MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nhà sinh lý học thắn kinh Xô Viết nổi tiếng P. Anôkhin đã xem các xúc cảm như là “một công cụ đặc biệt để duy trì quá trình sống trong những giới hạn tối ưu của nó và ngăn ngừa tính chất hủy hoại do thiếu hay thừa những yếu t6 nào đó trong cuộc sống của một cơ thể”. [17,235] Các nhà tâm lý ngày nay càng để cao vai trò của xúc cảm đối với các hoạt động sống của con người, [12,172] Giãn dữ là một xúc cảm nền tang [5,107] nên nó cũng tác động mạnh mẽ đến các hoạt động ấy.
Xúc cảm giận dữ có giá trị như là một phản xạ bảo vệ con người chống lại các mỗi đe dọa. Nhưng nó cũng thường vượt mức kiểm soát của chủ thể và gây ra những hậu quả nghiễm trọng: về sinh lý cơ thể cũng như các quá trình tâm lý, [8,78] về các mỗi quan hệ và chất lượng toàn hộ cuộc sống. Chính vi thé, nghiên cứu về xúc cảm quan trong này là điểu hết sức cần thiết, Gian dữ là một xúc cảm đặc biệt nổi bật ở tuổi thiếu niên, Trong giai đoạn này, người thiếu niên có nhiều biến đổi tâm sinh lý và mâu thuẫn, Các học sinh độ tdi này thường có nhiều bất déng với người lớn và với chính mình. Kết quả là các em dễ dang rơi vào tình trạng bực bội, bất mãn và có thể có những hành động sai lam do không làm chủ được tinh cảm của mình: phá hoại, vi phạm phấp luật và thậm chỉ là tự tử.
Nghiên cứu đặc điểm xúc cảm giận dữ của lứa tuổi này sẽ phần nào giúp giảm bat những hậu quả đáng tiếc trên. Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài “Bước đầu tìm hiểu xúc cảm giận dit & học sinh trung hoc cơ sở” , nhầm có hiểu biết hon về xúc cảm giận dữ ở thiếu niên và cũng mong rằng qua một số kết luận rút ra được, sẽ giúp các nhà giáo dục và các nhụ huynh có cách thức tác động hiệu quả hơn đến xúc cảm giận dữ của các em học sinh trung học cơ sổ. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CUU 1. Tim hiểu một số vấn dé lý luận về xúc cảm giận dữ.
Tìm hiểu xúc cắm giãn dữ ở học sinh trung học cơ sở về thực trang, yếu tế ảnh hưởng và năng lực điều khiển xúc cảm giản dữ. Đưa ra một số kiến nghị từ kết quả nghiên cứu. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU I. Tìm hiểu một số vấn dé lý luận về xúc cảm giận dữ, 1.2 Xúc cảm giận dữ, 1.3 Xúc cảm giận dữ của tuổi thiếu niên.
Tìm hiểu xúc cảm giận dữ ở học sinh trung học cơ sở.1 Mức độ xảy ra xúc cảm giận dif.2 Cách thức giải toa cơn SN dữ.3 Thái độ sau khi giản.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến xúc cảm giận dữ.1 Một sốphẩm chất tam lý.2 Tình trạng sức khỏe.3 Đặc điểm gia đình, 2.4 Đặc điểm nhóm bạn.5 Cách thức giải trí.5 Năng lực nhận thức xúc cảm giặn dữ.6 Năng lực kiểm soát xúc cảm giận dữ xảy ra nơi bản thân mình 2.7 Năng lực ảnh hưởng đến xúc cảm giận dữ của người khác.8 So sánh sự khác biệt về các nhiệm vụ 2.7 giữa các nhóm theo trường, khối lớp và giới tính. Đưa ra một số kiến nghị từ kết quả nghiên cứu nhằm góp phan vào việc hạn chế ảnh hưởng bất lợi của xúc cảm giận dữ ở học sinh trung học ed sở, đặc biệt là các trường hợp thường xảy ra xúc cảm giận dữ.1 Với nhà trường.2 Với gia đình.3 Với các bạn thiếu niên.4 VẺ các trường hợp thường xảy ra xúc cảm giận dif. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu : xúc cảm giận dữ.
Khách thể nghiên cứu ; học sinh trung học cơ sd. GIA THUYET NGHIÊN CỨU \. Giận dữ là một xúc cảm đáng lưu ý trong đời sống tình cảm của tuổi thiếu niễn. Cơ sở cho giả thuyết này là : ở lứa tuổi này, thiếu niên có nhiều biến đổi tâm sinh lý, dễ bị mất cân bằng trong đời sống tình cảm và có nhiều mâu thuẫn với bản thân và người khác, Vì thế, giãn dữ là một trong những xúc cảm đáng lưu ý ở tuổi thiếu niên.
Học sinh có nhiều cách thức giải t6a giận dữ của minh và nhiều thái độ khác nhau sau khi giận. Có sự khác biệt về mức độ giận dữ, cách thức giải tủa và thái độ sau khi giận giữa các nhóm học sinh khác nhau về khối lớp. Cơ sở cho giả thuyết này là : có sự khác biệt đáng kể trong đời sống tình cảm của học sinh giữa các khối lớp vì nhu cẩu khẳng định minh và sức ép của việc học tập ở học sinh cuối cấp cao hơn học sinh các lớp dưới. Các phẩm chất tâm lý có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ xảy ra xúc cảm giận đữ của học sinh.
Tính khí nóng nảy, năng lực tự chủ và cảm thông có tương quan với mức độ thường xuyên giận dữ. Cơ sở cho giả thuyết này là : xúc cảm là một thành tố của tâm lý con người nên hiển nhiên có liên hệ chặt chẽ đến các thành tố khác, trong đó có một sé thành tố nổi bật như : tính khí, năng lực tự chủ, nang lực cảm thông. Đặc điểm gia đình, nhóm bạn thân và cách thức giải trí có ảnh hưởng đến mức độ xúc cảm giận dữ của học sinh. Co sở cho giả thuyết này là : xúc cảm giận dữ có tinh xã hội, dễ lẫy lan.
giữa các cá nhân với nhau. Gia đình, nhóm bạn thân và cách thức giải trí là những môi trường sống quan trọng của tuổi thiểu nién. Năng lực kiểm soát xúc cảm giận dữ dang được hình thành ở tuổi thiến niên. Có sự khác biệt về nang lực này giữa các nhóm hoc sinh khác nhau theo khốt lớp.
Co sử cho giả thuyết này là : năng lực điều khiển xúc cảm giận dữ chủ yếu có được do tập luyện và chịu ảnh hưởng bởi môi trường sống. Vi thể, năng lực này là khác nhau ở các nhóm khác nhau. VL GIỚI HẠN DE TÀI Do những giới hạn về thời gian và phương tiện, để tài chỉ tập trung nghiên cứu xúc cảm giận dữ ở học sinh trung học cơ sở với mẫu là 320 học sinh thuộc hai khối 7 và 9, Để tài chỉ nghiên cứu một số vấn để liên quan đến xúc cảm giận dữ : một số yếu tốảnh hưởng, năng lực điểu khiển. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Phương pháp nghiên cứu lý luận : tham khảo sách báo, tạp chí, luận văn, bài viết, trang web. về các lĩnh vực : tâm lý tuổi thiếu niên, tình cảm, xúc cảm giận di, trí tuệ xúc cảm, stress, 2. Phương pháp điều tra : (xin xem bảng câu hỏi ở phần phụ lục) 2.1 Bảng câu hỏi mở : phát cầu hỏi mé cho 60 học sinh.2 Bảng câu hỏi đóng : dựa trên kết quả của bảng câu hỏi mở, xây dựng bảng câu hỏi đồng và tiến hành thăm dé trên mẫu gồm là 320 học sinh thuộc hai trưởng Trung học cơ sở ban công Khanh Hội — quận 4 và trường Trung học cơ sở An Thới Đồng - xã An Thới Đông, huyện Can Giờ, thuộc niên khóa 2002 — 2003, Mỗi trường gồm 160 học sinh có phân bố như sau : * Mã tả dụng cụ nghiên cửu : Phiếu câu hỏi đóng gầm 21 câu hỏi. Vì bảng câu hỏi dài, nên các cầu được sip xếp không hoàn toàn theo thứ tự các mục đích nghiên cứu, mà còn theo tính chất khó — dễ và xen kẽ nhằm đem lại kết quả tốt nhất.
Gỗm có : Cau 1: Thông tin cá nhắn. Các câu 2, 4, 9, 16 ; 40 tình huống dễ gây giận dữ, được chia làm 4 nhóm: giận ở gia đình, nhà trường, xã hội và đổi với bản than. Cau 3 : Các cách thức giải tủa Xúc cảm giận dữ. Câu 5: Tự đánh giá về mức độ xảy ra giận dữ nói chung.
Cau 6 : Các thái độ sau khi giận. Câu 7 : Tình trạng sức khỏe khi giận dữ. Câu 8 : Đánh giá năng lực nhận thức khuôn mặt giận dư: Câu 10: Các phẩm chất tâm lý của học sinh, Câu 11: Năng lực nhận thức sự giận dif xảy ra nơi bản thần. Cau I2 : Năng lực nhận thức sự giãn dữ xảy ra nơi người khác.
Câu 13 : Năng lực kiểm soát sự giận dif của bản than, Câu 14 : Năng lực ảnh hưởng đến sự giận dữ của người khác. Câu 15 : Mức độ xảy ra sự giận dữ theo các tinh trạng sức khỏe. Câu 17: Thông tin về gia đình và ảnh hưởng của gia đình. Câu I8 : Cách thức giải quyết sự giần dữ tốt nhất.
Câu 19: Các đặc điểm điển hình của gương mặt giận dữ. Câu 20 : Thông tin về nhóm bạn, Câu 21 : Cách thức giải trí của học sinh. * Cách cho điểm : |. Đối với câu có ba lựa chọn (như cầu 3, cầu 6) : - Không bao giờ : 1 điểm.
- Thỉnh thoảng :2 điểm. - Thường xuyên : 3 điểm. Đối với câu có 4 lựa chọn (câu 15): - Không bao giờ : | điểm. - Hiếm khi : 2 điểm.
- Thỉnh thoảng :3 điểm, - Thường xuyên ; 4 điểm, 3. Đổi với câu có 5 lựa chọn (câu 11, 12, l3.) : - Không bao giữ ; | điểm. - Hiếm khi :2 điểm. - Thỉnh thoảng : 3 điểm.
- Thường xuyên : 4 điểm. - Rất thường xuyên : 5 điểm. Câu 8 : nhận biết khuôn mặt giận dữ. - Đánh c vad: 3 điểm - Đánh c : 2 điểm - Đánh d: 1 điểm - Không đánh cả c và d ; 0 điểm 5.
Câu 19 : chỉ dùng 5 đặc điểm 1,3,4,5,6 để cho điểm. Mỗi câu đánh "đúng" được một điểm. Phương pháp toán thống kê : xử lý thống kê theo chương trình thống kê SPSS. Sử dụng các phép tính tan số, phẩn tram, các phép kiểm nghiệm Chi- Square, T-test, T-test từng cặp, Anova và biểu đỗ phân tán đơn giản có đường hồi quy.
Tháng 12: nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị dé tài. Tháng 1 : soạn để cương. Tháng 2 : thu thập câu hỏi mở và lập bảng câu hỏi ding. Tháng 3 : điều tra bằng bảng câu hỏi đóng và phỏng vấn.
xử lý số liệu. Tháng 4 : viết cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu. Tháng 5 : sửa chữa, hoàn chỉnh, tóm tắt bài nghiên cửu. PHAN II NỘI DUNG CHƯỚƠNG 1: LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Xúc cảm là một trong các hiện tượng tâm lý quan trọng, nó chỉ phối mọi hoạt động sống của con người.