chương 1, chúng tôi trình bày nguồn gốc vẻ các chuỗi phóng xạ có trong tự nhiên, các đại lượng mô tả tương tác bức xạ với vật chất cũng như trình bày đại lượng tính suất liễu cho detector Nal{Tl) 7,6 cm x 7.1 Giới thiệu về phóng xạ môi trường tự nhiên 1.1 Nguồn gốc phóng xạ môi trường tự nhiên Phóng xa môi trường luôn tổn tại xung quanh chúng ta, kể từ khi Trái Dat được hình thành và phát triển sự sông. Mọi cá thể sống trên Trái Đắt đều tiếp xúc với các nguồn phóng xạ. Phóng xạ môi trường có nguồn gốc từ các (1) nguồn phóng xạ tự nhiên như bức xạ vũ trụ. đồng vị phóng xa tổn tại trên Trái Dat, và (2) từ nguồn phóng xa nhân tạo như trong các lò phản ứng hạt nhân, các vụ thứ hạt nhân, nhà máy công nghiệp chiếu xạ, y tế (xa trị, chẩn đoán).
Nguồn phóng xa tự nhiên là các chat đồng vị phóng xa có trong đắt, nước và không khí, chúng hình thành nên nên phông phóng xa tự nhiên. Phóng xa tự nhiên là nhân tổ đóng góp chủ yeu trong phóng xa môi trường. Phông phóng xa tự nhiên phu thuộc vào hàm lượng chat phóng xa tự nhiên chứa trong dat và nước của từng vùng, vì vậy sẽ có vùng có phông phóng xa tu nhiên cao hoặc thắp khác nhau. Phóng xa tự nhiên có trong dat do sự tổn tại từ các chuỗi phóng xa Actinium (U-235), Uranium (U-238), Thorium (Th-232) cũng như các đồng vị phóng xa khác (K-40).
Hoạt độ của các đồng vị phóng xạ này trong đất đá có thể thay đổi khác nhau, mức phóng xa trong dat phụ thuộc vào loại đất, sự tạo thành khoáng sản và mật độ khoáng sản. Mức chiéu xa này có liễu trung bình trong mét năm khoảng 0,45 mSv [3]. Nước biến trong các đại dương có chứa Kali, Rubidi, Urani, Thori và Radi do tách ra từ dat, đá rồi trôi theo dòng nước, hàm lượng của chúng trong nước nhỏ hơn trong đất 10 đến 100 lần. Chất phóng xa trong nước chủ yếu là do K-40 vì nông độ của nó cao hơn nhiều so với các đồng vị khác, chúng gây chiều xạ lên cơ thể với suat liều trung bình trong một năm dat 0,25 mSyv [3].
Trong vật liệu xây dung cũng chứa các đồng vị phóng xa, thông thường phan lớn là các đồng vi phóng xa tự nhiên. Thành phan phổ biến trong bê tông là K-40 và các sản phẩm của chuỗi phân ra Uranium, Thorium. Một số vật liệu xây dung, ví du: xi măng, bê tông, đá hoa cương, đá cẩm thạch đều có chứa một lượng Radon nhất định. Các vật liệu được gia công từ phế liệu công nghiệp như xi lò cao, bột tro từ nhà máy nhiệt điện đều có chứa Radi, sau khi Radi phân rã sẽ sinh ra khí Radon.2 Các chuỗi đồng vị phóng xạ tự nhiên Actinium, Uranium, Tho- rium Khoảng 76 đồng vị phóng xa tự nhiên khác nhau được biết đến ngày nay, phan lớn nằm trong 4 chuỗi phân ra tự nhiên [4], đó là chuỗi Thorium (Th-232 với chu kỳ bán rã là 1,405 x 10'° năm), chuỗi Uranium (U-238 với chu kỳ bán rã là 4,468 x 10” năm), chuỗi Actinium (U- 235 với chu kỳ bán rã là 7,038 x 108 năm), chuỗi Neptunium (Np-237 với chu kỳ bán rã là 2,14 x 10° năm).
Chuỗi Np-237 có thời gian sông ngắn hơn rat nhiều so với tuổi của Trái Dat, nên dén nay chuỗi Np-237 không còn tỏn tại nữa. Trong quá trình phân rã phóng xa, các đồng vị phóng xa nói trên (đồng vị mẹ) phat ra (một hoặc đồng thời) 3 loại tia phóng xạ: alpha, beta và gamma, tạo ra các đồng vị phóng xạ con cháu. Một số sản phẩm phân rã trung gian trong chuỗi là nguồn phat tia gamma. Các thành phan chính thể hiện trang thái cân bằng cường đô bức xạ của tia gamma cho mỗi phân rã của hạt nhân me [5].
Trong đất và thực vật, một số đồng vị phóng xạ khác có mặt với thời gian bán rã rat dài và không có trong các chuỗi phân rã. Đồng vị quan trọng nhất là đồng vị phóng xa K-40 trong đất và cây cối. Tỷ lệ 45° = 0,012% là hang số. Sự phân bố của đồng vi này khá đồng nhất.
a Chuỗi phóng xa Actinium (U-235) Xuất phat từ đồng vị U-235, trải qua 11 lần phân rã để cudi cùng thành đồng vị chì bén vững Pb-207 (có đô phổ cập là 22, 1%).1 trình bày về sơ đỗ phân rã của chuỗi U-235. Trong chuỗi U-235 có quá trình phân rã tao ra khí tro Rn-219 có chu kỳ bán rã 3,96 giây quá ngắn để vào trong khí quyến và cũng là lí do không khảo sát đồng vị này trong môi trường không khí xung quanh.1 trình bày về các sản phẩm phân rã, cũng như thời gian bán rã của chuỗi U-235.1: Chuối phân rã phóng xa Actinium [6]. Đồng vi Thời gian Năng lượng Phan rã San pham phong xa bán rã (MeV) U-235 a 7,038 x 10° năm 4,679 Th-231 B~ (99,999999%) 0,389 Pa-231 Th-231 25,52 giờ a (0, 000001 %) 0,389 Ra-227 Pa-231 a 32760 nam 5,149 Ac-227 Ra-227 a 42,2 phút 1,325 Rn-223 B~ (98, 62%) 0,045 Ac-227 21,773 năm @(1,38%) 5,042 Th-227 a 18.96 giây 6,946 Po-215 B- Bi-215 3,96 giây 6,946 Po-215 a (99, 999977%) 7,526 Pb-211 Po-215 1,781 x 107% giây ổ~ (0,000023%) 0,721 A215 At-215 a 0.1 x 103 giây 8,178 Bi-211 B- Pb-211 36, 1 phút 1,373 Bi-211 a (99, 72%) 0,579 TI-207 Bi-211 2,14 phút B- (0,28%) 6,751 Po-211 xem trang tiếp theo Bảng 1.1: Chuỗi phân rã phóng xạ Actinium [6]. Thời gian Năng lượng Sia phân phóng xạ bán rã (MeV) Po-211 a 0,516 giây 7,595 Pb-207 TI-207 Bo 4,77 phút 14,230 Pb-207 Pb-207 ben b Chuỗi phóng xa Uranium (U-238) Lta L Hình 1.2: Day phân rã phóng xa Uranium [6].
Đồng vi phóng xạ U-238 được tim thay trong hau hết các loại đá, đắt và vật liệu xây dung, trai qua 14 lan dich chuyển, thành đồng vị chì bén vững Pb-206 (có đô phố cập là 24, I %).2 là sơ dé phân rã của chuỗi U-238. Ngày nay tỉ lệ =3 ~ 0.2 trình bày các sản phẩm phan rã cũng như chu ky bán rã có trong chuỗi U-238. 7 Chuỗi phóng xa Uranium đáng chú ý nhất là đồng vị Ra-226 và khí Rn-222 được sinh ra. Nguyên tố Ra-226 trong môi trường không tổn tại đưới dạng khoáng cht riêng lẻ mà tổn tại ở dang muối clorua, bromua, nitrat dé hòa tan trong nước hoặc một số mudi ít tan kết hợp với các khoáng chất khác như canxicacbonat, oxit sắt ngậm nước.
Đồng vị Ra-226, phát ra nhiều bức xa gamma, chiếm 85, 5% bức xa gamma của cả dãy. Trong dãy này có khí Rn-222, khi U-238 phân rã trong đất khí Rn-222 được sinh ra ngưng đọng thành chất lỏng dưới bẻ mặt đất, khi chất lỏng ở bẻ mặt đất bắc hơi vào khí quyển, Rn-222 sẽ khuếch tán vào bau khí quyển, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.2: Chuỗi phân rã phóng xa Uranium [6]. Đồng vị Thời gian Năng lư nạ Phân rã ⁄ “ee Sản phẩm phóng xạ bán rã (MeV) U-238 a 4,468 x 10° năm 4,270 Th-234 Th-234 8- 24, 10 ngày 0.273 Pa-234 Pa-234 B 6,7 giờ 2,197 U-234 U-234 a 245500 nam 4,859 Th-230 Th-230 a 75380 nam 4,770 Ra-226 Ra-226 a 1602 năm 4.871 Rn-222 Rn-222 a 3, 8235 ngày 5,590 Po-218 0 (99, 98%) 6,615 Pb-214 Po-218 3,1 phut B~ (0,02%) 0,265 At-218 ơ (99.874 Bi-214 At218 1,5 giây B~ (0, 10%) 2,883 Rn-218 Rn-218 a 35 x 107? giây 7,263 Po-214 Pb-214 po 26,8 phút 1,024 Bi-214 xem trang tiép theo Bảng 1.2: Chuỗi phân rã phóng xạ Uranium [6]. Dong vi Thời gian Năng lượn ” Phan ra ° Cống Sản phẩm phóng xạ bán rã (MeV) B- (99,98%) 3,272 Po-214 Bi-214 19,9 giây a (0.883 Pb-210 TI-210 B 1,3 phút 5,484 Pb-210 Pb-210 B 22.426 Po-210 Bi-210 §,013 ngày @ (0,00013%)} 3,982 T1-206 Po-210 a 138.376 ngay 5,407 Pb-206 TI-206 Bo 4,199 phút 1,533 Pb-206 Pb-206 ben ¢ Chuỗi phóng xa Thorium (Th-232) Xuất phát là hạt nhân Th-232 (có độ phổ cập là 100%) trong tư nhiên, trải qua 10 lan dịch chuyển, trở thành đồng vị bén vững Pb-208 (có đô phổ cập là 52.3 là sơ đỗ chuỗi phân rã của Th-232.
Thori phân tan rộng trên vỏ Trái Dat, hàm lượng trung bình của Thori lớp trên cùng của vỏ Trái Dat khoảng 1,2 x 107%. Hàm lượng Thori có xu hướng tăng dan trong các lớp bề mặt. Đó là do các khoáng chất chứa Thori có độ hòa tan cực kỳ thấp. Do đó, kết quả theo sau các quá trình phong hóa là các thành phần khác nhau của đất bị phân hủy ở mức đô rất lớn trong khi các khoáng chat Thori phân hủy ở mức độ thắp hơn, vì vậy mà Thori ở các lớp bể mặt được làm giàu.
Nên Thori được tim thấy trong hau hết các loại dat, đá, vật liệu xây dung, bê tông và gạch.3 trình bày vẻ các sản phẩm phân rã cũng như thời gian bán rã có trong chuỗi Th-232.3: Chuỗi phân rã phóng xạ Thorium [6]. Đồnggv! vị Phân rã Thời gian Năng& lượn lượng Sản phẩm phóng xạ bán rã (MeV) Th-232 a 1.7 năm 1,325 Ac-228 Ac-228 = B- 6,15 giờ 2,127 Th-228 Th-228 a 1.9131 năm 5,520 Ra-224 Ra-224 a 3,66 ngày 5,789 Rn-220 Rn-220 a 55,6 giây 6,405 Po-216 Po-216 a 0.906 Pb-212 Pb212 B> 10,64 giờ 1,263 Bi-212 xem trang tiếp theo 10 Bảng 1.3: Chuỗi phân rã phóng xạ Thorium [6]. Dong vi Thời gian Năng lượn 28 Phân rã ⁄ oe San pham phong xa ban ra (MeV) B 2,254 Po-212 Bi-212 60,55 phut a 6,207 TI-208 Po-212 a 2.99x 10"? gify — §,954 Pb-208 TI-208 8 3,083 phút 5,001 Pb-208 Pb-208 bên 1.3 Phóng xa từ khí Radon và con chau của Radon Khí Radon (khí trd) là sản phẩm của các chuỗi phân rã cùng với các đồng vị con cháu của nó là thành phan đóng góp vào phông nén. Các thành phan đó bao gồm Rn-222 (7) ;; = 3.8 ngày) trong day phân rã phóng xa Uranium, Rn-219 (7; ;; = 3.96 giây) wong day phan rã phóng xa Actinium và Rn-220 (7) ».
= 54,5 giây) trong day phân ra phóng xa Thorium. Trong không khí gân mặt dit, hoạt độ của Radon thay đổi theo gió và thời tiết, hoạt đô thay đổi trong khoảng từ 0, 1 + 10Bq/m? [7] (hoạt độ trung bình là 3,7 Bg/m*) trong phòng thông hơi kém nhưng chủ yếu là Rn-222 do có chu kỳ bán rã đài. Bức xa gamma từ phân rã của Rn-222 chủ yếu đến từ đồng vị con cháu Pb-214 (0,45 giờ), Bi-214 (0,33 gid) và Pb-210 (22,3 năm). Khí Radon khuéch tán từ dắt, vật liệu xây dựng vào không khí, con chau của Radon phóng xa thường ở dang rắn ở các điều kiện thông thường và bám vào các hat bụi khí quyển, khi con người hít bụi sẽ gây ra sự chiều trong cơ thể rat có hai.