Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ tại một số tỉnh miền bắc việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ tại miền Bắc Việt Nam.

Chuyên ngành

Dịch tễ học thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

158
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận án

1.7. PHẦN 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.8. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.8.1. Mục tiêu chung

1.8.2. Mục tiêu cụ thể

1.9. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.10. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định động vật thủy sinh mang virus đốm trắng (WSSV) gây bệnh cho tôm nuôi tại miền Bắc Việt Nam. Bệnh đốm trắng là một trong những thách thức lớn nhất đối với ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là ở các vùng nuôi tôm nước lợ. Năm 2016, bệnh này đã ảnh hưởng đến hàng nghìn hecta diện tích nuôi tôm, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế. Virus WSSV có khả năng lây lan nhanh qua nhiều con đường, bao gồm cả việc lây truyền từ các động vật thủy sinh khác trong môi trường nuôi. Việc xác định các loài động vật thủy sinh mang virus này là bước quan trọng để kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các loài động vật thủy sinh chủ yếu mang virus đốm trắng và có khả năng lan truyền bệnh cho tôm nuôi tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự bùng phát của bệnh đốm trắng trong các vùng nuôi tôm.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại các ao nuôi tôm chân trắng thâm canh, ao lắng và khu vực cấp nước ở Quảng Ninh, Nam ĐịnhNghệ An. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 6/2015 đến tháng 10/2017.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thông qua bộ câu hỏi và thu thập mẫu động vật thủy sinh từ các vùng nuôi tôm. Các mẫu được phân tích bằng kỹ thuật PCR để xác định sự hiện diện của virus WSSV. Ngoài ra, nghiên cứu còn tiến hành thí nghiệm gây nhiễm nhân tạo virus đốm trắng lên các loài động vật thủy sinh chủ yếu và đánh giá khả năng lan truyền virus từ các loài này sang tôm chân trắng trong cùng môi trường nuôi.

2.1. Thu thập và phân tích mẫu

Các mẫu động vật thủy sinh được thu thập từ ao nuôi tôm, ao lắng và khu vực cấp nước. Mẫu được bảo quản và phân tích bằng kỹ thuật PCR để xác định sự hiện diện của virus WSSV.

2.2. Thí nghiệm gây nhiễm

Thí nghiệm gây nhiễm nhân tạo virus đốm trắng được thực hiện trên các loài động vật thủy sinh chủ yếu như cáy đỏ, tôm càngtôm gai. Khả năng lan truyền virus từ các loài này sang tôm chân trắng được đánh giá thông qua phương pháp nuôi chung trong cùng môi trường.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã xác định được 16 loài động vật thủy sinh chủ yếu xuất hiện trong các ao nuôi tôm, bao gồm tôm càng, cáy đỏ, tôm gai và các loài động vật phù du. Trong đó, tôm càng được phát hiện mang virus WSSV trong điều kiện tự nhiên với tỷ lệ nhiễm 7,14%. Cáy đỏtôm gai cũng được chứng minh là có khả năng mang và lan truyền virus đốm trắng trong điều kiện thí nghiệm. Kết quả này bổ sung thêm 3 loài mới vào danh sách các sinh vật mang mầm bệnh đốm trắng tại Việt Nam, trong đó cáy đỏ là loài mới được ghi nhận trên toàn cầu.

3.1. Động vật thủy sinh mang virus

Nghiên cứu đã xác định tôm càng, cáy đỏtôm gai là những loài động vật thủy sinh có khả năng mang và lan truyền virus WSSV. Đây là những phát hiện quan trọng giúp hiểu rõ hơn về cơ chế lây lan của bệnh đốm trắng trong các vùng nuôi tôm.

3.2. Yếu tố nguy cơ

Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự bùng phát bệnh đốm trắng, bao gồm quản lý nguồn nước, chất lượng con giống, kỹ thuật thả giống và sự xuất hiện của các loài động vật thủy sinh mang virus trong ao nuôi.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã cung cấp những bằng chứng khoa học quan trọng về các loài động vật thủy sinh mang virus đốm trắng tại miền Bắc Việt Nam. Kết quả này có ý nghĩa lớn trong việc thiết lập các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả của ngành nuôi trồng thủy sản. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về vai trò của các loài động vật thủy sinh khác trong việc lan truyền virus WSSV và phát triển các mô hình can thiệp hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại do bệnh đốm trắng gây ra.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã bổ sung thêm 3 loài mới vào danh sách các sinh vật mang virus đốm trắng, trong đó cáy đỏ là loài mới được ghi nhận trên toàn cầu. Đây là đóng góp quan trọng cho cộng đồng khoa học quốc tế.

4.2. Kiến nghị thực tiễn

Cần áp dụng các biện pháp quản lý nguồn nước và kiểm soát sự xuất hiện của các loài động vật thủy sinh mang virus trong ao nuôi để giảm thiểu nguy cơ bùng phát bệnh đốm trắng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ tại một số tỉnh miền bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯƠNG THỊ MỸ HẠNH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỘNG VẬT THỦY SINH CHỦ YẾU MANG VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM NUÔI NƯỚC LỢ TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP-2018 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯƠNG THỊ MỸ HẠNH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỘNG VẬT THỦY SINH CHỦ YẾU MANG VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM NUÔI NƯỚC LỢ TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC Chuyên ngành : Dịch tễ học thú y Mã số : 9 64 01 08 Người hướng dẫn khoa học: 1. Phan Thị Vân 2. Huỳnh Thị Mỹ Lệ HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận án Trương Thị Mỹ Hạnh i LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo đã tạo điều kiện và hướng dẫn tôi các vấn đề có liên quan đến học tập, nghiên cứu ngay từ những ngày đầu nhập học, cũng như trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ và Lãnh đạo Trung tâm Quan trắc Môi trường và Bệnh thủy sản miền Bắc, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I và các thầy cô giáo thuộc bộ môn Vi sinh vật truyền nhiễm, khoa Thú Y, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai giáo viên hướng dẫn, người đã luôn động viên, khích lệ đúng lúc và có những góp ý phản biện khoa học sâu sắc giúp tôi hoàn thành luận án này.

Cuối cùng, tôi xin giành lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên và lo lắng mọi công việc gia đình để tôi yên tâm nghiên cứu học tập và hoàn thành luận án. Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả vì sự ủng hộ cho bản luận án này! Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận án Trương Thị Mỹ Hạnh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. ix Trích yếu luận án. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Tổng quan tài liệu. Nghề nuôi tôm nước lợ ở việt nam. Một số đặc điểm chung của nghề nuôi tôm trên cả nước. Hiện trạng nuôi tôm tại Quảng Ninh, Nam Định và Nghệ An.

Bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ. Tác nhân gây bệnh. Dấu hiệu bệnh lý. Phương thức lan truyền bệnh đốm trắng.

Yếu tố nguy cơ dẫn đến tôm nhiễm bệnh do virus đốm trắng. Sinh vật mang virus đốm trắng gây bệnh cho tôm nuôi. Nghiên cứu sinh vật mang WSSV gây bệnh đốm trắng cho tôm trên thế giới. Nghiên cứu sinh vật mang WSSV gây bệnh đốm trắng cho tôm ở Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp điều tra .2 Phương pháp thu, bảo quản và định danh loài động vật thủy sinh .3 Phương pháp phân tích mẫu động vật thủy sinh bằng sinh học phân tử .4 Phương pháp tách chiết ADN.

Phương pháp tách chiết ARN. Tổng hợp cDNA. Khuyếch đại ADN. Chu trình nhiệt của PCR.

Tinh sạch ADN. Định lượng nồng độ WSSV bằng kỹ thuật Real time PCR. Gây nhiễm xác định khả năng mang WSSV của động vật thủy sinh. Gây nhiễm WSSV lên động vật thủy sinh bằng hình thức tiêm.

Gây nhiễm WSSV lên động vật thủy sinh bằng hình thức ngâm. Gây nhiễm xác định khả năng lan truyền wssv từ động vật thủy sinh sang tct trong cùng môi trường nuôi. Phân tích và xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.

Điều tra hiện trạng vùng nuôi, đánh giá mối nguy liên quan đến tôm nuôi bị bệnh đốm trắng tại Quảng Ninh, Nam Định và Nghệ An. Thông tin chung về hiện trạng quản lý và bệnh đốm trắng ở tôm nuôi tại vùng nghiên cứu. Xác định yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh đốm trắng ở tôm chân trắng nuôi tại vùng nghiên cứu. Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang WSSV tại Nghệ An, Nam Định và Quảng Ninh.

Động vật thuỷ sinh nhiễm WSSV thu được trong điều kiện tự nhiên. Động vật thủy sinh chủ yếu mang WSSV trong điều kiện thí nghiệm .3 Khả năng lan truyền WSSV từ động vật thủy sinh sang tôm thẻ chân trắng trong cùng môi trường nuôi .1 Khả năng lây truyền WSSV từ cáy đỏ sang tôm chân trắng .2 Khả năng lan truyền WSSV từ tôm càng sang tôm chân trắng .3 Khả năng lan truyền WSSV từ tôm gai sang tôm chân trắng. Kết luận và kiến nghị .109 Những công trình của tác giả công bố có liên quan đến luận án .110 Tài liệu tham khảo .128 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ AHPND Acute hepatopancreatic necrosis disease ELISA Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay GXCC Giáp xác chân chèo HHMBV Hypodermal and haematopoietic necrosis baculovirus IHHVN Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus ISH In situ hybridization NNE Nòng nọc ếch PCR Polymerase Chain Reaction PmNOB II Penaeus monodon non-occluded baculovirus II SEMBV Systemic ectodermal and mesodermal baculoviral TEM Transmission electron microscopy TCT Tôm chân trắng WPD White patch disease WSBV White spot baculovirus WSD White spot disease WSSV White spot syndrome virus WSVI White spot viral infection XK Xuất khẩu YHV Yellow head virus vi DANH MỤC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang 2. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản qua các năm 2014-2016.

Dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi nước lợ qua các năm 2014-2016. Tên gọi bệnh đốm trắng ở tôm do virus gây ra theo thời gian. Danh sách các loài tôm mang virus đốm trắng. Danh sách các loài cua mang virus đốm trắng.

Danh sách các loài thực vật nhiễm virus đốm trắng. Danh sách các loài động vật phù du mang virus đốm trắng. Danh sách các loài côn trùng mang WSSV trong tự nhiên. Các loài sinh vật thu được ở vùng nghiên cứu.

Cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu. Thành phần phản ứng để khuyếch đại ADN. Danh mục bộ kít sử dụng trong nghiên cứu. Thành phần của phản ứng tổng hợp cDNA.

Thành phần của phản ứng tổng hợp cDNA. Chu trình nhiệt của phản ứng tổng hợp cDNA. Chu trình nhiệt các giai đoạn trong quá trình PCR. Thành phần phản ứng Real time PCR.

Yếu tố phân tích mô tả và xác định nguy cơ tiềm năng. Diện tích nuôi tôm của hộ nuôi ở Nghệ An, Nam Định và Quảng Ninh. Mực nước duy trì trong ao nuôi tôm. Số lần cấp nước vào ao nuôi trong quá trình nuôi.

Thời điểm thả giống tôm trong năm. Nguồn tôm giống thả nuôi ở các hộ tại vùng nghiên cứu. Mật độ thả tôm giống ở các hộ nuôi. Cỡ tôm giống khi thả.

Hoạt động giảm sốc cho tôm giống khi thả. Mối quan hệ giữa hoạt động lấy nước vào ao nuôi tôm với bệnh đốm trắng xuất hiện trong ao nuôi. Quan hệ giữa diện tích nuôi tôm và mực nước ao nuôi với bệnh đốm trắng ở tôm xuất hiện trong ao nuôi. Quan hệ giữa vùng nuôi xuất hiện bệnh WSSV và hoạt động kiểm tra môi trường thường xuyên với bệnh đốm trắng ở tôm.

Mối quan hệ giữa cỡ tôm giống, hoạt động thả tôm và xuất hiện sinh vật khác trong ao nuôi tôm với tôm bị bệnh đốm trắng. Thành phần các loài sinh vật xuất hiện trong vùng nuôi tôm. Kết quả phân tích virus ở động vật thủy sinh. Tên loài động vật thuộc nhóm giáp xác thu tại Nam Định.

Nồng độ WSSV sử dụng trong thí nghiệm gây nhiễm. Kết quả phân tích virus sau khi gây nhiễm nhân tạo WSSV lên cáy đỏ. Kết quả xác định thời gian virus nhân lên trong tế bào động vật thủy sinh trong thí nghiệm gây nhiễm. Kết quả phân tích WSSV ở cáy đỏ và tôm thẻ trong thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV.

Kết quả phân tích WSSV ở tôm càng và tôm thẻ trong thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV. Kết quả phân tích WSSV ở tôm gai và tôm thẻ trong thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV. 103 viii DANH MỤC HÌNH Số hình Tên hình Trang 2. Cấu trúc của WSSV dưới kính hiển vi điện tử.

Dấu hiệu bệnh lý của tôm nhiễm bệnh do WSSV gây ra. Nguyên nhân gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi. Sơ đồ các bước triển khai của nghiên cứu. Sơ đồ phân tích mẫu động vật thủy sinh sử dụng kỹ thuật PCR.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định khả năng WSSV nhân lên trong tế bào động vật thủy sinh bằng phương pháp tiêm. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định khả năng WSSV nhân lên trong tế bào động vật thủy sinh bằng phương pháp ngâm. Sơ đồ thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV từ cáy đỏ sang tôm chân trắng. Sơ đồ thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV từ tôm càng, tôm gai sang tôm chân trắng.

Tỷ lệ (%) hộ nuôi lấy nước vào ao nuôi tôm qua ao lắng, qua lưới lọc. Hóa chất được sử dụng xử lý nước nuôi tôm. Tỷ lệ (%) hộ nuôi có tôm nhiễm virus đốm trắng trong quá trình nuôi. Các yếu tố xác định là nguyên nhân gây tôm nuôi nhiễm WSD.

Giải pháp áp dụng khi tôm nuôi nhiễm bệnh do WSSV. Tôm càng nhiễm WSSV thu trong điều kiện tự nhiên. Hình thái tôm càng nhiễm WSSV thu được ở ao nuôi tôm thẻ tại Nam Định. Kết quả định danh WSSV bằng sinh học phân tử.

Đường chuẩn định lượng nồng độ WSSV (copy/mL). WSSV đã được xác định ở các mẫu sau khi gây nhiễm theo thời gian. Động vật thủy sinh chủ yếu được gây nhiễm bằng phương pháp ngâm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt nghiên cứu "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh mang virus đốm trắng ở tôm nuôi miền Bắc Việt Nam":

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các loài động vật thủy sinh trong khu vực nuôi tôm miền Bắc Việt Nam có khả năng mang virus đốm trắng (WSSV) - một tác nhân gây bệnh nguy hiểm cho tôm. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng về nguồn lây nhiễm tiềm ẩn và đường lây truyền của WSSV, từ đó giúp người nuôi tôm có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn, giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh gây ra. Việc hiểu rõ về các loài động vật trung gian truyền bệnh là chìa khóa để xây dựng các chiến lược quản lý dịch bệnh bền vững.

Để hiểu rõ hơn về tác động của môi trường và các yếu tố ô nhiễm đến sức khỏe thủy sản, bạn có thể tham khảo thêm "Nghiên cứu đặc điểm ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông một số thành phố lớn miền bắc và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường". Nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn về các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.