Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng và kết quả điều trị phục hồi gấp khuỷu bằng phẫu thuật steindler cải biên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và kết quả điều trị phục hồi gấp khuỷu bằng phẫu thuật Steindler cải biên, mang lại hiệu quả cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu ứng dụng vùng khuỷu

1.2. Giải phẫu khớp khuỷu

1.3. Vai trò các cơ vùng khuỷu

1.4. Thần kinh chi phối vùng khuỷu

1.5. Bệnh lý mất chức năng gấp khuỷu

1.6. Điều trị mất gấp khuỷu do tổn thương thần kinh vận động

1.7. Điều trị mất gấp khuỷu bằng phẫu thuật Steindler

1.8. Một số ưu, nhược điểm phương pháp phẫu thuật Steindler

1.9. Kết quả phẫu thuật

1.10. Các yếu tố liên quan, ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật Steindler

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Các bước tiến hành

2.6. Quy trình kỹ thuật Steindler cải biên

2.7. Các chỉ tiêu nghiên cứu, chất liệu, phương pháp đo lường

2.8. Xử lý số liệu

2.9. Khống chế sai số

2.10. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm bệnh lý các trường hợp mất gấp khuỷu do tổn thương thần kinh vận động

3.2. Nguyên nhân tổn thương

3.3. Cơ chế gây tổn thương

3.4. Các phương pháp điều trị trước phẫu thuật

3.5. Thời điểm chỉ định phẫu thuật

3.6. Tình trạng trước phẫu thuật

3.7. Thời gian phẫu thuật

3.8. Kết quả xa

3.9. Một số yếu tố liên quan, ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

3.10. Phương pháp điều trị trước phẫu thuật

3.11. Tình trạng toàn thân của người bệnh

3.12. Đặc điểm tổn thương thần kinh vận động

3.13. Thời gian phẫu thuật

3.14. Vị trí cố định mảnh xương

3.15. Sức cơ gấp cổ tay

3.16. Sức cơ sấp cẳng tay

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm bệnh lý các trường hợp mất gấp khuỷu do tổn thương thần kinh vận động

4.2. Kết quả phẫu thuật

4.2.1. Kết quả gần

4.2.2. Kết quả xa

4.3. Các yếu tố liên quan, ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về phẫu thuật Steindler cải biên

Phẫu thuật Steindler cải biên là một kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hình được sử dụng để phục hồi chức năng gấp khuỷu tay. Kỹ thuật này được phát triển từ phương pháp Steindler truyền thống, với các cải tiến nhằm tối ưu hóa kết quả điều trị. Phục hồi gấp khuỷu là mục tiêu chính của phương pháp này, đặc biệt trong các trường hợp mất chức năng gấp khuỷu do tổn thương thần kinh vận động. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởngkết quả điều trị của phẫu thuật Steindler cải biên, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải thiện hiệu quả điều trị.

1.1. Giải phẫu ứng dụng vùng khuỷu

Khớp khuỷu là một khớp phức tạp, bao gồm ba khớp nhỏ: khớp ròng rọc, khớp lồi cầu, và khớp quay trụ trên. Các cơ vùng khuỷu, đặc biệt là cơ nhị đầu và cơ cánh tay trước, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện động tác gấp khuỷu. Thần kinh chi phối vùng khuỷu chủ yếu là đám rối thần kinh cánh tay, với các dây thần kinh như cơ bì, quay, và giữa. Tổn thương các dây thần kinh này có thể dẫn đến mất chức năng gấp khuỷu, đòi hỏi can thiệp phẫu thuật để phục hồi.

1.2. Bệnh lý mất chức năng gấp khuỷu

Mất chức năng gấp khuỷu có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm tổn thương thần kinh vận động, chấn thương cơ, hoặc bệnh lý khớp. Tổn thương thần kinh vận động là nguyên nhân phổ biến nhất, đặc biệt là tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Các phương pháp điều trị bao gồm phục hồi chức năng, phẫu thuật nối thần kinh, và phẫu thuật chuyển gân. Phẫu thuật Steindler cải biên được xem là phương pháp hiệu quả trong các trường hợp không thể phục hồi thần kinh.

II. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phẫu thuật

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu để đánh giá hiệu quả của phẫu thuật Steindler cải biên. Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân bị mất chức năng gấp khuỷu do tổn thương thần kinh vận động. Quy trình kỹ thuật Steindler cải biên bao gồm việc chuyển điểm bám của khối cơ trên ròng rọc lên cánh tay, nhằm tạo lực gấp khuỷu mới. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm thời gian phẫu thuật, sức cơ gấp cổ tay, và kết quả phục hồi chức năng.

2.1. Đối tượng và tiêu chuẩn nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân từ 18 đến 60 tuổi, bị mất chức năng gấp khuỷu do tổn thương thần kinh vận động. Các tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh nhân có bệnh lý nặng toàn thân hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu lâm sàng, đánh giá trước và sau phẫu thuật, và phân tích kết quả điều trị.

2.2. Quy trình kỹ thuật Steindler cải biên

Quy trình phẫu thuật bao gồm các bước: gây mê toàn thân, rạch da vùng khuỷu, tách và chuyển điểm bám của khối cơ trên ròng rọc lên cánh tay, cố định bằng vít xương, và đóng vết mổ. Kỹ thuật phẫu thuật này được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình. Sau phẫu thuật, bệnh nhân được hướng dẫn chăm sóc và tập phục hồi chức năng để đạt kết quả tốt nhất.

III. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật Steindler cải biên mang lại hiệu quả cao trong việc phục hồi chức năng gấp khuỷu. Tỷ lệ thành công đạt từ 60% đến 80%, với các yếu tố ảnh hưởng bao gồm tình trạng tổn thương thần kinh, thời gian phẫu thuật, và vị trí cố định mảnh xương. Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên sức cơ gấp cổ tay và khả năng thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc chăm sóc sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì kết quả điều trị.

3.1. Đặc điểm bệnh lý và kết quả phẫu thuật

Các trường hợp mất gấp khuỷu do tổn thương thần kinh vận động thường có nguyên nhân từ chấn thương hoặc bệnh lý thần kinh. Kết quả phẫu thuật cho thấy sự cải thiện đáng kể về sức cơ và khả năng vận động khuỷu tay. Tuy nhiên, một số yếu tố như thời gian phẫu thuật và tình trạng tổn thương thần kinh có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bao gồm tình trạng tổn thương thần kinh, vị trí cố định mảnh xương, và sức cơ gấp cổ tay. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật là yếu tố quan trọng giúp duy trì và cải thiện kết quả điều trị. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và đánh giá kết quả lâu dài sau phẫu thuật.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng và kết quả điều trị phục hồi gấp khuỷu bằng phẫu thuật steindler cải biên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu ứng dụng vùng khuỷu 1. Giải phẫu khớp khuỷu Khớp khuỷu là khớp gấp duỗi cẳng tay, gồm ba khớp hợp thành là khớp ròng rọc nối xương cánh tay với xương trụ, khớp lồi cầu tiếp giáp với xương quay và khớp quay trụ trên. Giữ các khớp có hệ thống dây chằng, diện khớp nối liền và cùng trong một bao hoạt dịch [9].

Diện khớp Đầu dưới xương cánh tay gồm mỏm lồi cầu ở ngoài, mỏm ròng rọc ở trong. Phía trước có hõm vẹt, phía sau có hõm khuỷu. Trên diện khớp có hai mỏm là trên ròng rọc và trên lồi cầu, đây là điểm bám của các cơ gấp, duỗi cổ, bàn tay [10]. Đầu trên xương trụ có hình móc, ngành sau là mỏm khuỷu, ngành trước là mỏm vẹt, giữa là hõm ròng rọc (hõm sigma lớn), phía bên ngoài là hõm quay (hõm sigma bé) tiếp khớp với chỏm xương quay.

Mỏm khuỷu thường hình thành sau bẩy tuổi, bên phải lớn hơn bên trái [11]. Chỏm xương quay đầu chỏm lõm (đài quay) xoay quanh dưới lồi cầu. Xung quanh chỏm tiếp xúc với xương trụ [11]. Khớp khuỷu * Nguồn: Netter H.

Phương tiện nối khớp Bao khớp ở phía trước mỏng, dính đến cổ xương quay nên chỏm xương xoay tự do trong khớp; khi bị chấn thương thường dẫn đến viêm bao khớp [13]. Dây chằng khớp cánh tay trụ, quay bao gồm dây chằng bên trong (Lig. Collaterale ulnare), dây chằng bên ngoài (Lig. collaterale radiale), dây chằng trước và dây chằng sau.

Các dây chằng này bảo đảm vững chắc của khớp khuỷu khi gấp duỗi [14], [15]. Dây chằng bên trong hay bị tổn thương, khuỷu sẽ bị vẹo ngoài [16]. Mặt trong khớp khuỷu * Nguồn: Hayter L. (2009)[17] Dây chằng khớp quay trụ trên gồm có dây chằng vòng và dây chằng vuông.

Động tác khớp khuỷu Khớp khuỷu thực hiện các động tác gấp và duỗi cẳng tay [18]. Dây chằng trước và các bó vẹt của dây chằng bên cản không cho cẳng tay duỗi quá mức ra sau. Khi cẳng tay duỗi, cánh tay và cẳng tay tạo một góc mở ra ngoài nhưng khi gấp, cẳng tay áp lên cánh tay, xương trụ đưa ra ngoài [19]. Biên độ: Gấp 150o, duỗi 00 có thể đến -10o nhất là phụ nữ và trẻ em.

(1995) chức năng khớp khuỷu được xác định tốt khi biên độ vận động gấp duỗi khớp khuỷu trong khoảng 130o/0/30o; sấp ngửa từ 50o/0/-50o. Khi biên độ vận động khớp khuỷu giảm 50% thì chức năng chi trên sẽ giảm 80%. Suy giảm chức năng vận động khớp khuỷu là một chỉ định phẫu thuật tuyệt đối trong nhiều trường hợp [20]. Vai trò các cơ vùng khuỷu 1.

Duỗi khuỷu Vận động duỗi khuỷu do cơ tam đầu (Triceps brachii) thực hiện. Cơ khuỷu (Anconeus) trợ giúp do dây thần kinh (TK) quay (C7, C8) chi phối. Khi duỗi, cánh tay và cẳng tay hợp một góc mở ra ngoài khoảng 175 o. Cơ tam đầu (Tricipitis brachii) gồm ba phần là phần dài, cơ rộng ngoài và cơ rộng trong… Nguyên ủy của phần dài bám vào diện dưới ổ chảo.

Cơ rộng ngoài bám vào xương cánh tay trên rãnh xoắn. Cơ rộng trong bám vào xương cánh tay dưới rãnh xoắn. Bám tận bằng gân chung vào mỏm khuỷu, các trẽ bên nối với bao cân cẳng tay. Cơ khuỷu (Anconeus) có nguyên ủy ở mỏm trên lồi cầu.

Bám tận vào xương trụ. Cơ tam đầu * Nguồn: Ayhan E. Gấp khuỷu Động tác gấp khuỷu do cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước thực hiện. Hai cơ này do TK cơ bì (C5, C6) chi phối vận động.

Cơ ngửa dài do TK quay (C5, C6) chi phối. Cơ sấp tròn do TK giữa (C6) chi phối thực hiện. Nguyên ủy cơ nhị đầu (biceps) có hai bó: Bó dài (cơ nhị đầu dài) bám vào diện trên ổ chảo, bó ngắn (cơ nhị đầu ngắn) bám vào mỏm quạ [22]. Bám tận vào lồi củ nhị đầu xương quay bằng một gân dài.

Động tác gấp cẳng tay vào cánh tay. Thần kinh vận động (TKVĐ) chi phối là TK cơ bì. Cơ cánh tay trước (M. Brachialis) nằm giữa cơ nhị đầu và xương cánh tay.

Nguyên ủy bám vào nửa dưới xương cánh tay (mặt ngoài và mặt trong). Bám tận vào mỏm vẹt của xương trụ, bè ra hai bên cơ nhị đầu, chỗ bè là đáy của các máng nhị đầu trên có mạch máu và TK nằm. Động tác làm gấp cẳng tay vào cánh tay. TKVĐ chi phối là TK cơ bì.

Pronator teres) có nguyên ủy bám ở hai nơi. Đầu cánh tay bám vào mỏm trên ròng rọc, đầu trụ bám vào mỏm vẹt. Giữa hai đầu có TK giữa đi qua. Cơ sấp tròn bám tận vào phần giữa mặt ngoài xương quay.

Động tác làm sấp và gấp cẳng tay. TKVĐ chi phối là một nhánh của dây TK giữa. Brachioradialis) có nguyên ủy ở bờ ngoài xương cánh tay, vách gian cơ ngoài. Bám tận vào mỏm trâm xương quay.

Động tác gấp cẳng tay vào cánh tay và ngửa cẳng tay. TKVĐ là một nhánh của TK quay. Cơ nhị đầu có kích thước lớn và cánh tay đòn dài lực gấp khuỷu mạnh nhất là khi cẳng tay ngửa hoặc tư thế trung bình. Lực gấp nhỏ nhất khi cẳng tay sấp.

Động tác gấp khuỷu khi ngửa cẳng tay rất quan trọng trong lao động. Khi gấp khuỷu, các cơ gấp cần tác động lực gấp mười lăm lần trọng lượng vật bên ngoài. Trong đó cơ nhị đầu cần tác động lực gấp 7 lần. Khi cơ nhị đầu liệt chức năng chi trên sẽ hạn chế cần phải điều trị phục hồi hoặc thay thế.

Lực tác động của cơ nhị đầu. (2018) [23] Cơ cánh tay quay là một cơ lớn, nhưng có cánh tay đòn nhỏ nhất, thuận lợi cơ học kém. Cơ cánh tay quay có vai trò gấp khuỷu khi cẳng tay quay sấp. Cơ cánh tay quay nhỏ hơn nhưng là cơ có cánh tay đòn dài nhất, do đó thuận lợi trong động tác gấp khuỷu.

Cơ sấp tròn (Pronator teres) trợ giúp trong động tác gấp khuỷu. Khi tổn thương TK cơ bì vẫn có thể gấp khuỷu nhưng yếu do còn cơ cánh tay quay. Khi tổn thương C5, C6 sẽ mất gấp khuỷu hoàn toàn do liệt cả bốn cơ. Thần kinh chi phối vùng khuỷu Vùng khuỷu do đám rối thần kinh cánh tay (TKCT) chi phối.

Cấu tạo giải phẫu Đám rối TKCT được cấu tạo bởi ngành trước của dây sống C4, C5, C6, C7 và T1. Dây sống C4, C5, C6 họp thành thân nhất trên. Dây sống C7 tạo thành thân nhất giữa. Dây sống C8 nối với T1 họp thành thân nhất dưới.

Mỗi thân nhất chia thành ngành trước và ngành sau. Các ngành sau họp lại thành thân nhì sau. Ngành trước của thân nhất trên và giữa họp thành thân nhì trước ngoài. Ngành trước thân nhất dưới, một mình tạo thành thân nhì trước trong.

Các ngành cùng gồm: Thân nhì trước ngoài tách ra hai ngành cùng (từ ngoài vào trong) là TK cơ bì, rễ ngoài TK giữa. Thân nhì trước trong tách ra 9 bốn ngành cùng (từ ngoài vào trong) là rễ trong TK giữa, TK trụ, TK bì cẳng tay trong và TK bì cánh tay trong. Cấu tạo, phân chia đám rối TKCT * Nguồn: Netter H. (2013) [12] Thân nhì sau tách ra hai ngành cùng là TK nách và TK quay.

Trong số bảy ngành cùng có hai dây hoàn toàn cảm giác (TK bì cánh tay trong và bì cẳng tay trong), 5 dây hỗn hợp (cơ bì, nách, quay, trụ, giữa). Thần kinh chi phối vận động khớp khuỷu Thần kinh cơ bì là dây vận động của cơ ở khu cánh tay trước và chi phối cảm giác mặt ngoài cẳng tay. TK cơ bì có nguyên uỷ tách từ thân nhì trước ngoài. Từ nguyên ủy chạy chếch xuống dưới và ra ngoài.

Xuyên qua cơ quạ cánh tay ở ngang bờ dưới cơ ngực to, thoát ra ở trên chỗ bám cơ cánh tay trước. Sau đó, chạy vào giữa cơ nhị đầu và cánh tay trước. Tới rãnh nhị đầu 10 ngoài chọc qua cân và phân chia ở khuỷu ra hai nhánh chạy vào bì tới tận ngón cái. Thần kinh cơ bì cho các ngành bên chi phối vận động cơ quạ cánh tay, cơ nhị đầu và cơ cánh tay trước.

Khi TK cơ bì tổn thương động tác gấp cẳng tay sẽ rất yếu do mất chức năng cơ nhị đầu và cánh tay trước. Có 62% TK cơ bì phân một nhánh chung, 33% phân hai nhánh và 5% phân ba nhánh cho cơ nhị đầu [24]. Ngành cùng là dây cảm giác (dây bì cẳng tay ngoài) có hai nhánh. Nhánh trước ở phía trước ngoài cẳng tay.

Nhánh sau phân nhánh phía sau ngoài cẳng tay. Ngành nối to nhất là với dây giữa chạy trước cơ cánh tay trước. Tổn thương TK cơ bì sẽ gây liệt cơ khu trước cánh tay (giảm hoặc mất gấp khuỷu), mất cảm giác mặt ngoài cẳng tay. Thần kinh cơ bì vùng khuỷu tay * Nguồn: Netter H.

TK quay là nhánh tận tách ra từ bó sau đám rối TKCT. TK quay là một trong ba dây TK lớn của chi trên, kéo dài từ nách xuống tận cùng ở bàn tay. TK quay phân các nhánh bên. Vùng nách không cho nhánh bên nào.

Vùng cánh tay sau tách hai nhánh vận động cho cơ tam đầu, cơ khuỷu, ba nhánh cảm giác là TK bì cánh tay sau chi phối cảm giác da mặt sau cánh tay, dưới cơ delta. TK bì cánh tay ngoài dưới (cảm giác da phần dưới mặt ngoài cánh tay). TK bì cẳng tay sau cảm giác da ở phần giữa mặt sau cẳng tay. Ở trong rãnh nhị đầu ngoài tách ra các nhánh vận động cho ba cơ là cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài và duỗi cổ tay quay ngắn.

Có hai nhánh tận là hai ngành nông và sâu. Ngành nông là ngành cảm giác cho nửa ngoài mu bàn tay, mu ngón cái, đốt I ngón trỏ và nửa ngoài mu đốt I ngón giữa. Ngành sâu phân nhánh vận động cho các cơ vùng cẳng tay sau. Phần dưới cơ ngửa mang tên TK gian cốt sau, chi phối vận động cho cơ ngửa, cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn, cơ duỗi các ngón tay, cơ duỗi ngón út, cơ dạng ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái ngắn, cơ duỗi cổ tay trụ, cơ duỗi ngón trỏ.

Trung bình TK quay phân từ 1,1 đến 4,6 nhánh vận động cho mỗi cơ. Nhánh vận động cuối cùng cách mỏm trâm quay trung bình 115,8 mm [25]. Khi tổn thương TK quay, cẳng tay bị úp sấp và hơi gấp, các ngón tay gấp nửa chừng, ngón cái khép lại, bàn tay rủ không nhấc lên được còn gọi là “bàn tay rũ cổ cò”. Mất các động tác duỗi cẳng tay, bàn tay và duỗi các ngón tay, duỗi và dạng ngón tay cái, ngửa cẳng tay và bàn tay [26].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và kết quả điều trị phục hồi gấp khuỷu bằng phẫu thuật Steindler cải biên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp phẫu thuật Steindler cải biên trong điều trị phục hồi chức năng gấp khuỷu. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về kỹ thuật phẫu thuật mà còn đánh giá kết quả lâm sàng, giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm cơ sở để áp dụng phương pháp này một cách tối ưu. Độc giả sẽ được tiếp cận với những thông tin chi tiết về quy trình, các yếu tố tiên lượng, và lợi ích lâu dài của phương pháp điều trị này.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phẫu thuật chỉnh hình, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị gãy phức hợp gò má cung tiếp có thoát vị tổ chức quanh nhãn cầu vào xoang hàm, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu và kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ đặc điểm hình thái tổn thương và kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống ngực thắt lưng đa tầng cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các kỹ thuật phẫu thuật phức tạp khác.