lượng mưa hàng năm cao và nhiệt độ ổn định. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây mà còn quyết định đến khả năng tái sinh và phát triển của quần thể cây pơ mu trong tự nhiên.

II. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và sinh vật học của cây pơ mu

Đặc điểm sinh thái của cây pơ mu là một yếu tố quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về sự phân bố của loài cây này. Cây pơ mu có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện đất mùn ẩm ướt, với độ pH từ 5.5 đến 6.5. Nghiên cứu cho thấy, cây pơ mu có thể sống trong môi trường không cần bóng che, điều này giúp nó phát triển mạnh mẽ trong các khu rừng thưa. Đặc điểm sinh học của cây cũng rất đáng chú ý, với khả năng sinh sản bằng hạt và khả năng tái sinh tự nhiên cao. Tuy nhiên, sự khai thác gỗ trái phép và các hoạt động canh tác nông nghiệp đã làm giảm đáng kể số lượng cây pơ mu trong tự nhiên. Việc nghiên cứu các đặc điểm này không chỉ giúp bảo tồn loài cây mà còn góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực.

2.1. Đặc điểm hình thái

Cây pơ mu có chiều cao trung bình từ 15 đến 30m, với thân thẳng và đường kính lớn. Lá cây có hình dạng kim, màu xanh đậm, giúp cây chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi trường. Đặc điểm hình thái này không chỉ giúp cây pơ mu phát triển tốt mà còn tạo ra một môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài động vật khác. Hình thái của cây cũng cho thấy khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn.

2.2. Đặc điểm sinh vật học

Cây pơ mu thuộc họ Hoàng đàn, có khả năng sinh sản bằng hạt. Quá trình sinh sản của cây diễn ra vào mùa xuân, khi điều kiện thời tiết thuận lợi. Hạt cây pơ mu có khả năng nảy mầm cao trong điều kiện ẩm ướt, giúp cây tái sinh tự nhiên hiệu quả. Tuy nhiên, sự khai thác gỗ trái phép đã làm giảm số lượng hạt và khả năng tái sinh của cây. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của cây pơ mu là cần thiết để đưa ra các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

III. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái môi trường tới sự phân bố của cây pơ mu

Các yếu tố sinh thái và môi trường có tác động lớn đến sự phân bố của cây pơ mu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn. Nghiên cứu cho thấy, độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Cây pơ mu thường phát triển tốt trong điều kiện độ ẩm cao và ánh sáng đầy đủ. Tuy nhiên, sự thay đổi của môi trường do hoạt động của con người đã làm giảm đi các yếu tố này, dẫn đến sự suy giảm số lượng cây pơ mu. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái và sự phân bố của cây pơ mu là cần thiết để đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

3.1. Ảnh hưởng của độ ẩm

Độ ẩm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây pơ mu. Cây pơ mu phát triển tốt trong điều kiện độ ẩm cao, giúp cây duy trì sự sống và phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu cho thấy, cây pơ mu có thể chịu được độ ẩm từ 60% đến 80%. Tuy nhiên, sự thay đổi của độ ẩm do biến đổi khí hậu và hoạt động của con người đã làm giảm đi khả năng sinh trưởng của cây. Việc theo dõi và đánh giá độ ẩm trong khu vực là cần thiết để bảo tồn loài cây này.

3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố của cây pơ mu. Cây pơ mu thường phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 15 đến 25 độ C. Nghiên cứu cho thấy, sự thay đổi nhiệt độ do biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Việc theo dõi và đánh giá nhiệt độ trong khu vực là cần thiết để đưa ra các biện pháp bảo tồn hiệu quả cho cây pơ mu.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số yếu tố sinh thái môi trường ảnh h ưởng đến sự phân bố của cây pơ mu fokienia hodginsii tại khu bảo tồn thiên nhiên hoàng liên văn bàn huyện văn bàn tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, 42 điều, 2 bản phụ lục. Việt Nam đã ký công ước đa dạng sinh học tháng 10/1994 và đã trở thành thành viên thứ 99 của công ước này. Tất cả nội dung của công ước đưa ra 3 mục tiêu chính: + Bảo vệ đa dạng sinh học. + Sử dụng bền vững đa dạng sinh học.

+ Phân phối lợi nhuận của các sản phẩm mới lấy từ các loài hoang dại và các loài thuần dưỡng. Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước - Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. - Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 (có hiệu lực 1/4/2005). n 7 - Luật Đa dạng sinh học năm 2008.

- Nghị định 65/2011/NĐ-CP ngày 11/06/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật đa dạng sinh học. - Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. - Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22/02/2002 của Chính phủ sửa đổi danh mục thực vật, động vật hoang dã, quý hiếm. - Quyết định số 62/QĐ-BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc Ban hành bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng.

- Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 10/08/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tái xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loại động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm. - Nghị định 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. - Sách đỏ Việt Nam.2 Cơ sở thực tiễn 2.1 Các nghiên cứu ngoài nước về cây Pơ mu Cây Pơ Mu đã được nghiên cứu khá kỷ lưỡng về mặt phân loại thực vật và phân bố trên thế giới: Chi Pơ Mu (danh pháp khoa học: Fokienia) là một chi trong họ Hoàng đàn (Cupressaceae). Trong các đặc trưng của nó, chi Fokienia là trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Calocedrus, mặc dù về mặt di truyền học thì nó gần gũi hơn với chi thứ nhất.

Chi này chỉ có một loài còn sống là cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Thomas), trong các tài liệu bằng tiếng nước ngoài như trong tiếng Anh gọi là Fujian cypress (tạm dịch là Bách Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là Fokienia ravenscragensis[23]. Về phân bố sinh thái, yêu cầu nơi sống (Habitat) của cây Pơ Mu cho thấy Fokienia hodginsii là loài cây có nguồn gốc thực vật từ Đông Nam Trung Quốc đến Bắc Việt Nam (Hà Bắc, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Sơn n 8 La, Nghệ An, Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Yên Bái và Vĩnh Phú), đến Tây Nguyên (Đăk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng) và Bắc Lào[23]. Đây là loài cây không cần bóng che, sống trong điều kiện lượng mưa cao trong năm. Xuất hiện trên đất mùn trên núi, đó là habitat của Pơ Mu.

Ở Việt Nam, Pơ Mu xuất hiện trên đất hình thành trên đá limestone hoặc granite ở độ cao trên 900 m so với mặt nước biển[20]. Về yêu cầu sinh thái trong gieo trồng cây Pơ Mu cũng được nghiên cứu ở Trung Quốc, cây con yêu cầu chế độ nhiệt ẩm khá khô vào mùa xuân, cần bóng che ở giai đoạn non. Trong gây trồng nếu tưới quá nhiều cây sẽ chết. Cây cao 12m trong điều kiện tự nhiên khi trồng với mật độ 2x1,8m trong 10 năm đầu[28].

Về nghiên cứu hệ sinh thái rừng và các mối quan hệ sinh thái giữa các loài cho thấy hệ sinh thái rừng là một tổng hợp phức tạp các mối quan hệ lẫn nhau của các quá trình, trong đó sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường là quá trình cơ bản nhất. Nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về sinh thái, đặc biệt là mối quan hệ giữa các loài thực vật, các quần thể đối với rừng mưa nhiệt đới, trong đó đáng chú ý là công trình cấu trúc rừng mưa đã mang lại kết quả có giá trị như Baur G.N (1964)[5] đã nghiên cứu các vấn đề về sinh thái trong kinh doanh rừng mưa, phục hồi và quản lý rừng mưa nhiệt đới.P (1971)[31] đã nghiên cứu các vấn đề về sinh thái nói chung và sinh thái trong rừng mưa nhiệt đới làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sinh thái loài và cấu trúc rừng. Nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á, Catinot (1965)[6] cho thấy dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh. Tuy nhiên, những nghiên cứu về tái sinh này chỉ chú trọng đến các phương thức tác động vào tái sinh nhằm thúc đẩy quá trình tái sinh rừng đối với những loài cây có giá trị kinh tế chưa chú trọng đến các đối tượng và mục tiêu bảo tồn.

Chưa tìm thấy công trình nào nghiên cứu về sinh thái quần thể có phân bố Pơ Mu và mối quan hệ về phân bố của nó với các nhân tố sinh thái – Môi trường.2 Các nghiên cứu về cây Pơ mu ở Việt Nam Nghiên cứu về cây Pơ Mu trong nước trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào mô tả, phân loại thực vật; mô tả phân bố sin h thái; phân n 9 tích giá trị công dụng của nó về dược liệu và trong đời sống; và mới đây là một số nghiên cứu thị trường loài Pơ Mu , cụ thể: Trong quyển sách “Cây cỏ Việt Nam”[11] trong đó có giới thiệu về cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii) là cây đại mộc cao 20 m; nhánh dẹp. Lá ở nhánh trẻ là vảy dẹp, mỏng, đầu nhọn, lá ở nhánh già nhỏ hơn, cong vào thân. Chùy tròn, to 1,5 – 2,2 cm, vảy hình khiên; hột 2, vàng rơm sậm, cao 6 mm, hai cánh một to, một nhỏ. Chùy cái cần 2 năm mới chín.700 m; Gỗ làm hòm, đồ mỹ nghệ.

Trần Hợp (2002) trong quyển sách “Tài nguyên cây gỗ Việt Nam” của tác giả đã mô tả cây Pơ Mu (Fokienia hodginsii ) cao tới 30 – 35 m, đường kính 1m. Thân thẳng, có bạnh to. Vỏ màu xám xanh, bong thành mảnh. Mùi thơm dịu.

Cành nhỏ dẹt. Lá hình vảy, cây non hay cành không mang nón có lá to, hai bên xòe rộng, còn ở cành già hay cành mang nón lá nhỏ hơn, mặt dưới lá màu trắng xanh. Nón đực mọc ở nách lá dài 1cm. Nón cái mọc ở đầu cành có đế mập nhỏ.

Nón hình cầu, khi chín nứt, màu nâu đỏ. Hạt hình trứng tròn, có hai cánh không đều nhau. Hai lá mần hình dải, lá mới sinh gần đối, 4 lá sau mọc vòng[19]. Về mô tả thực vật trong tài liệu ở Vườn Quốc gia Bi Đúp núi Bà[22] cho thấy Pơ Mu (Fokienia hodginsii ) là cây gỗ lớn, họ Hoàng đàn (Cupressaceae).

Thân thẳng, cao 25 - 30 m, không bạnh vè. Cành non không mang quả. Lá to hình mác, dài 0,7 cm, rộng 0,4 cm. Nón đực hình trứng hay bầu dục, nón cái hình cầu.

Quả màu nâu, hạt có cánh. Là loài cây đặc hữu ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào. Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên ở Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng. Thường mọc từng dải thuần loài theo các dông núi hay mọc hỗn loài trong rừng rậm mưa mùa cận nhiệt đới, ở độ cao 1.

Khả năng tái sinh kém, sinh trưởng chậm. Gỗ màu nâu vàng, nhẹ, thớ thẳng mịn, vân đỏ có mùi thơm, gỗ tốt. Dùng để làm cầu, xây dựng, cất tinh dầu làm hương liệu và làm dược liệu. Là loài cây gỗ có giá trị, nên đã được xếp vào loại gỗ quý ở Việt Nam.

n 10 Đầu năm 2009, nhà khoa học người Mỹ Brendan Buckley ở Phòng thí nghiệm Vòng cây (Tree ring Laboratory) của cơ quan nổi tiếng Lamont-Doherty Earth Observatory đã cùng một đồng nghiệp Việt Nam tìm được trong rừng quốc gia Bidoup - Núi Bà gần Đà Lạt ở tỉnh Lâm Đồng nhiều cây thông đã sống cách 10 đây gần ngàn năm. Các cây thông này thuộc một loài cây thông hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (ghi trong Sách Đỏ) gọi là Fokienia hodginsii (cây Pơ Mu ). Từ các mẫu lấy ở thân cây Pơ Mu , ông Buckley đã tái tạo lại thời tiết gió mùa ở lục địa Á châu trong quá khứ đến tận thế kỷ 14 và từ đó chứng minh là nền văn minh Khmer rực rỡ ở Angkor đã sụp đổ vì nạn hạn hán và môi trường thủy lợi. Đây là một khám phá quan trọng trong lịch sử khí hậu gió mùa và hiện tượng El Nino ở Đông Nam Á[24].

Mô tả thực vật học và phân bố cây Pơ Mu cho thấy cây mọc đứng, thân thẳng với tán tròn, cao tới 30 m và đường kính ngang ngực tới 1,5 m hoặc hơn. Đây là loài duy nhất của chi này và rất biến động về dạng lá tuỳ theo tuổi của cây và của cành. Pơ Mu gặp thành các khu rừng gần như thuần loài trên các dông núi đá vôi hoặc núi đất, có khi mọc từng cá thể hoặc thành các đám nhỏ rải rác trên các sườn núi và thung lũng trong rừng nguyên sinh rậm thường xanh cây lá rộng nhiệt đới gió mùa núi thấp và núi trung bình (nhiệt độ trung bình năm 13 -200C, lượng mưa trên 1800 mm) với các loài ưu thế thuộc họ Dẻ (Fagaceae), Re (Lauraceae) và Ngọc lan (Magnoliaceae) (Kuznetsov, 2001). Ở các tỉnh phía Nam loài này mọc cùng Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum), Thông Đà Lạt (Pinus dalatensis) và Thông lá dẹt (P.

krempfii), ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung loài này gặp cùng với Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii), và Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis). Trên các vùng núi đá vôi miền Bắc Việt Nam (Hà Giang, Bắc Kạn và Hoà Bình) loài Pơ Mu đôi khi hình thành các khu rừng thuần loài trên dông núi đá vôi ở độ cao 900 -1400 m so mặt nước biển[9]. Ở Việt Nam Pơ Mu gặp ở Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Bắc Kạn, Phú Thọ, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa ThiênHuế, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Khánh Hoà. Thông tin về sự có mặt của Pơ Mu ở Tuyên Quang cần được n 11 kiểm tra.

Trên thế giới loài có từ cực Nam Trung Quốc sang tới Lào. Ở tất cả các nước này phạm vi của các khu rừng còn lại đều không được xác định. Điều này làm cho việc ước lượng tỷ lệ các quần thể ở Việt Nam so với quốc tế trở nên khó khăn[9]. Hiện trạng bảo tồn quốc tế thì cây Pơ Mu ở mức gần bị tuyệt chủng theo tiêu chí IUCN, 1994[29].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến phân bố cây pơ mu tại khu bảo tồn Hoàng Liên" tập trung phân tích các yếu tố môi trường như độ cao, nhiệt độ, độ ẩm và đất đai ảnh hưởng đến sự phân bố của loài cây pơ mu trong khu vực này. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa điều kiện sinh thái và sự phát triển của loài cây quý hiếm này, đồng thời đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, quản lý rừng và những người quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức về các hệ sinh thái rừng, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ đặc điểm lâm học của những loại hình quần xã thực vật thuộc kiểu rừng kín thường xanh ấm nhiệt đới ở khu vực tân phú tỉnh đồng nai, nghiên cứu này cung cấp chi tiết về đặc điểm lâm học của các quần xã thực vật trong rừng kín thường xanh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên rừng nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại rừng bảo tồn kiu ta lun huyện xieng ngeun tỉnh luông pha băng nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào cũng là một tài liệu tham khảo giá trị, giúp hiểu rõ hơn về hệ thực vật trong các khu bảo tồn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu khả năng giữ nước của đất dưới một số trạng thái thảm thực vật làm cơ sở đề xuất diện tích rừng phòng hộ cần thiết ở khu bảo tồn thiên nhiên thượng tiến huyện kim bôi tỉnh hòa bình sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về vai trò của thảm thực vật trong việc duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái.