CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ĐẤT YẾUKHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM 1. Đặc điểm địa hình, khí hậu, địa chất, thủy văn: 1.1 Đặc điểm địa hình: - Khu đô thị Thủ Thiêm là bán đảo, được bao quanh 3 phía bởi sông Sài Gòn, xấp xỉ 8.5 km bờ sông. Khu đất có độ cao trong khoảng từ +0.5m trên mặt nước biển. - Hiện trạng Khu đô thị mới Thủ Thiêm có cao độ tự nhiên khoảng 1.
Ngoài khu dân cư hiện hữu, khu vực xây dựng là đầm lầy, ao hồ, bị chia cắt bởi mạng lưới kênh rạch của Rạch Cá Trê lớn và Cá Trê nhỏ, đặc biệt là khu vực phía Nam giáp sông Sài gòn. - Hiện trạng giao thông Khu đô thị mới Thủ Thiêm (Hình 1. Hiện trạng giao thông Khu đô thị mới Thủ Thiêm Hình 1. Hiện trạng Khu đô thị mới Thủ Thiêm 4 1.2 Đặc điểm khí hậu: a.
Nhiệt độ : - Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ 25,70C đến 28,80C. - Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 4 là 31,60C. - Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 12 là 26,50C. Nắng : - Số giờ nắng nhiều nhất từ tháng 1 đến tháng 4 đạt mức trung bình là 8,1 giờ.
- Số giờ nắng ít nhất từ tháng 7 đến tháng 10 đạt mức trung bình là 5,8 giờ. - Lượng nước bốc hơi cao nhất vào mùa khô trong năm khoảng 2. - Độ cân bằng nước trong các tháng mùa mưa đạt mức trung bình là 113mm và trong mùa khô thì thiếu nước. Mưa : - Khu vực quận 2, thành phố Hồ Chí Minh nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa và phân ra hai mùa rõ rệt : Mùa nắng : Từ tháng 11 đến tháng 04.
Mùa mưa : Từ tháng 05 đến tháng 10 năm sau. - Số ngày mưa trung bình hàng năm là 154 ngày. Độ ẩm : - Mùa nắng : Độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất vào tháng 3 là 75%. Độ ẩm thấp nhất trung bình là 53%.
- Mùa mưa : Độ ẩm tương đối trung bình cao nhất vào tháng 9 là 83%. Độ ẩm cao trung bình là 96%. Gió : - Vị trí khu đô thị mới Thủ Thiêm nằm trong khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão. - Gió Đông – Bắc vào tháng 11 đến tháng 2 trung bình là 2,4m/s.
- Gió Đông – Nam vào tháng 3 đến tháng 5 trung bình là 2,4m/s. - Gió Tây – Nam vào tháng 6 đến tháng 10 trung bình là 3,6m/s.3 Đặc điểm địa chất: - Khu vực bán đảo Thủ Thiêm là vùng đồng bằng thấp, cấu tạo bởi các trầm tích hiện đại (QIV3), thành phần gồm sét, bột cát và thực vật đang phân hủy, nguồn gốc hỗn hợp đầm lầy sông. Đây là vùng đồng bằng ngập triều ven sông Sài Gòn. Địa hình khu vực này tương đối thấp với cao độ trung bình từ 0.00m thường xuyên bị ngập nước và bị chia cắt bởi hệ thống sông lạch, thực vật đầm lầy phát triển mạnh.
- Tại đây có nhiều sông rạch nhỏ nông xen lẫn các vùng đầm lầy. Đây là vùng đất phèn tiềm tàng, hàm lượng Clo trong đất không cao nhưng có sự giảm dần về hướng bờ sông chứng tỏ có sự nhiễm mặn. Địa hình ở đây bằng phẳng, rải rác có các trũng đầm lầy nhỏ. Địa tầng chủ yếu của khu vực này là trầm tích sông biển (amQIV2) có tuổi Holocen trung phủ bên trên, phía dưới là lớp trầm tích sông aQII-IIItd.
- Nhìn chung, nền đất khá phức tạp, cần nghiên cứu tính toán về nền móng và gia cố khi xây dựng các công trình quy mô lớn.4 Đặc điểm thủy văn: 1. Lưu lượng trung bình tháng: Mùa lũ xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, trong đó tập trung nhất là các tháng 8, 9, 10. Tỷ trọng dòng chảy các nhánh chính so với mặt cắt Nhà Bè như sau (Hình 1.3): Sông Đồng Nai: Dòng ra từ Trị An chiếm 57% (47,6 ÷ 62,6 % tùy theo tháng) với lưu lượng TB năm là 497,6 m3/s (51,4 ÷ 1269,3 m3/s). Biến trình lưu lượng trung bình tháng (m3/s) tại các trạm trên sông Đồng Nai-Sài Gòn 2500 Q(m3/s) 2000 1500 1000 500 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng Trị An Thác Mơ Phước Hòa Biên Hòa Dầu Tiếng Thủ Dầu Một Nhà Bè Hình 1.3Biến trình lưu lượng TB tháng (m3/s) trên sông Đồng Nai - Sài Gòn 6 Sông Bé: Từ Phước Hòa chiếm 23,72% (14,76 ÷ 24,45 % tùy theo tháng) với lưu lượng TB năm là 197,7 m3/s (16,7 ÷ 538,3 m3/s).
Sông Sài Gòn: Tại Thủ Dầu Một chiếm 10,16% (từ 6,9 ÷ 23,2 %, tùy theo tháng) với lưu lượng TB năm là 88,6 m3/s (28,7 ÷ 203,1m3/s).Dòng chảy lũ: Dòng lũ thượng lưu là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến dòng chảy hạ du, nhất là mực nước trong sông. Đỉnh lũ hàng năm thường xuất hiện trùng vào thời gian cho lưu lượng tháng lớn nhất, nghĩa là từ tháng 8-10. Vùng sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ thường cho đỉnh lũ vào tháng 9, 10. Số liệu quan trắc và điều tra cho thấy, trận lũ tháng 10/1952 là trận lũ đặc biệt lớn ở hầu hết các lưu vực sông trong tồn vùng, là trận lũ lịch sử rất hiếm gặp ở TPHCM.
Trận lũ này gây thiệt hại rất lớn không những cho đời sống và sản xuất nông, ngư nghiệp, mà còn cả cho các công trình kiến trúc kiên cố khác. Nhìn chung vùng sông Sài Gòn và Vàm Cỏ khó có khả năng gây lũ lớn, do mưa cường độ thấp và độ dốc lưu vực nhỏ. Lũ lên xuống chậm, từ vài ngày đến vài tuần. Module đỉnh lũ trung bình từ 0,05-0,20 m3/s.km2 và module đỉnh lũ lịch sử từ 0,5-1,0 m3/s.
Pha lũ và sự điều tiết của hồ chứa Dầu Tiếng: Sự điều tiết đã bổ sung nguồn nước vào các tháng mùa khô khá rõ nét trên các nhánh thượng lưu, nhưng với những trận lũ lớn mức độ điều tiết chưa thực sự hiệu quả cho hạ du nhất là những trận lũ cuối mùa vào tháng 10 hằng năm. Đây chính là hạn chế tác dụng của sự điều tiết các hồ chứa lớn ở thượng lưu có ảnh hưởng đến tình hình ngập và thoát nước ở hạ du. Cấu tạo địa tầng đất yếu Khu đô thị mới Thủ Thiêm: Các lớp địa chất Khu đô thị Thủ Thiêm được miêu tả như sau: Lớp K:ĐẤT ĐẮP hay đất mặt dạng SÉT màu xám, xám đen, CÁT lẫn đá dăm nền đường, màu vàng nhạt. Bề dày lớp thay đổi từ 0,3m đến 3,0m, cao độ đáy lớp thay đổi từ 1,11m đến -1,57m.
Lớp 1: CH/MH - BÙN SÉT (CH) hay BỘT dẻo (MH) trạng thái chảy, màu xám sậm, xám xanh, đôi chỗ lẫn hữu cơ hay võ sò. Lớp này bao phủ toàn bộ 7 khu vực khảo sát và bắt gặp trong tất cả các lỗ khoan. Bề dày lớp thay đổi từ 11,5m đến 33,5m , cao độ đáy lớp thay đổi từ -32,84m đến -10,72m. Lớp 1b: (CH)s - BÙN SÉT LẪN CÁT độ dẻo cao (CH)s, màu xám sậm, xám xanh, lẫn hữu cơ, đôi chỗ là SÉT xen kẹp các mạch cát, trạng thái chảy đến dẻo mềm.
Bề dày lớp thay đổi từ 2,0m đến 12,9m , cao độ đáy lớp thay đổi từ - 14,72m đến -34,17m. Lớp 2a: SC-SM/SM/SC - CÁT bột sét, CÁT bột hay CÁT sét, màu xám trắng, xám xanh, xám, hạt mịn – trung, rời rạc đến chặt vừa. Bề dày lớp thay đổi từ 2,9m đến 10,0m; cao độ đáy lớp thay đổi từ -15,19m đến -28,56m. Lớp 2b: SM/SP-SM - CÁT lẫn bột hay CÁT cấp phối xấu lẫn bột, hạt mịn – trung, màu nâu đỏ, vàng nhạt, xám, chặt vừa.
Bề dày lớp thay đổi từ 2,5m đến 13,6m; cao độ đáy lớp thay đổi từ -21,02m đến -42,15m. Lớp 3a: CH/CL - SÉT, màu xám trắng, xanh đến vàng nâu, nâu đốm xanh, xám vàng, dẻo cứng- nửa cứng. Bề dày lớp thay đổi từ 2,3m đến 20,9m; cao độ đáy lớp thay đổi từ -19,89m đến -58,55m. Lớp 3b: s(CL)/CH/CL - SÉT cát hay SÉT, màu vàng, xám trắng, trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng.
Bề dày đã khoan thay đổi từ 1,4m đến 9,7m, cao độ đáy lớp thay đổi từ -24,52m (BHM38) đến -38,84m (BHM07). Lớp 4a: SC/SC-SM - CÁT sét, CÁT bột sét, màu vàng, vàng nhạt, vàng xám, hạt trung – thô, rời rạc - chặt vừa. Bề dày lớp thay đổi từ 1,8m đến 12,4m, cao độ đáy lớp thay đổi từ -22,04m) đến -37,66m. Lớp 4b: SM/(SP-SM)g/SC/SW-SM - CÁT lẫn bột, CÁT cấp phối xấu lẫn bột và sỏi sạn, Đôi chỗ là CÁT sét hay CÁT cấp phối xấu lẫn bột, hạt mịn - trung, màu xám trắng, xám vàng, xám nâu, vàng nhạt đến vàng, chặt vừa.
Bề dày lớp thay đổi từ 1,4m đến 15,6m), cao độ đáy lớp thay đổi từ -27,39m đến - 51,50m. Lớp 5a: CH/s(CL) - SÉT độ dẻo cao hay SÉT cát độ dẻo thấp, màu nâu vàng, nâu đen, vàng, xám trắng, dẻo cứng. Bề dày lớp thay đổi từ 3,1m đến 14,9m. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -32,73m đến -42,99m.
8 Lớp 5b: CL/CH/s(CL) - SÉT, đôi chỗ là SÉT cát, màu xám, xám xanh, nâu nhạt nâu vàng, nâu đỏ, nửa cứng - cứng. Tại một số vị trí, chưa khoan qua hết lớp này. Bề dày lớp đã khoan thay đổi từ 1,2m đến 26,7m. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -31,96m đến -61,66m.
Lớp 6a: SC/SC-SM/SM - CÁT sét, CÁT bột sét, CÁT lẫn bột, hạt mịn – trung, màu xám trắng, xám xanh, xám nâu, chặt vừa - chặt. Tại một số vị trí, chưa khoan qua hết lớp này. Bề dày lớp đã khoan thay đổi từ 1,0m đến 41,0m. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -37,63m đến -79,52m.
Lớp 6b: SM/SC/SC-SM - CÁT lẫn bột, CÁT sét, CÁT bột sét, hạt trung – thô, màu xám trắng, xám nâu nhạt đến nâu đỏ, vàng, vàng nâu, rất chặt. Lớp này gặp trong hầu hết các lỗ khoan trong khu vực, ngoại trừ các lỗ khoan nông BHS chưa khoan đến độ sâu của lớp này. Bề dày lớp đã khoan thay đổi từ 1,0m đến 16,0m. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -58,94m đến -81,40m.
Lớp 7: CL/CH - SÉT, màu xám trắng, xám xanh, vàng, nâu đỏ, cứng. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -68,52m (BHM38) đến -73,71m (BHM28). Tính chất cơ lý của đất yếu Khu đô thị Thủ Thiêm (Xem bảng 1): Bảng 1: Tính chất cơ lý của các mẫu đất khoan.