Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm thời trang bền vững của Gen Z tại Hà Nội

Nghiên cứu các yếu tố tác động ý định mua thời trang bền vững của Gen Z tại Hà Nội. Phân tích hành vi tiêu dùng, xu hướng thời trang xanh của giới trẻ.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2023

120
13
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.1.2. Các kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về thời trang bền vững

1.2.1. Quan niệm về thời trang bền vững

1.2.2. Lý thuyết hành vi và ý định mua thời trang bền vững

1.2.3. Tổng hợp về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm thời trang bền vững

1.2.4. Các giả thuyết nghiên cứu

1.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2. Quy trình nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi và lựa chọn thang đo

2.3.2. Cấu trúc và nội dung bảng khảo sát

2.4. Phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu

2.4.1. Phương pháp chọn mẫu

2.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.5.1. Phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronback Alpha

2.5.2. Phương pháp kiểm định nhân tố khám phá EFA

2.5.3. Phương pháp kiểm định sự tương quan Pearson

2.5.4. Phương pháp hồi quy đa biến

2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát

3.1.1. Đặc điểm của người tham gia khảo sát

3.1.2. Nhận thức của Gen Z về thời trang bền vững

3.2. Kết quả kiểm định các tiêu chí cụ thể cho từng biến số

3.2.1. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí cụ thể cho từng biến số bằng Cronbach’s Alpha

3.2.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng nhân tố khám phá (EFA)

3.2.3. Kết quả phân tích tương quan giữa các biến thông qua hệ số tương quan Pearson

3.2.4. Kết quả phân tích hồi quy

3.3. Đánh giá về các yếu tố và ý định mua sản phẩm thời trang bền vững

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẤY Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM THỜI TRANG BỀN VỮNG CỦA GEN Z TẠI HÀ NỘI

4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm thời trang bền vững của Gen Z tại Hà Nội

4.2.1. Đối với Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan liên quan

4.2.2. Đối với các doanh nghiệp

4.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

4.3.1. Một số hạn chế

4.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

4.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt nghiên cứu "Nghiên cứu ý định mua thời trang bền vững của Gen Z tại Hà Nội: Các yếu tố ảnh hưởng" cho thấy một bức tranh toàn cảnh về cách thế hệ Z (sinh ra từ khoảng năm 1997 đến 2012) ở Hà Nội tiếp cận với thời trang bền vững. Nghiên cứu này đi sâu vào các yếu tố quan trọng tác động đến quyết định mua sắm của họ, từ nhận thức về môi trường, ảnh hưởng từ xã hội, đến giá trị cá nhân và những lợi ích mà thời trang bền vững mang lại. Đọc xong nghiên cứu này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về tâm lý tiêu dùng của Gen Z đối với thời trang thân thiện với môi trường, từ đó có những chiến lược tiếp cận phù hợp hơn.

Để hiểu sâu hơn về hành vi mua sắm trực tuyến nói chung của giới trẻ, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Các yếu tố tác động tới ý định mua hàng trực tuyến trên sàn tmđt shopee live của sinh viên tại tp hồ chí minh". Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn góc nhìn về cách sinh viên tại TP.HCM tương tác với nền tảng Shopee Live và những yếu tố thúc đẩy quyết định mua hàng của họ.

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến sự phát triển của thương mại điện tử livestream và ảnh hưởng của nó đến hành vi tiêu dùng, đừng bỏ qua nghiên cứu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng qua thương mại điện tử livestream tại việt nam". Tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về cách livestream đang định hình lại thói quen mua sắm của người Việt Nam.

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA/ VIỆN: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM THỜI TRANG BỀN VỮNG CỦA GEN Z TẠI HÀ NỘI GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. PHẠM MẠNH HÙNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ CÚC MÃ SINH VIÊN: 19051432 LỚP: QH – 2019 – E QTKD CLC 5 HỆ: CHẤT LƯỢNG CAO Hà Nội - Tháng 5 năm 2023 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA/ VIỆN: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM THỜI TRANG BỀN VỮNG CỦA GEN Z TẠI HÀ NỘI GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. PHẠM MẠNH HÙNG GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN: SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ CÚC LỚP: QH – 2019 – E QTKD CLC 5 HỆ: CHẤT LƯỢNG CAO Hà Nội - Tháng 5 năm 2023 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn đến các Quý Thầy cô Viện Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo cơ hội cho em được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, kỹ năng để thực hiện nghiên cứu bài khóa luận này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Giảng viên hướng dẫn thầy TS. Phạm Mạnh Hùng đã tận tình chỉ dẫn, theo dõi và đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp em giải quyết được các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung khóa luận khó tránh những thiếu sót. Em rất mong nhận sự góp ý, chỉ dạy thêm từ Quý Thầy cô. Cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy Cô luôn thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . i DANH MỤC BẢNG . ii DANH MỤC HÌNH . iv LỜI MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đóng góp của đề tài . Kết cấu của đề tài .7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 Tổng quan nghiên cứu .1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .2 Các kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu .2 Cơ sở lý luận về thời trang bền vững .1 Quan niệm về thời trang bền vững .3 Lý thuyết hành vi và ý định mua thời trang bền vững .4 Tổng hợp về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm thời trang bền vững .5 Các giả thuyết nghiên cứu .25 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .30 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Quy trình nghiên cứu .3 Thiết kế nghiên cứu .1 Thiết kế bảng câu hỏi và lựa chọn thang đo .2 Cấu trúc và nội dung bảng khảo sát .4 Phương pháp chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu .1 Phương pháp chọn mẫu .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .5 Phương pháp phân tích dữ liệu .1 Phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronback Alpha .2 Phương pháp kiểm định nhân tố khám phá EFA .3 Phương pháp kiểm định sự tương quan Pearson .4 Phương pháp hồi quy đa biến .43 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .45 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát .1 Đặc điểm của người tham gia khảo sát .2 Nhận thức của Gen Z về thời trang bền vững .2 Kết quả kiểm định các tiêu chí cụ thể cho từng biến số .1 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí cụ thể cho từng biến số bằng Cronbach’s Alpha .2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng nhân tố khám phá (EFA) .3 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến thông qua hệ số tương quan Pearson .4 Kết quả phân tích hồi quy.3 Đánh giá về các yếu tố và ý định mua sản phẩm thời trang bền vững .65 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .70 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẤY Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM THỜI TRANG BỀN VỮNG CỦA GEN Z TẠI HÀ NỘI .1 Thảo luận kết quả nghiên cứu .2 Một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm thời trang bền vững của Gen Z tại Hà Nội .1 Đối với Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan liên quan .2 Đối với các doanh nghiệp .3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Một số hạn chế .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .82 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .84 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Tiếng anh Tiếng Việt 1 EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích khám phá nhân tố Kaiser-Meyer-Olkin Measure Chỉ số xem xét sự thích 2 KMO of Sampling Adequacy Index hợp của EFA Statistical Package for the Phần mềm thống kê khoa 3 SPSS Social Sciences học xã hội Technology Acceptance Mô hình chấp nhận công 4 TAM Model nghệ 5 THCS Junior high school Trung học cơ sở 6 THPT High School Trung học phổ thông Lý thuyết hành vi có kế 7 TPB Theory of Planned Behavior hoạch Mô hình thuyết hành động 8 TRA Theory of Reasoned Action hợp lý ii DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dụng Trang 1 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu nước ngoài 11 2 1.2 Tóm tắt các nghiên cứu nước ngoài 13 3 2.1 Các tiêu chí cụ thể thể hiện Thái độ cá nhân (ATT) 34 4 2.2 Các tiêu chí cụ thể thể hiện Tiêu chuẩn chủ quan (SN) 35 Các tiêu chí cụ thể thể hiện Kiểm soát nhận thức hành 5 2.3 36 vi (PBC) Các tiêu chí cụ thể thể hiện Mối quan tâm về môi trường 6 2.4 36 (EC) Các tiêu chí cụ thể thể hiện Nhận thức về thời trang bền 7 2.5 37 vững (KSF) Các tiêu chí cụ thể thể hiện Ý định mua sản phẩm thời 8 2.6 38 trang bền vững (INT) 9 3.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát 46 Kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo “Thái độ cá 10 3.2 50 nhân” Kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo “Tiêu chuẩn 11 3.3 51 chủ quan” Kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo “Nhận thức 12 3.4 51 kiểm soát hành vi” Kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo “Mối quan 13 3.5 52 tâm về môi trường” Kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo “Nhận thức 14 3.6 52 về thời trang bền vững” Kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo “Ý định mua 15 3.7 53 sản phẩm thời trang bền vững” iii Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần của 16 3.8 54 các nhân tố độc lập 17 3.9 Bảng phương sai trich của các nhân tố độc lập 55 18 3.10 Kết quả phân tích EFA của các nhân tố độc lập 55 Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần của 19 3.11 56 yếu tố phụ thuộc 20 3.12 Bảng phương sai trích của nhân tố phụ thuộc 57 21 3.13 Hệ số tải nhân tố các thành phần của yếu tố phụ thuộc 57 22 3.14 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 58 23 3.15 Kết quả kiểm định mô hình hồi quy 59 24 3.17 Hệ số hồi quy 60 26 3.18 Điểm đánh giá của thang đo Thái độ cá nhân 65 27 3.19 Điểm đánh giá của thang đo Tiêu chuẩn chủ quan 66 Điểm đánh giá của thang đo Nhận thức kiểm soát hành 28 3.20 67 vi Điểm đánh giá của thang đo Mối quan tâm về môi 29 3.21 67 trường Điểm đánh giá của thang đo Nhận thức về thời trang 30 3.22 68 bền vững Điểm đánh giá của thang đo Ý định mua sản phẩm thời 30 3.23 69 trang bền vững 31 4.1 Tổng hợp kết quả kiểm định nghiên cứu 71 iv DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dụng Trang 1 1.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 21 2 1.2 Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) 22 3 1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 23 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định 4 1.4 mua sản phẩm thời trang bền vững của Gen Z tại Hà 25 Nội. Mô hình đề xuất nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến 5 2.1 ý định mua sản phẩm thời trang bền vững của Gen Z tại 31 Hà Nội 4 2.2 Quy trình nghiên cứu 32 5 3.1 Nhận thức về thời trang bền vững của Gen Z tại Hà Nội 49 Kết quả hồi quy mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý 6 3.2 định mua sản phẩm thời trang bền vững của Gen Z tại 64 Hà Nội 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, mọi người quan tâm nhiều hơn đến môi trường và họ ngày càng nhận thức được các mô hình tiêu dùng không bền vững là nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường nghiêm trọng như biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu và ô nhiễm thảm khốc (Lai và Cheng, 2016). Đã có một sự thay đổi không thể đảo ngược trong sở thích của người tiêu dùng đối với hành vi và tiêu dùng thân thiện với môi trường (Akenji, 2014), ngay cả ở các nước đang phát triển (Chua và cộng sự, 2016). Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) năm 2019 đã lưu ý rằng sản xuất hàng may mặc là ngành gây ô nhiễm thứ hai trên thế giới về lượng nước thải và khí thải phát sinh (Liên Hợp Quốc, 2019). Trong sản xuất dệt may, ô nhiễm đến từ quá trình xử lý hóa chất được sử dụng trong quá trình nhuộm và chuẩn bị thuốc nhuộm cũng như quy mô bãi chôn lấp được hình thành trong quá trình xử lý. Các chất độc hữu cơ và vô cơ (ví dụ như thủy ngân và asen) thải ra từ các nhà máy vào nguồn nước có thể gây ra những thay đổi không mong muốn trong môi trường tự nhiên và tích tụ sinh học trong lưới thức ăn (Chương trình nghị sự thời trang toàn cầu, 2017). Theo VITAS và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), ngành đã chi khoảng 3 tỷ USD mỗi năm cho tiêu thụ năng lượng. Thống kê cho thấy, dệt may chiếm khoảng 8% nhu cầu năng lượng của toàn bộ ngành công nghiệp và phát thải khoảng 5 triệu tấn CO2 mỗi năm. Đặc biệt, các quy trình xử lý ướt hàng dệt may (sợi, vải và hàng may) thường gây bất lợi nhất cho môi trường vì sự thâm dụng nước cho các khâu giặt, giũ, tiền xử lý, nhuộm và hoàn tất. Nước thải xả ra với lưu lượng lớn và chứa nhiều hóa chất sau các quy trình xử lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ