Chương 1: Tong quan về đề tài Trình bày tông quan về đề tài, lý do chọn để tài, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra thông qua việc trả lời một số câu hỏi nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận Trình bày các lý thuyết, khái niệm liên quan đến đẻ tài nghiên cứu. Qua đó, đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp để thực hiện đề tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình thực hiện nghiên cứu, xây dựng thang đo.
kiểm định các thang đo nhăm đo lường các yếu tô nghiên cứu. Chương 4: Phân tích dữ liệu Trình bày các thông tin, dữ liệu, mẫu khảo sát, kiểm định các mô hình và thang đo từ đó phân tích và đánh giá các dữ liệu có được. Chương 5: Kết luận Tông hợp các kêt quả và các cơ sở dữ liệu đã có được từ các chương trên, dựa vào đó đưa ra kết luận về nghiên cứu và đưa ra các đề xuất hàm ý quản trị. TOM TAT CHUONG 1 Trong chuong 1, tac gia gidi thiéu tong quat vé đề tài bao gồm các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài.
CHUONG 2: CO SO LY LUAN 2.1 Tổng quan về lý thuyết 2.1 Lý thuyết về quyết định 2.1 Khái niệm về quyết định lựa chọn của người tiêu dùng Theo Leon Schiffiman, David Bednall va Aron O’cass (1997): Hanh vi người tiêu dùng là sự tương tac năng động của các yếu tô ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và mỗi trường mà qua sự thay đôi đó con người thay đôi cuộc sông của họ.Bennet (1988): Hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu câu cá nhân của họ. Theo Philip Kotler (2001): Người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem người tiêu dùng muốn mua gi, sao ho lai mua san pham, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua, giá cả ra sao và mức độ mua để xây dựng chiến lược marketing thúc đây người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của minh.2 Quá trình quyết định lựa chọn Theo Phillip Kotler, quy trình quyết định mua của người tiêu dùng được coi như là một cách giải quyết vân đê hoặc như là quá trình nhăm thỏa mãn những nhu câu, trải qua giai đoạn: Ý thức Tìm kiếm | | Đánh giá nN Quyét dinh J Danh gia nhu cau thong tin cac phuong mua sam sau khi mua an Hinh 2.1 Nam giai doan mua sam Nguồn: kinhte.2 Lý thuyết về thương mại điện tử Thương mại điện tử được chia thành nhiều loại lĩnh vực khác nhau nhưng điểm chung là đều bán cho đối tượng khách hàng mà họ muốn nham. Thương mại điện tử được chia theo bản chất của những giao dịch.1 Thương mại điện tư B2B Theo trang Magenest.com thì mô hình giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B) là viết tắt của thuật ngữ Business To Business — mô hình B2B tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ từ doanh nghiệp nảy tới một doanh nghiệp khác qua các sản thương mại điện tử, hoặc các website hoặc kênh thương mại điện tử của từng doanh nghiệp.
Hiện nay, đa số các trang thương mại điện tử được thực hiện theo mô hình này. Ví dụ: Doanh nghiệp trao đôi mua bán các nguyên vật liệu với nhau, doanh nghiệp ban hàng cho hệ thống đại lý qua các trang mạng.2 Thương mại điện tư B2C Theo trang Magenest.com mô hình giữa Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C) là viết tắt của Business to Customer — doanh nghiệp bán hàng trực tiếp tới khách hàng cuối cùng. Mô hình này là bán lẻ truyền thống, nơi doanh nghiệp bán cho các cá nhân trên website thương mại điện tử hoặc qua các kênh giao dịch. Ví dụ: Những cửa hàng trên trang thương mại điện tử như: Lazada, Shopee Maill, Tiki.3 Thương mại điện tư C2C Theo trang Magenest.com thì mô hình giữa Khách hàng với Khách hàng (C2C) là viết tắt của Customer to Customer được tạo ra bởi sự phát triển của ngành thương mại điện tử và niềm tỉn của người tiêu dùng ngày cảng tăng đối với mô hình bán hàng trực tuyến, các trang web và ứng dụng này cho phép khách hàng giao dịch, mua và bán các mặt hàng để đồi lẫy một khoản hoa hồng nhỏ trả cho trang web.
8 Ví dụ: Buôn bán bât động sản, xe hơi, các hàng tiêu dung,. qua trang mạng cá nhân hoặc trên trang thương mại điện tử với tài khoản cá nhân của chủ sở hữa.3 Ly thuyét vé mua sam trwc tuyén 2.1 Khái niệm mua sắm trực tuyến Theo nghiên cứu của (Li & Zang, 2002), hành vi mua săm trực tuyến (còn được gọi là hành vi mua hàng qua mạng, hành vi mua sam qua Internet) là quá trình mua sản phẩm dịch vụ qua Internet.com: Mua sam trực tuyên là hoạt động mua săm sản phầm hay dịch vụ qua mạng Internet. Theo Monsuwe et al. (2004) thi mua sam trực tuyến là hành vi của người tiêu dùng trong việc mua sắm thông qua các cửa hàng trên mạng Internet hoặc website sử dụng các giao dịch mua săm trực tuyên.
Trong phạm vi của nghiên cứu này, tôi sử dụng định nghĩa của Liang và Lai bởi day là định nghĩa cơ bản vê mua săm trực tuyên và phạm vi của nghiên cứu chỉ xoay quanh những người tiêu dùng có sử dụng Internet. Nguồn: Tác giả tông hợp 2.2 Quyết định mua sắm trực tuyến Hiện nay, mua sắm trực tuyến đang ngày càng phố biến với người tiêu dùng nên việc làm tăng khả năng quay lại của khách hàng cần được chú ý đó là: > Giao diện trang web: Tốc độ truy cập cảng nhanh, giao diện càng tối ưu thì khả năng khách hàng ở lại trang web để mua sắm càng cao. Từ đó hình ảnh thương hiệu sẽ đên gần hơn với người tiêu dùng. > Thiết kế thương mại điện tử: Việc thiết kế hình ảnh đa dạng với nội dung phù hợp với xu hướng và cập nhật đầy đủ thông tin về sản phẩm sẽ giúp khách hàng quay lại với trang thương mại điện tử.
9 > Các bình luận đánh giá trên các kênh mua sắm trực tuyến: Sự đánh giá về sản phẩm thông qua những trải nghiệm của những người đã sử dụng sẽ là điều giúp khách hàng kiên quyết trong quyết định mua hay không. > Chính sách bảo vệ người tiêu dùng: Để tạo được sự tin tưởng cho khách hàng khi mua sắm trực tuyến, các doanh nghiệp cần có những chính sách hỗ trợ việc đồi trả sản phẩm lỗi; chính sách kiểm tra và giao hàng nhanh gọn cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn nhằm thúc đây quyết định mua hang của người tiêu dùng. Điều này không chỉ khiến khách hàng yên tâm mua sắm online mà còn giúp tăng độ uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.2 Lý thuyết và học thuyết liên quan 2.1 Thuyết liên quan đến dịch vụ 2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985) Parasuraman & ctg (1985) cho rang bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng của dịch vụ cảm nhận khách hàng bởi 10 thành phần, đó là: > Tin cậy: Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hạn ngay lần đầu tiên. > Đáp ứng: Nói lên sự mong muốn và sẵn sảng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
> Năng lực phục vụ: Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nam bat thong tin lién quan can thiét cho phuc vu khach hang. > Tiép cận: Liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dé dang cho khách hàng trong rút vIệc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng. địa điểm phục vụ cho khách hàng. > Lịch sự: Nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng.
10 > Thông tin: Liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng băng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lăng nghe những vẫn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chỉ phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc. > Tín nhiệm: Nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty. Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và thương hiệu công ty, nhân cách của nhân viên dịch vụ giao tiếp trực tiêp với khách hàng. > An toàn: Liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính cũng như bảo mật thong tin.
> Hiểu biết khách hàng: Thể hiện qua khả năng hiểu biết nhu cầu khách hàng thông qua việc tìm hiệu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đên cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên. > Phương tiện hữu hình: Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ. các trang thiết bị phục vụ dịch vụ. Tin cay Thông tin Dap tng Tín nhiệm Chất lượng của Nang luc phuc vu dịch vụ cảm An toàn nhận khách hàng Tiêp cận Lịch sự Phương tiện hữu Hiểu biết khách hàng hình Hình 2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985) Nguồn: Parasuraman (1985) 2.2 M6 hinh Gronroos Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos xác định ba chiều chất lượng dịch vụ: kỹ thuật, chức năng và hình ảnh.
11 - Chat lượng kỹ thuật: Là những giá trị mà khách hàng thật sự nhận được từ dich vu của nhà cung cấp (khách hàng tiếp nhận cái gì?) - Chất lượng chức năng: Thể hiện cách thức phân phối dịch vụ tới người tiêu dùng của nhà cung cấp dịch vụ (khách hàng tiếp nhận dịch vụ đó như thế nào?) - Hình ảnh: đóng vai trò rât quan trọng đôi với nhà cung câp dịch vụ và yêu tô này được xây dựng chủ yếu trên hai thành phần chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Dịch vụ kỳ vọng >| Chất lượng dịch |e Dịch vụ cảm vụ cảm nhận nhận | Các hoạt động tiếp thị truyền thống | , , ¬ ay Hinh anh (Quang cao, PR, gia ca) va cac anh huong bén ngoai (tap quan, truyén miệng) | Chất lượng kỹ thuật Chất lượng chức năng Hình 2.