Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, tình trạng suy giảm đa dạng sinh học đang diễn ra nhanh chóng, đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của nhiều loài thực vật rừng quý hiếm. Cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas) thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae) là loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế, sinh học và sinh thái đặc biệt cao. Trên quy mô toàn cầu, loài này từng được IUCN (1994) xếp ở mức gần bị tuyệt chủng; tuy nhiên, do tình trạng khai thác quá mức dẫn đến các quần thể bị chia cắt và cô lập, tại Việt Nam, Pơ mu đã được đưa vào Sách đỏ và xếp ở mức nguy cấp (EN). Hiện nay, các quần thể Pơ mu tự nhiên chỉ còn tập trung tại một số vùng núi cao hiểm trở thuộc các tỉnh Lào Cai, Nghệ An và Lâm Đồng; trong đó hai quần thể tại Kỳ Sơn (Nghệ An) và Văn Bàn (Lào Cai) đã được đăng ký là nguồn giống quốc gia.

Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Hoàng Liên – Văn Bàn (huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai) được thành lập theo Quyết định số 702/QĐ-UB ngày 27/03/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai với tổng diện tích 25.669 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm trên 21.000 ha. Khu bảo tồn có vị trí địa lý - sinh thái quan trọng, nằm liền kề Vườn Quốc gia Hoàng Liên (Vườn Di sản ASEAN) và gần Khu bảo tồn loài sinh cảnh Mù Cang Chải (Yên Bái), đồng thời được tổ chức BirdLife International công nhận là Vùng chim quan trọng (IBA). Mặc dù có tính đa dạng sinh học cao bậc nhất khu vực Đông Dương, tài nguyên rừng tại đây, đặc biệt là các loài cây gỗ quý như Pơ mu, Bách tán Đài Loan, Dổi, Đinh, Lim... đang chịu áp lực khai thác trái phép nghiêm trọng. Bên cạnh đó, hoạt động canh tác nương rẫy, du canh và chăn thả gia súc của cộng đồng dân cư vùng đệm tạo nguy cơ suy thoái sinh cảnh sống của loài.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh vật học và các yếu tố môi trường chi phối sự phân bố của cây Pơ mu nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo tồn loài tại địa bàn.

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng bảo tồn và làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái – môi trường đối với sự phân bố của cây Pơ mu tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học cây Pơ mu tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn.
  2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và sinh vật học của cây Pơ mu.
  3. Nghiên cứu một số yếu tố sinh thái – môi trường ảnh hưởng đến sự phân bố của cây Pơ mu tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn cây Pơ mu.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của địa bàn và phân tích tác động của các yếu tố này tới sự phân bố của cây Pơ mu.
  2. Xác định các nhân tố sinh thái – môi trường ảnh hưởng và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố.
  3. Thu thập và xử lý số liệu đảm bảo tính trung thực, khách quan và khoa học.
  4. Đảm bảo kết quả phân tích giải quyết đầy đủ các mục tiêu đề ra.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp bảo tồn có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Pơ mu (Fokienia hodginsii) và các yếu tố sinh thái – môi trường (địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật) tại khu vực.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn thuộc địa giới hành chính các xã Nậm Xé, Nậm Xây và Liêm Phú, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý: Tác giả tổng quan hệ thống khái niệm nền tảng về môi trường, hệ sinh thái, đa dạng sinh học (theo Công ước Đa dạng sinh học 1992), bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn, khu bảo tồn thiên nhiên, loài nguy cấp, loài đặc hữu và loài quý hiếm ưu tiên bảo vệ. Khóa luận căn cứ vào các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia gồm: Công ước CITES (tham gia năm 1994), Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB - UNESCO), Công ước Đa dạng sinh học (CBD - tham gia năm 1994). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước được áp dụng gồm: Luật Bảo vệ môi trường 2005; Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004; Luật Đa dạng sinh học 2008; Nghị định 65/2011/NĐ-CP; Nghị định 32/2006/NĐ-CP; Nghị định 48/2002/NĐ-CP; Nghị định 82/2006/NĐ-CP; Nghị định 99/2009/NĐ-CP; Quyết định 62/QĐ-BNN (2005) của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Sách đỏ Việt Nam (2007).

Cơ sở thực tiễn và tổng quan nghiên cứu: Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu về phân loại học, sinh thái học của chi Fokienia và loài Fokienia hodginsii trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt phân loại học, chi Pơ mu (Fokienia) là trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Calocedrus. Về sinh thái học và cấu trúc rừng, tác giả kế thừa các nghiên cứu kinh điển về rừng mưa nhiệt đới của Baur G.N (1964), Richards P.W (1971), Catinot (1965). Tại Việt Nam, đặc điểm thực vật học và phân bố của Pơ mu được trích dẫn từ công trình của Phạm Hoàng Hộ, Trần Hợp (2002), Kuznetsov (2001), Nguyễn Đức Tố Lưu và Thomas (2004). Các nghiên cứu chuyên sâu về nhân giống giâm hom và bảo tồn gen của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000, 2004) tại Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản Ngoài gỗ; nghiên cứu vòng năm cây Pơ mu phục vụ tái tạo khí hậu của Brendan Buckley (2009); nghiên cứu sinh thái phân bố tại Khu BTTN Xuân Liên của Bùi Thị Huyền (2010); nghiên cứu cấu trúc quần xã thực vật hạt trần tại VQG Chư Yang Sin của Lê Văn Chẩm (2007); nghiên cứu thương mại của Nguyễn Phi Truyền & Thomas Osborn (2006); cũng như các nghiên cứu hóa thực vật về tinh dầu rễ chứa hoạt chất fokienol của Dominique Lesueur và cộng sự (2005) được tổng quan chi tiết.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ thổ nhưỡng, kết quả giải đoán ảnh vệ tinh Spot5 và báo cáo điều tra thực địa tháng 10/2012 của Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Tây Bắc Bộ và Ban Quản lý Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Điều tra thực vật theo tuyến: Thiết lập các tuyến điều tra cắt ngang các đai độ cao từ chân lên đỉnh núi, đi qua các trạng thái rừng khác nhau theo 4 hướng địa lý (Đông, Tây, Nam, Bắc).
    • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (ÔTC): Áp dụng phương pháp ô tiêu chuẩn theo hướng dẫn của IUCN và WWF. Thiết lập 8 ô tiêu chuẩn tạm thời, diện tích mỗi ô là 500 m² (kích thước 10 m x 50 m hoặc 25 m x 20 m tùy địa hình). Vị trí các ÔTC được bố trí đại diện cho các trạng thái rừng và sinh cảnh phân bố Pơ mu, cách các tuyến tuần rừng trên 50 m. Tại các ÔTC, tác giả tiến hành đo đếm chỉ tiêu thực vật, ghi nhận thành phần loài xuất hiện và độ tàn che.
    • Phương pháp lấy mẫu và phân tích đất: Lấy mẫu đất thực địa tại các tầng phát sinh trong các trạng thái rừng và xung quanh vùng rễ của cây Pơ mu. Mẫu đất được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và Viện Khoa học Sự sống (Đại học Thái Nguyên).
  • Các phương pháp phân tích chỉ tiêu đất:
    • Mùn tổng số: Xác định theo phương pháp Tiurin.
    • pH(KCl): Đo bằng máy đo pH Mettler.
    • Nitơ tổng số (N ts): Xác định theo phương pháp Kjeldahl.
    • Phốt pho tổng số (P2O5 ts): Xác định theo TCVN 6499:1999.
    • Kali tổng số (K2O ts): Xác định theo TCVN 8660:2011.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia lâm nghiệp và thực vật học để giám định tên loài, phân loại và xác định tình trạng bảo tồn.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Word để thống kê, mã hóa và xử lý số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nguy cơ suy thoái loài Pơ mu do khai thác trái phép và áp lực sinh kế; xác định mục đích, mục tiêu (4 mục tiêu), yêu cầu (5 yêu cầu) và ý nghĩa học tập, thực tiễn và nghiên cứu khoa học của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo tồn đa dạng sinh học và các công ước, quy định pháp luật liên quan; tổng quan các công trình nghiên cứu về phân loại học, yêu cầu sinh thái, giá trị sử dụng (lâm sản, dược liệu, tinh dầu fokienol từ rễ), lịch sử khí hậu học qua vòng năm cây Pơ mu trên thế giới và tại Việt Nam. Đồng thời, phần này giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn từ khi thành lập năm 2007.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là cây Pơ mu và các yếu tố sinh thái môi trường tại 3 xã (Nậm Xé, Nậm Xây, Liêm Phú) thuộc Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn trong giai đoạn 15/01/2014 – 30/04/2014. Trình bày chi tiết 5 nội dung nghiên cứu, quy trình điều tra tuyến, kỹ thuật lập 8 ô tiêu chuẩn (500 m²/ô), quy trình lấy mẫu và phân tích 5 chỉ tiêu đất (mùn, pHkcl, N ts, P2O5 ts, K2O ts) theo các tiêu chuẩn Việt Nam và phương pháp phân tích tiêu chuẩn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ảnh hưởng tới bảo tồn đa dạng sinh học và tác động đến sự phân bố của cây Pơ mu

  • Vị trí địa lý: Tọa độ từ 21°24’ đến 21°50’ vĩ độ Bắc và 103°57’ đến 104°00’ kinh độ Đông.
  • Địa hình, địa mạo: Thuộc vùng núi cao và núi trung bình, mức độ chia cắt mạnh, độ cao dao động từ 700 m đến 2.913 m (đỉnh Lùng Cúng cao 2.913 m, Nam Kang Ho Tao cao 2.835 m, Sinh Cha Pao), độ dốc trung bình 20 – 50°. Địa chất gồm các khối đá macma silicat cổ bị biến dạng kiến tạo.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm là 22,9°C (cao nhất tháng 7 đạt 27,7°C, thấp nhất tháng 1 là 16,0°C). Lượng mưa trung bình năm tập trung vào mùa mưa (tháng 4 – 10, chiếm 90,67% tổng lượng mưa cả năm, 132 ngày mưa/năm); mùa khô (tháng 11 – 3 năm sau) chiếm 9,33%. Độ ẩm không khí bình quân 86%, độ ẩm thấp nhất tuyệt đối vào tháng 2 xuống mức 25% gây nguy cơ cháy rừng cao. Lượng bốc hơi trung bình năm là 832 mm.
  • Thủy văn: Hệ thống suối chính gồm suối Nậm Khóa và suối Nậm Xây Luông, đổ về sông Nậm Chăn rồi thoát ra Sông Hồng.
  • Thổ nhưỡng: Khu bảo tồn gồm các nhóm đất chính: đất mùn Alit trên núi cao (độ cao > 1.700 m, các loại N1IIIAa3, N1IVAa3, N1VAa3) phát triển trên đá macma axit tầng mỏng; đất xám mùn trên núi trung bình (độ cao 700 – 1.700 m, các loại N2IIIXha1, N2IVXha3, N2VXha1); đất xám feralit trên núi thấp (< 700 m, loại N3IIIXha3). Đất có kết cấu viên hạt, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng.
  • Điều kiện kinh tế – xã hội: Toàn khu bảo tồn có 1.050 hộ với 6.494 nhân khẩu, tổng số lao động là 3.274 người (chiếm 50,8% dân số), trên 90% lao động làm nông lâm nghiệp. Mật độ dân số bình quân là 11 người/km² (Liêm Phú: 24 người/km², Nậm Xé: 3 người/km²). Dân tộc thiểu số chiếm 98,7% (Tày, Dao, H'Mông, Kinh). Vùng lõi có 14 hộ/64 nhân khẩu tại bản Nậm Si Tan (xã Nậm Xé). Tăng trưởng kinh tế đạt 4,7%/năm; cơ cấu GDP gồm nông lâm nghiệp 95%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 3%, thương mại dịch vụ 2%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 120.000 đồng/người/tháng; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 54,72% (năm 2011).
STT Xã / Địa bàn Diện tích (ha) Số hộ Số khẩu Lao động Mật độ (người/km²)
1 Nậm Xây 17.000+ - - - -
2 Nậm Xé - - - - 3
3 Liêm Phú - - - - 24
Toàn KBT Tổng cộng 25.093,20 1.050 6.494 3.274 11
Loại đất / Loại rừng Nậm Xây (ha) Nậm Xé (ha) Liêm Phú (ha) Tổng diện tích (ha)
I. Diện tích đất lâm nghiệp có rừng - - - 23.525,10
- Rừng tự nhiên giàu - - - 16.894,80
- Rừng tự nhiên trung bình - - - 2.670,00
- Rừng tự nhiên nghèo - - - 104,80
- Rừng phục hồi có trữ lượng - - - 2.158,30
- Rừng hỗn giao (gỗ, tre nứa) 51,90 106,40 - 158,30
- Rừng trồng (có trữ lượng & chưa có TL) 123,10 30,00 - 153,10
II. Đất chưa có rừng (Ia, Ib, Ic) 417,50 304,40 846,20 1.568,10
- Đất trống trảng cỏ (Ia) 206,50 - 207,10 413,60
- Đất trống có cây tái sinh (Ib) 362,70 - - 362,70
- Đất trống có cây tái sinh (Ic) 417,50 97,90 276,40 791,80
B. Đất ngoài lâm nghiệp (trụ sở) - - - 0,35
Tổng diện tích tự nhiên - - - 25.093,20

4.2 Đặc điểm về đa dạng sinh học tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn

  • Hệ sinh thái: Ghi nhận 5 hệ sinh thái chính gồm: Hệ sinh thái rừng (rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, á nhiệt đới núi thấp, ôn đới núi trung bình và rừng thường xanh núi cao); Hệ sinh thái ao, hồ, suối; Hệ sinh thái làng xóm; Hệ sinh thái đồng ruộng, nương rẫy; Hệ sinh thái đồng cỏ.
  • Hệ thực vật: Thống kê được 1.487 loài thuộc 747 chi, 179 họ thuộc 6 ngành thực vật bậc cao có mạch.
Ngành thực vật Số họ Tỷ lệ (%) Số chi Tỷ lệ (%) Số loài Tỷ lệ (%)
Khuyết lá thông (Psilotophyta) 1 0,56 1 0,13 1 0,07
Thông đất (Lycopodiophyta) 2 1,12 3 0,40 6 0,40
Cỏ tháp bút (Equisetophyta) 1 0,56 1 0,13 1 0,07
Dương xỉ (Polypodiophyta) 21 11,73 51 6,83 95 6,39
Thông (Pinophyta) 7 3,91 12 1,61 15 1,01
Mộc lan (Magnoliophyta) 147 82,12 679 90,90 1.369 92,06
Tổng cộng 179 100,0 747 100,0 1.487 100,0
  • 10 họ giàu loài nhất: Chiếm 508 loài (34,2% tổng số loài) và 239 chi (31,9% tổng số chi), dẫn đầu là họ Lan (Orchidaceae - 105 loài, 49 chi), họ Cúc (Asteraceae - 67 loài), họ Hoa hồng (Rosaceae - 55 loài), họ Cà phê (Rubiaceae - 46 loài), họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae - 44 loài), họ Hoa môi (Lamiaceae - 42 loài), họ Cói (Cyperaceae - 41 loài), họ Re (Lauraceae - 40 loài), họ Hòa thảo (Poaceae - 35 loài), họ Đơn nem (Myrsinaceae - 33 loài).
  • 10 chi giàu loài nhất: Chiếm 135 loài (9,08% tổng loài), gồm Rubus (21 loài), Ficus (17 loài), Carex (16 loài), Lithocarpus (15 loài), Ardisia (14 loài), Blumea (11 loài), Eria (11 loài), Asplenium (10 loài), Symplocos (10 loài), Dendrobium (10 loài).
  • Thực vật quý hiếm: Ghi nhận 34 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, tiêu biểu như Pơ mu (Fokienia hodginsii - Nhóm II, EN), Bách tán Đài Loan (Taiwania cryptomerioides - Nhóm I, CR), Ô rô bà (Aucuba japonica - CR), Hoàng liên gai (Berberis wallichiana - Nhóm I, EN), Sến mật, Chò kiền kiền, Đinh vàng...
  • Hệ động vật: Ghi nhận 486 loài thuộc 89 họ, 27 bộ. Trong đó có 60 loài Thú (22 họ, 8 bộ); 310 loài Chim (50 họ, 15 bộ); 64 loài Bò sát (11 họ, 2 bộ); 52 loài Lưỡng cư (7 họ, 2 bộ). Toàn khu hệ có 84 loài quý hiếm ghi trong Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ IUCN và Nghị định 32/2006/NĐ-CP (gồm 21 loài thuộc Sách đỏ VN, 47 loài thuộc Sách đỏ IUCN, 54 loài có giá trị bảo tồn).
Lớp động vật Số bộ Số họ Số loài Sách đỏ VN Sách đỏ IUCN Loài có giá trị bảo tồn
Thú 8 22 60 12 20 23
Chim 15 50 310 3 7 25
Bò sát và Lưỡng cư 4 18 116 6 20 6
Tổng cộng 27 89 486 21 47 54

Các loài động vật quý hiếm tiêu biểu gồm: Vượn đen tuyền (Nomascus concolor - E, IB/EN), Voọc xám (Trachypithecus phayrei - E, IB), Gấu chó, Gấu ngựa, Sơn dương, Báo gấm, Trèo cây lưng đen (Sitta formosa - VU), Cá cóc Tam Đảo (Paramesotriton deloustali - R, IB/VU), Rùa to đầu, Rắn hổ mang chúa.

4.3 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và phân bố của cây Pơ mu

  • Đặc điểm hình thái: Pơ mu là cây gỗ lớn thường xanh, cao 25 – 30 m (hoặc hơn), đường kính ngang ngực (D1.3) đạt trên 1 m. Thân thẳng tròn, không bạnh gốc; vỏ thân màu xám nâu, bong mảng khi non và nứt dọc khi già, thịt vỏ màu hồng có mùi thơm đặc trưng. Tán lá hình tháp, cành nhỏ dẹt rủ xuống. Lá dạng vảy biến đổi theo tuổi: lá non hình mác dẹt (dài 0,7 cm, rộng 0,4 cm), lá già nhỏ hơn và áp sát vào cành. Nón đực mọc ở nách lá dài 1 cm; nón cái mọc đầu cành, hình cầu, khi chín nứt màu nâu đỏ (kích thước 1,5 – 2,2 cm), mang hạt hình trứng có 2 cánh không đều.
  • Đặc điểm sinh học: Tăng trưởng chậm, khả năng tái sinh tự nhiên kém dưới tán rừng rậm rạp; cây con ưa bóng nhẹ nhưng cây trưởng thành hoàn toàn ưa sáng. Gỗ và rễ chứa từ 2 – 3% tinh dầu, thành phần chính là hợp chất fokienol (sesquiterpenic alcohol).
  • Đặc điểm phân bố: Phân bố chủ yếu ở đai cao từ 900 m đến trên 1.700 m trên các dông núi dốc, mọc rải rác hoặc tạo thành các đám hỗn giao với các loài thuộc họ Dẻ (Fagaceae), Re (Lauraceae), Ngọc lan (Magnoliaceae), hoặc mọc cùng Sa mộc dầu, Thông Pà Cò.

4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái – môi trường tới sự phân bố của cây Pơ mu

Phân tích tương quan giữa sự xuất hiện của Pơ mu tại 8 ô tiêu chuẩn với các yếu tố môi trường:

  • Yếu tố địa hình: Phân bố tối ưu tại các sườn núi và dông núi có độ dốc từ 20° đến trên 35°, độ cao từ 900 m trở lên.
  • Yếu tố khí hậu: Phát triển tại vùng có nhiệt độ trung bình năm 13 – 20°C (vùng núi cao), lượng mưa trên 1.800 mm/năm, độ ẩm cao và thường xuyên có mây mù bao phủ.
  • Yếu tố thổ nhưỡng: Xuất hiện chủ yếu trên đất mùn Alit núi cao và đất xám mùn núi trung bình phát triển từ đá macma axit, tầng đất mỏng đến trung bình, thoát nước tốt, kết cấu viên hạt; đất có độ chua và hàm lượng mùn, N, P, K đặc trưng được xác định qua phân tích 5 chỉ tiêu lý hóa.

4.5 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn cây Pơ mu tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Biện pháp kinh tế: Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững cho người dân vùng đệm; ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình cho 14 hộ dân (64 khẩu) tại bản Nậm Si Tan thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt để giảm phụ thuộc vào tài nguyên rừng.
  2. Biện pháp quản lý: Củng cố lực lượng kiểm lâm, tăng cường tuần tra rừng tại các tiểu khu trọng điểm; thiết lập quy chế phối hợp giữa BQL Khu bảo tồn với chính quyền 3 xã (Nậm Xé, Nậm Xây, Liêm Phú); quản lý chặt chẽ diện tích trồng thảo quả dưới tán rừng già.
  3. Biện pháp kỹ thuật: Áp dụng kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên đối với các diện tích rừng có Pơ mu; nghiên cứu ứng dụng phương pháp nhân giống vô tính (giâm hom) và gieo ươm hạt giống phục vụ trồng phục hồi rừng bản địa.
  4. Biện pháp giáo dục: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ rừng, đa dạng sinh học và các quy định xử phạt vi phạm lâm sản đến từng thôn bản; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn loài nguy cấp.
  5. Biện pháp quy hoạch bảo tồn: Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng giàu tự nhiên (16.894,8 ha); cắm mốc ranh giới rõ ràng các phân khu chức năng; xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng đặc biệt vào tháng 2 khi độ ẩm xuống 25%.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về đặc điểm sinh thái, thực trạng phân bố của loài Pơ mu, cấu trúc đa dạng sinh học của khu bảo tồn và đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý các cấp nhằm triển khai hiệu quả các giải pháp bảo tồn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng tài nguyên đất rừng tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn: Tổng diện tích tự nhiên 25.093,20 ha, diện tích đất có rừng là 23.525,10 ha (chiếm tỷ lệ lớn là rừng giàu với 16.894,8 ha - 67,32%; rừng trung bình 2.670,0 ha - 10,64%; rừng nghèo 104,8 ha - 0,41%; rừng phục hồi 2.158,3 ha).
  • Thống kê toàn diện hệ thống đa dạng sinh học của khu bảo tồn với 1.487 loài thực vật bậc cao có mạch (thuộc 747 chi, 179 họ, 6 ngành), trong đó có 34 loài thực vật quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007); 486 loài động vật (60 loài thú, 310 loài chim, 64 loài bò sát, 52 loài lưỡng cư) với 84 loài động vật quý hiếm cần ưu tiên bảo tồn.
  • Xác định rõ các đặc tính sinh học, hình thái và mối quan hệ sinh thái của cây Pơ mu (Fokienia hodginsii): Cây phân bố tập trung ở đai cao từ 900 m trở lên, thích hợp trên nền đất mùn Alit và đất xám mùn phát triển trên đá macma axit thoát nước tốt, độ dốc 20 – 50°, khí hậu ẩm mát quanh năm. Phân tích hàm lượng tinh dầu đạt 2 – 3% ở gỗ và rễ với thành phần đặc trưng là fokienol.
  • Đánh giá được áp lực sinh kế từ cộng đồng vùng đệm (tỷ lệ nghèo 54,72%, thu nhập bình quân 120.000 đồng/người/tháng, 98,7% là đồng bào dân tộc thiểu số) và sự hiện diện của 14 hộ dân trong vùng lõi là những nguyên nhân chính tác động đến nơi sống của loài Pơ mu.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Khóa luận đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp bảo tồn đồng bộ gồm: giải pháp kinh tế (hỗ trợ sinh kế, giảm nghèo), giải pháp quản lý (tuần tra, bảo vệ nghiêm ngặt vùng lõi 21.000 ha), giải pháp kỹ thuật (khoanh nuôi tái sinh, giâm hom nhân giống), giải pháp giáo dục truyền thông và giải pháp quy hoạch bảo tồn gắn với PCCC rừng mùa khô.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt về mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái – môi trường với sự phân bố của loài Pơ mu tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn, bổ sung dữ liệu điều tra thực địa có giá trị khoa học cho hệ thực vật dãy Hoàng Liên Sơn.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn trong việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và bảo tồn nguồn gen cây Pơ mu đã được công nhận là nguồn giống quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do điều kiện địa hình vùng núi cao Hoàng Liên Sơn hiểm trở, độ dốc lớn (20 – 50°) và chia cắt mạnh, việc bố trí 8 ô tiêu chuẩn (diện tích 500 m²/ô) chủ yếu được thiết lập tại các khu vực tiếp cận được gần các tuyến tuần rừng và tuyến khảo sát (cách đường mòn trên 50 m), chưa thể bao phủ đồng đều toàn bộ các tiểu khu xa xôi trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Thời gian tiến hành đề tài giới hạn trong 3,5 tháng (từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014), chưa theo dõi được đầy đủ biến động sinh trưởng và động thái tái sinh tự nhiên của loài Pơ mu qua các mùa khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra, tăng số lượng ô tiêu chuẩn tại các tiểu khu vùng lõi biệt lập để đánh giá chính xác mật độ và cấu trúc tầng cây tái sinh của Pơ mu.
  • Triển khai các nghiên cứu thực nghiệm dài hạn về kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng (giâm hom) và gieo ươm hạt giống Pơ mu tại chỗ nhằm phục vụ các chương trình trồng phục hồi rừng tự nhiên tại Lào Cai.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng:

  • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Môi trường, Lâm học, Quản lý Tài nguyên Rừng, Sinh thái học và Đa dạng Sinh học.
  • Cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu tại các Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Các nhà nghiên cứu thực vật học quan tâm đến nhóm cây Hạt trần (Gymnospermae) và công tác bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp.

Nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Quy trình thiết kế tuyến điều tra thực vật và phương pháp lập ô tiêu chuẩn điều tra loài cây gỗ quý hiếm theo hướng dẫn của IUCN/WWF trong điều kiện địa hình đồi núi phức tạp.
  • Phương pháp luận kết hợp giữa điều tra sinh thái thực địa và phân tích lý hóa thổ nhưỡng (mùn, pHkcl, N, P, K) để đánh giá yêu cầu nơi sống của loài cây rừng.
  • Hệ thống dữ liệu thứ cấp và sơ cấp chi tiết về danh mục 1.487 loài thực vật, 486 loài động vật và danh lục các loài nguy cấp, quý hiếm tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn có tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu diện tích đất rừng như thế nào?

Theo số liệu điều tra bổ sung tháng 10/2012 của Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Tây Bắc Bộ được trích dẫn trong khóa luận, Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn có tổng diện tích tự nhiên là 25.093,20 ha. Trong đó, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 23.525,10 ha (gồm 16.894,80 ha rừng tự nhiên giàu chiếm 67,32%; 2.670,00 ha rừng trung bình chiếm 10,64%; 104,80 ha rừng nghèo; 2.158,30 ha rừng phục hồi; 158,30 ha rừng hỗn giao gỗ tre nứa và 153,10 ha rừng trồng). Diện tích đất chưa có rừng là 1.568,10 ha và đất ngoài lâm nghiệp là 0,35 ha.

2. Hệ thực vật tại Khu BTTN Hoàng Liên – Văn Bàn được thống kê có bao nhiêu loài và những họ thực vật nào chiếm ưu thế?

Hệ thực vật tại khu bảo tồn ghi nhận 1.487 loài, thuộc 747 chi và 179 họ thuộc 6 ngành thực vật bậc cao có mạch. Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.369 loài (92,06%). 10 họ thực vật đa dạng nhất chiếm 508 loài (34,2% tổng số loài), trong đó họ Lan (Orchidaceae) đứng đầu với 105 loài (49 chi), tiếp theo là họ Cúc (Asteraceae - 67 loài), họ Hoa hồng (Rosaceae - 55 loài), họ Cà phê (Rubiaceae - 46 loài) và họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae - 44 loài).

3. Khóa luận đã ghi nhận bao nhiêu loài động vật quý hiếm có giá trị bảo tồn tại khu vực nghiên cứu?

Khu bảo tồn có 486 loài động vật (60 loài thú, 310 loài chim, 64 loài bò sát, 52 loài lưỡng cư), trong đó có 84 loài động vật quý hiếm được ghi danh trong Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ IUCN và Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Một số loài nguy cấp tiêu biểu gồm: Vượn đen tuyền (Nomascus concolor), Voọc xám (Trachypithecus phayrei), Gấu ngựa, Báo gấm, Sơn dương, Trèo cây lưng đen (Sitta formosa), Rắn hổ mang chúa, Cá cóc Tam Đảo (Paramesotriton deloustali) và Rùa to đầu.

4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp và tiêu chuẩn nào để phân tích mẫu đất tại các ô tiêu chuẩn?

Các mẫu đất thực địa lấy tại vùng rễ cây Pơ mu và các trạng thái rừng được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường (ĐH Nông Lâm Thái Nguyên) và Viện Khoa học Sự sống (ĐH Thái Nguyên) theo 5 phương pháp:

  • Mùn tổng số: Phương pháp Tiurin.
  • pH(KCl): Đo trực tiếp bằng máy đo pH Mettler.
  • Nitơ tổng số (N ts): Phương pháp Kjeldahl.
  • Phốt pho tổng số (P2O5 ts): Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6499:1999.
  • Kali tổng số (K2O ts): Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011.

5. Cây Pơ mu (Fokienia hodginsii) có những đặc điểm hình thái và phân bố sinh thái đặc trưng nào được mô tả trong tài liệu?

Cây Pơ mu là loài cây gỗ lớn thường xanh cao 25 – 30 m, đường kính thân trên 1 m, thân thẳng không bạnh gốc, vỏ nứt dọc màu xám nâu, gỗ và rễ chứa 2 – 3% tinh dầu fokienol. Lá cây dạng vảy có sự dị hình giữa cành non (lá mác to) và cành già (lá nhỏ cong). Nón hạt chín có đường kính 1,5 – 2,2 cm mang hạt có 2 cánh không đều. Về sinh thái, loài mọc chủ yếu ở đai cao từ 900 m đến trên 1.700 m trên sườn núi dốc 20 – 50°, ưa ẩm ướt, mây mù, phát triển trên đất mùn Alit và đất xám mùn trên nền đá macma axit thoát nước tốt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Thanh đã tổng hợp và phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm hình thái học, sinh vật học và mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường (độ cao, độ dốc, khí hậu, tính chất thổ nhưỡng) đối với sự phân bố của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii). Trên cơ sở chỉ ra những thách thức trong công tác quản lý và áp lực sinh kế từ cộng đồng vùng đệm, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị thực tiễn nhằm bảo tồn và phục hồi nguồn gen cây Pơ mu quý hiếm tại địa phương.