Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thể dục Thể thao (TDTT) Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020, Điền kinh được xác định là một trong 10 môn thể thao trọng điểm loại I được ưu tiên đầu tư cùng với bơi, cử tạ, taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, karatedo, boxing (nữ), cầu lông và bóng bàn. Điền kinh Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể tại đấu trường khu vực, thể hiện qua số lượng huy chương vàng qua các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á: SEA Games 22 (8 HCV), SEA Games 23 (6 HCV), SEA Games 24 (8 HCV), SEA Games 25 (7 HCV), SEA Games 26 (9 HCV), SEA Games 27 (11 HCV), SEA Games 28 (11 HCV) và SEA Games 29 (17 HCV, lần đầu xếp vị trí thứ nhất toàn đoàn).

Trong môn Điền kinh, nội dung chạy 100m đòi hỏi vận động viên (VĐV) vận động với công suất tối đa, phối hợp kỹ thuật trong thời gian ngắn, thành tích phụ thuộc chặt chẽ vào sức mạnh tốc độ, phản xạ xuất phát cùng các đặc điểm hình thái và chức năng sinh học. Việc tuyển chọn và huấn luyện đòi hỏi hệ thống tiêu chí định lượng về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ - chiến thuật để đánh giá tình trạng sức khỏe, phát hiện khiếm khuyết và điều chỉnh kế hoạch huấn luyện nhằm tiếp cận thành tích ASIAD và Olympic. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là trước thời điểm nghiên cứu, tại Việt Nam chưa có công trình nào xây dựng một mô hình hoàn chỉnh về nữ VĐV chạy 100m cấp cao tích hợp đầy đủ các nhóm chỉ số sinh học và chuyên môn.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Xác định các chỉ số, test đánh giá đặc điểm sinh học và kỹ chiến thuật nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý.
  2. Mục tiêu 2: Mô hình cấu trúc hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam.
  3. Mục tiêu 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam.

Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được mô hình nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam (về hình thái, chức năng sinh lý sinh hóa, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật) sẽ giúp cho công tác tuyển chọn và đào tạo thể thao thành tích cao hiệu quả hơn, hợp lý hơn. Dựa trên cơ sở đó giúp cho các nhà chuyên môn, các huấn luyện viên (HLV) trong công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và dự báo chính xác tiềm năng phát triển thành tích của các nữ VĐV chạy 100m ở nước ta hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam thông qua các chỉ số về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ - chiến thuật.
  • Khách thể nghiên cứu: Nữ VĐV chạy 100m cấp cao (cấp kiện tướng, đội tuyển quốc gia và các tỉnh, thành) tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh và các trung tâm huấn luyện thể thao trong giai đoạn hoàn thành năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và mô hình quốc tế

Tác giả tổng quan các khái niệm mô hình từ từ điển Oxford, Cambridge, Larousse và các mô hình tuyển chọn, phát triển tài năng thể thao trên thế giới:

  • Mô hình của Harre (1982): Nhấn mạnh tuyển chọn tài năng qua hai giai đoạn kết hợp yếu tố di truyền, phát triển sinh học và biến tâm lý - xã hội (Regnier và cộng sự, 1997; Bloom, 1971).
  • Mô hình của Havlicek, Komadel, Komarik và Simkova (1982): Tiếp cận đa chiều, ưu tiên các yếu tố bẩm sinh (chiều cao), tiếp đến các yếu tố chịu ảnh hưởng di truyền (tốc độ) và các yếu tố có thể nuôi dưỡng (động lực).
  • Mô hình của Gimbel (1976), DurandBush & Salmela (2001), Montpetit và Cazorla (1982): Kết hợp quan điểm tự nhiên và nuôi dưỡng, đề xuất giai đoạn phục hồi và kiểm tra dài hạn các chỉ số sinh lý, hình thái.
  • Mô hình của Bompa (1999, 2015): Phân chia 3 nhóm yếu tố quyết định thành tích gồm năng lực vận động, năng lực sinh lý, đặc điểm hình thái; cùng mô hình biểu sinh (emergenic and epigenetic model) xử lý dữ liệu cắt ngang và theo chiều dọc (Simonton, 1999; Chauveau, 1999).
  • Phân loại vóc dáng Somatotype của William Herbert Sheldon: Chia cấu trúc cơ thể thành 3 nhóm: nội phôi bì (endomorphic - người tròn, béo), trung phôi bì (mesomorphic - cơ bắp, phân bổ đều) và ngoại phôi bì (ectomorphic - mỏng, gầy, cao).
  • Nghiên cứu về mối tương quan hình thái - kỹ thuật của Hoffman (Đức): Xác định tương quan tuyến tính giữa chiều cao và độ dài bước chạy; VĐV cao chạy 100m với 44 - 46 bước, VĐV có chiều cao trung bình hoặc thấp chạy với 48 - 53 bước.
  • Nghiên cứu về chuyển hóa năng lượng: Saltin (1986), Hultman (1990), Philin V.P (1980) phân tích các hệ thống phosphagen, glycolysis và ưa khí.
  • Nghiên cứu sức mạnh cơ bắp: Công trình của SC Singh (2010) về sức mạnh đẳng động gập - duỗi khớp gối ở vận tốc góc 60°/s và 180°/s.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả kế thừa các công trình lý luận về thể thao thành tích cao và mô hình hóa VĐV của:

  • Đàm Quốc Chính (về cấu thành thể thao thành tích cao và động cơ kỷ lục).
  • Aulic I.V (1982), Dương Nghiệp Chí (1991), Lê Nguyệt Nga (2013), Phạm Ngọc Viễn (2002), Nguyễn Thành Lâm (2001) về các nhân tố cấu thành năng lực vận động và tài năng thể thao.
  • Phan Hồng Minh (2000), Nguyễn Toán (1998) về phương pháp mô hình hóa thực nghiệm và định lượng chỉ tiêu trắc nghiệm.
  • Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành, Trần Đức Dũng, Nguyễn Danh Hoàng Việt, Đặng Văn Dũng (2003) về cấu trúc kết cấu đặc điểm VĐV ưu tú.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án tổng hợp các cơ sở lý luận trên để giải quyết khoảng trống: thiết lập hệ thống chỉ số đặc thù, xây dựng thang điểm chuẩn hóa và mô hình cấu trúc đa chiều (hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật) dành riêng cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích lý thuyết

Luận án xây dựng dựa trên:

  1. Lý thuyết mô hình hóa thể thao thành tích cao: Mô hình VĐV cấp cao là tổng hòa các tiêu chí về hình thái, sinh lý, sinh hóa, thể lực, kỹ - chiến thuật và tâm lý phân chia theo thời gian.
  2. Hệ thống phân loại hình thể Somatotype của Sheldon: Đánh giá mức độ phát triển cơ bắp (trung phôi bì) phù hợp với hoạt động tốc độ.
  3. Sinh lý học hoạt động công suất tối đa: Hoạt động chạy 100m sử dụng chủ yếu hệ năng lượng yếm khí (phosphagen ATP-CP và đường phân glycolysis), nợ oxy từ 90 - 100%, tích lũy axit lactic máu sau vận động.
  4. Nguyên lý sinh cơ học và kỹ thuật chạy cự ly ngắn: Phân tích chu kỳ bước chạy gồm thời kỳ chống tựa (chống trước, thẳng đứng, đạp sau) và thời kỳ đưa chân (rút chân sau, thẳng đứng, đưa chân về trước).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành điền kinh, y sinh học, tâm lý học TDTT.
  • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu phỏng vấn xin ý kiến các chuyên gia, HLV điền kinh qua 2 vòng; sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon để đánh giá độ tin cậy và sự thống nhất giữa hai lần phỏng vấn.
  • Phương pháp kiểm tra y sinh học:
    • Hình thái và thành phần cơ thể: Đo chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể (BF%), tỷ lệ dài đùi / (dài cẳng chân + cao bàn chân), tỷ lệ chu vi cổ chân / dài gân Asin, tỷ lệ dài gân Asin, cấu trúc Somatotype.
    • Chức năng sinh lý: Nhịp tim tối đa (HRmax), nhịp tim đỉnh (HRpeak), dung tích sống (DTS), lượng hấp thụ oxy tối đa (VO2max), công suất ngưỡng yếm khí (WRLT), công suất hoạt động tối đa (WRmax), huyết áp.
    • Sinh hóa máu: Nồng độ Hemoglobin (Hb), tỷ lệ thể tích hồng cầu (Hct), nồng độ acid lactic máu trước và sau vận động.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm và thể lực:
    • Đo sức mạnh đẳng động (isokinetic) cơ gập và cơ duỗi khớp gối ở vận tốc góc 60°/s và 180°/s.
    • Kiểm tra các tố chất sức nhanh, sức mạnh tốc độ, sức bền tốc độ.
    • Phân tích động học kỹ thuật và diễn biến tốc độ trên từng đoạn cự ly (0 - 30m, 30 - 60m, 60 - 80m, 80 - 100m).
  • Phương pháp kiểm tra tâm lý: Đo thời gian phản xạ đơn mắt - tay, phản xạ phức mắt - tay, xác định loại hình thần kinh (chỉ số K).
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, chuẩn hóa điểm số bằng thang điểm Z (Z-score), vẽ biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh cá nhân với chuẩn, kiểm định tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình VĐV cấp cao và các đặc điểm chuyên môn của nội dung chạy 100m:

1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành mô hình

Mô hình VĐV cấp cao là sơ đồ các chỉ số định lượng về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ chiến thuật nhằm định hướng tuyển chọn và điều chỉnh quá trình huấn luyện. Các yếu tố cấu thành bao gồm:

  • Hình thái: Ảnh hưởng đến độ dài và tần số bước chạy; VĐV cao có bước chạy dài, VĐV thấp có tần số cao.
  • Chức năng sinh lý và cung cấp năng lượng: Chạy 100m thuộc loại bài tập công suất tối đa. Tần số tim đạt 180 - 200 lần/phút, huyết áp tối đa tăng lên 180 - 200 mmHg. Nợ dưỡng chiếm 90 - 100% tổng nhu cầu oxy. Năng lượng tiêu hao đạt tới 12,0 Kcal/phút, được cung cấp chủ yếu bằng con đường yếm khí qua hệ Phosphagen (ATP-CP) và hệ Glycolysis.
Cự ly chạy trong điền kinh Hệ Phosphagen và Glycolysis (%) Hệ Glycolysis và Oxy hóa (%) Hệ Oxy hóa (%)
100m, 200m 98 2 -
400m 80 15 5
800m 30 65 5
1500m 20 55 25
3000m 20 40 40
5000m 10 20 70
10.000m 5 15 80
Marathon - 5 95

Nguồn cung cấp năng lượng cho các cự ly chạy theo văn bản (Bảng 1.2).

Các hệ thống trao đổi chất và cung cấp năng lượng Lượng dự trữ (mmol.kg⁻¹D) Khả năng tái tạo ATP (mmol.kg⁻¹D) Thời gian tối đa cung cấp năng lượng (Cường độ cực hạn) Thời gian tối đa cung cấp năng lượng (70% VO2max)
Trao đổi chất yếm khí:
- Hệ thống Phosphagen (ATP, CP) ATP: 25 - 6 - 8 giây 0.50 phút
- Hệ thống Glycolysis (Glycogen trong cơ) 365 (tổng 1030) ~250 2 - 3 phút 6 - 9 phút
Trao đổi chất ưa khí:
- Glycogen trong cơ 365 13000 1 - 2 giờ Nhiều giờ
- Lipit (mỡ, acid béo) 49 Không hạn chế Nhiều giờ Nhiều ngày

Đặc tính các hệ thống trao đổi chất và cung cấp năng lượng (Bảng 1.3).

Quá trình trao đổi chất năng lượng Công suất tối đa (mmol ATP/kg⁻¹S⁻¹) Nhu cầu oxy (mmol O₂ ATP⁻¹) Thời gian đạt công suất tối đa
Quá trình yếm khí (ATP) 11.0 - Chưa đến 1 giây
Quá trình ưa khí: Glycose → CO₂ + H₂O 2.167 - -
Quá trình ưa khí: Acid béo → CO₂ + H₂O 1.177 - -

Tốc độ phân giải và công suất tối đa của các chất mang năng lượng (Bảng 1.4).

2. Đặc điểm thể hình của VĐV chạy 100m

VĐV chạy 100m ưu tú có xu hướng nhẹ cân so với chiều cao, cơ bắp phát triển, lớp mỡ dưới da thấp:

  • Chiều cao chuẩn quốc tế: Nam 175 ± 5 cm, Nữ 165 ± 5 cm (Số liệu Việt Nam: Nam 170 ± 2 cm, Nữ 159 ± 2 cm).
  • Tỷ lệ mỡ (BF%): Nam 11,6 ± 1%, Nữ 14,5 ± 1%.
  • Tỷ lệ $\frac{\text{Dài đùi}}{\text{Dài cẳng chân} + \text{Cao bàn chân}} \times 100$: Mức tốt đạt $\ge 95%$ (Số liệu Việt Nam: Nam 90,8 ± 3%, Nữ 89,5 ± 3%).
  • Tỷ lệ $\frac{\text{Chu vi cổ chân}}{\text{Dài gân Asin}} \times 100$: Mức tốt $\le 95%$ (Số liệu Việt Nam: Nam 79,1 ± 6%, Nữ 84 ± 7,1%).
  • Tỷ lệ dài gân Asin đạt mức tốt $\ge 55%$.
  • Chỉ số tần số bước chạy: $(\text{Số bước/giây TB} \times \text{Chiều cao cơ thể}) = 7,4 - 8,1$.
  • Chỉ số độ dài bước chạy: $\frac{\text{Độ dài bước TB}}{\text{Chiều cao cơ thể}} = 1,07 - 1,24$.

3. Đặc điểm kỹ thuật 4 giai đoạn trong chạy 100m

  • Xuất phát thấp: 3 cách bố trí bàn đạp gồm:
    • Cách thông thường: Bàn đạp trước cách vạch xuất phát 1 - 1,5 bàn chân, bàn đạp sau cách trước 1,5 - 2 bàn chân.
    • Cách kéo dãn: Bàn đạp trước cách vạch gần 2 bàn chân, bàn đạp sau cách trước 1 bàn chân.
    • Cách làm gần: Bàn đạp trước cách vạch 1 - 1,5 bàn chân, bàn đạp sau cách trước 1 bàn chân.
    • Góc nghiêng bàn đạp: Mặt tựa trước nghiêng 45° - 50°, mặt tựa sau nghiêng 60° - 80°.
    • 3 khẩu lệnh: "Vào chỗ", "Sẵn sàng" (mông nâng cao hơn vai 10 - 20 cm, góc khớp gối chân trước 92° - 105°, chân sau 115° - 138°, góc thân trên và đùi trước 19° - 23°), "Chạy" (góc đạp sau 42° - 50°).
  • Chạy lao sau xuất phát: Đạt 55% tốc độ tối đa ở giây thứ 1, 76% ở giây thứ 2, 91% ở giây thứ 3 và 99% ở giây thứ 5. Chuyển sang chạy giữa quãng ở mét thứ 25 - 30 (khoảng 13 - 15 bước chạy, đạt 90 - 95% tốc độ tối đa). Tốc độ 30m đầu của nữ VĐV Việt Nam đạt 7,16 m/s (thế giới đạt 7,48 m/s).
  • Chạy giữa quãng: Thân trên nghiêng về trước khoảng 81° - 83° (hoặc 72° - 78°), góc gập khớp gối khi hoãn xung đạt 140° - 148°. Tốc độ đoạn 30 - 60m của nữ VĐV Việt Nam đạt 8,57 m/s (tăng 1,41 m/s), trong khi nữ thế giới đạt 10,17 m/s (tăng 2,69 m/s).
  • Về đích: Khoảng 15 - 20m cuối cùng tốc độ giảm từ 3 - 8%. Đoạn 80 - 100m nữ Việt Nam đạt tốc độ 8,16 m/s, nữ thế giới đạt 9,32 m/s.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và xử lý dữ liệu:

  • Đối tượng và khách thể: Nghiên cứu trên các nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam (các VĐV kiện tướng, thành viên đội tuyển quốc gia và đội tuyển các tỉnh/thành).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quy trình đo đạc nhân trắc và thành phần cơ thể, phân loại BMI (Bảng 2.1).
    • Quy trình đo chức năng hô hấp, tuần hoàn (VO2max, dung tích sống, huyết áp, tần số tim).
    • Xét nghiệm sinh hóa máu (Hb, Hct, Acid Lactic).
    • Đo sức mạnh đẳng động khớp gối trên máy chuyên dụng ở hai tốc độ góc 60°/s và 180°/s.
    • Đo phản xạ tâm lý (phản xạ đơn mắt - tay, phản xạ phức mắt - tay) và phân loại loại hình thần kinh theo bảng phân loại chỉ số K (Bảng 2.2 và Bảng 2.3).
    • Phỏng vấn chuyên gia và HLV qua phiếu hỏi (Phụ lục 1 và Phụ lục 2), kiểm định độ tin cậy bằng kiểm định Wilcoxon (Bảng 3.3).
  • Tổ chức nghiên cứu: Xác định địa điểm đo đạc, kế hoạch từng giai đoạn và phương pháp toán thống kê lập thang Z (Z-score), vẽ biểu đồ radar tổng hợp.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm theo 3 nội dung chính:

1. Lựa chọn hệ thống chỉ số và test đánh giá

Qua tổng hợp tài liệu (Bảng 3.1) và 2 vòng phỏng vấn chuyên gia/HLV (Bảng 3.2), kiểm định Wilcoxon (Bảng 3.3) xác nhận sự đồng thuận cao về hệ thống test đánh giá sinh học và kỹ chiến thuật gồm 5 nhóm:

  • Chỉ số hình thái và thành phần cơ thể.
  • Chỉ số chức năng sinh lý và sinh hóa.
  • Chỉ số thể lực và sức mạnh đẳng động.
  • Chỉ số tâm lý.
  • Chỉ số kỹ - chiến thuật (tốc độ từng đoạn chạy).

2. Thực trạng đặc điểm sinh học và kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m Việt Nam

  • Hình thái và Somatotype: Đánh giá kích thước nhân trắc (Bảng 3.4), so sánh chiều cao, cân nặng, BMI với thế giới (Bảng 3.5), thành phần cơ thể BF% (Bảng 3.6, Bảng 3.7) và cấu trúc Somatotype (Bảng 3.8, Bảng 3.9, Hình 3.1, Hình 3.2). Nữ VĐV Việt Nam có thiên hướng cấu trúc trung phôi bì (mesomorphic) nhưng tầm vóc và khối lượng cơ bắp còn thấp hơn VĐV thế giới.
  • Chức năng sinh lý và sinh hóa: Xác định biến đổi công suất vận động, VO2max, dung tích sống (Bảng 3.10, Bảng 3.11) và chỉ số sinh hóa máu Hb, Hct, acid lactic (Bảng 3.12, Bảng 3.13).
  • Thể lực và Sức mạnh đẳng động:
    • Kết quả kiểm tra thể lực chuyên môn (Bảng 3.14).
    • Kết quả sức mạnh đẳng động gập duỗi gối ở vận tốc góc 60°/s và 180°/s (Bảng 3.15).
    • So sánh sức mạnh đẳng động gập duỗi gối ở 60°/s và 180°/s với số liệu VĐV thế giới của SC Singh (2010) (Bảng 3.16, Bảng 3.17, Bảng 3.18, Bảng 3.19). Sức mạnh gập duỗi cơ đùi của VĐV Việt Nam thấp hơn so với chuẩn quốc tế.
    • Phân tích tương quan giữa sức mạnh đẳng động gập duỗi gối với các test thể lực chuyên môn (Bảng 3.20, Bảng 3.21, Bảng 3.22, Bảng 3.23).
  • Đặc điểm tâm lý: Đánh giá thời gian phản xạ đơn mắt - tay (Biểu đồ 3.1), phản xạ phức mắt - tay (Biểu đồ 3.2), loại hình thần kinh K (Biểu đồ 3.3, Bảng 3.24) và so sánh đặc điểm tâm lý với các môn thể thao khác (Bảng 3.25).
  • Kỹ chiến thuật và Diễn biến tốc độ đoạn chạy: Phân tích tốc độ qua các đoạn 0 - 30m, 30 - 60m, 60 - 80m, 80 - 100m (Bảng 3.26) và so sánh với thế giới (Bảng 3.27). VĐV Việt Nam gia tốc đoạn giữa (30 - 60m) và duy trì tốc độ đoạn cuối (80 - 100m) kém hơn VĐV thế giới.

3. Xây dựng tiêu chuẩn và mô hình đánh giá

  • Xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại đánh giá (Bảng 3.28) và tiêu chuẩn hóa theo thang Z cho từng nhóm chỉ số (Bảng 3.29, Bảng 3.30).
  • Thiết lập hệ thống sơ đồ tiêu chuẩn: Sơ đồ 3.1 (tổng hợp), Sơ đồ 3.2 (hình thái), Sơ đồ 3.3 (thành phần cơ thể), Sơ đồ 3.4 (chức năng), Sơ đồ 3.5 (thể lực), Sơ đồ 3.7 (tâm lý).
  • Kiểm định đánh giá mô hình trên từng VĐV cụ thể trong thực tế qua sơ đồ radar (Hình 3.3) và các sơ đồ kiểm định:
    • VĐV LTC (Sơ đồ 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.32).
    • VĐV LTMT (Sơ đồ 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.33).
    • VĐV ĐTQ (Sơ đồ 3.19, 3.20, 3.21, 3.22, 3.23, 3.24, 3.34).
    • VĐV VTAT / VTNT (Sơ đồ 3.25, 3.26, 3.27, 3.28, 3.29, 3.30, 3.35).
    • Tiêu chuẩn kiểm định tốc độ đoạn trong chạy 100m (Sơ đồ 3.31).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và phương pháp luận

  • Hệ thống hóa và xác lập khung lý thuyết về mô hình VĐV cấp cao trong môn Điền kinh cự ly ngắn, làm rõ mối quan hệ giữa các tiền đề sinh học (hình thái, chức năng sinh lý - sinh hóa, tố chất thần kinh tâm lý) với hiệu quả kỹ - chiến thuật và thành tích chạy 100m.
  • Đưa phương pháp đo sức mạnh đẳng động (isokinetic) ở các vận tốc góc 60°/s và 180°/s cùng kỹ thuật phân tích diễn biến tốc độ đoạn chạy vào đánh giá năng lực chuyên môn của VĐV chạy cự ly ngắn tại Việt Nam.

Đóng góp về thực tiễn

  • Xác định bộ chỉ số và test tiêu chuẩn định lượng đặc thù cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam trên 5 mặt: hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ chiến thuật.
  • Xây dựng bảng thang điểm Z (Z-score) và mô hình biểu đồ mạng nhện (radar chart), cho phép HLV đánh giá toàn diện điểm mạnh, điểm yếu của từng VĐV so với mức chuẩn chung.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh giáo án huấn luyện: tập trung phát triển sức mạnh tốc độ, cải thiện sức mạnh nhóm cơ gập duỗi khớp gối, nâng cao năng lực yếm khí và tối ưu hóa khả năng duy trì tốc độ ở đoạn 30 - 60m và 80 - 100m.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ứng dụng hệ thống chỉ số và thang Z đã xây dựng vào công tác kiểm tra định kỳ, phân loại và tuyển chọn nữ VĐV chạy 100m cho đội tuyển quốc gia và các địa phương.
  • Trang bị và sử dụng các thiết bị y sinh học hiện đại (máy đo sức mạnh đẳng động, thiết bị phân tích khí thở, xét nghiệm sinh hóa máu, thiết bị đo phản xạ tâm lý) trong quá trình huấn luyện nhằm kiểm soát lượng vận động và hồi phục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi đối tượng khảo sát giới hạn ở nhóm khách thể đặc thù là nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam (số lượng mẫu hạn chế do đặc thù thể thao thành tích cao).
  • Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào nội dung chạy 100m nữ, chưa mở rộng phân tích so sánh đầy đủ sang các nội dung cự ly ngắn khác như 200m hay 400m.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng ứng dụng mô hình và thang chuẩn đánh giá cho đối tượng nam VĐV chạy 100m và các cự ly ngắn khác (200m, 400m).
  • Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá sự biến đổi của các chỉ số mô hình qua từng chu kỳ huấn luyện năm và chu kỳ Olympic.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Giáo dục học, Huấn luyện thể thao và Điền kinh tại các trường Đại học TDTT có tư liệu tham khảo về phương pháp xây dựng mô hình và chuẩn hóa chỉ số sư phạm - y sinh.
  • Huấn luyện viên Điền kinh: Sử dụng hệ thống test, thang điểm Z và mô hình radar để đánh giá trình độ tập luyện, phát hiện khiếm khuyết thể lực/kỹ thuật và xây dựng kế hoạch huấn luyện cá nhân hóa cho VĐV.
  • Cán bộ quản lý thể thao thành tích cao: Sử dụng các tiêu chuẩn định lượng làm căn cứ khoa học cho công tác tuyển chọn, đầu tư trọng điểm và dự báo thành tích VĐV.

Nội dung đáng tham khảo

  • Bảng tiêu chuẩn thang Z đánh giá 5 nhóm chỉ số (Bảng 3.29, Bảng 3.30).
  • Phương pháp và kết quả kiểm tra sức mạnh đẳng động cơ gối ở tốc độ góc 60°/s và 180°/s (Bảng 3.15 - 3.23).
  • Dữ liệu phân tích diễn biến tốc độ từng đoạn cự ly 100m (Bảng 3.26, Bảng 3.27).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu trong nội dung chạy 100m được xác định như thế nào?

Theo số liệu trong luận án (Bảng 1.2 và Bảng 1.3), chạy 100m hoạt động với công suất tối đa, trong đó hệ năng lượng yếm khí Phosphagen (ATP-CP) và Glycolysis chiếm tới 98% tổng nguồn cung cấp năng lượng (hệ Glycolysis và Oxy hóa chỉ chiếm 2%, hệ Oxy hóa chiếm 0%). Năng lượng tiêu hao đạt mức 12,0 Kcal/phút và nợ oxy chiếm 90 - 100% tổng nhu cầu oxy.

2. Các chỉ số hình thái đặc trưng của nữ VĐV chạy 100m Việt Nam so với chuẩn quốc tế ra sao?

Theo văn bản, nữ VĐV chạy 100m Việt Nam có chiều cao trung bình 159 ± 2 cm (chuẩn quốc tế là 165 ± 5 cm); tỷ lệ mỡ cơ thể BF% là 14,5 ± 1%; tỷ lệ $\frac{\text{Dài đùi}}{\text{Dài cẳng chân} + \text{Cao bàn chân}} \times 100$ đạt 89,5 ± 3% (mức tốt $\ge 95%$); tỷ lệ $\frac{\text{Chu vi cổ chân}}{\text{Dài gân Asin}} \times 100$ đạt 84 ± 7,1% (mức tốt $\le 95%$).

3. Diễn biến tốc độ các đoạn chạy của nữ VĐV Việt Nam khác biệt thế nào so với VĐV thế giới?

Ở đoạn xuất phát và chạy lao (0 - 30m đầu), nữ VĐV Việt Nam đạt tốc độ 7,16 m/s (thế giới đạt 7,48 m/s). Ở đoạn chạy giữa quãng (30 - 60m), tốc độ nữ Việt Nam tăng lên 8,57 m/s (tăng 1,41 m/s), trong khi nữ thế giới tăng lên 10,17 m/s (tăng 2,69 m/s). Ở đoạn 20m cuối (80 - 100m), cả hai nhóm đều giảm tốc độ, nữ Việt Nam đạt 8,16 m/s còn nữ thế giới duy trì ở mức 9,32 m/s.

4. Luận án sử dụng công cụ toán học nào để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá mô hình?

Tác giả sử dụng phương pháp chuẩn hóa theo thang điểm Z (Z-score) để quy đổi các biến số có đơn vị đo khác nhau (hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật) về cùng một thang đo chuẩn, sau đó biểu diễn trực quan trên sơ đồ mạng nhện (radar chart) và kiểm định sự khác biệt qua kiểm định phi tham số Wilcoxon.

5. Những trường hợp VĐV cụ thể nào được đưa vào kiểm nghiệm mô hình trong luận án?

Luận án tiến hành kiểm định và đánh giá mô hình thực tế trên các nữ VĐV cấp cao được ký hiệu viết tắt gồm: VĐV LTC, VĐV LTMT, VĐV ĐTQ và VĐV VTAT / VTNT qua hệ thống sơ đồ kiểm định từ 3.7 đến 3.35.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Tạng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác lập mô hình nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam dựa trên 5 nhóm yếu tố cấu thành gồm hình thái, chức năng sinh lý - sinh hóa, thể lực, tâm lý và kỹ chiến thuật. Thông qua các phương pháp kiểm tra y sinh, đo sức mạnh đẳng động khớp gối và phân tích động học tốc độ đoạn chạy, tác giả đã xây dựng hệ thống tiêu chuẩn định lượng theo thang Z và sơ đồ radar trực quan. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác tuyển chọn, kiểm tra và cá nhân hóa kế hoạch huấn luyện nhằm nâng cao thành tích cho nữ VĐV chạy 100m Việt Nam.