ĐẶT VẤN ĐỀ. Vài nét về progesteron. Công thức hóa học. Dược động học.
Một số chế phẩm trên thị trường. Hệ thống phân loại công thức lipid. Hệ tự nhũ hóa. Khái niệm hệ tự nhũ hóa.
Ưu nhược điểm. Quá trình tiêu hóa và hấp thu của hệ tự nhũ hóa. Ảnh hưởng của các thành phần trong hệ phân phối thuốc tự nhũ hóa. Phương pháp đánh giá ly giải lipid in vitro.
Các mô hình đánh giá ly giải lipid in vitro. Các điều kiện thí nghiệm ảnh hưởng đến hiệu suất ly giải lipid. ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Nguyên liệu, thiết bị nghiên cứu.
Thiết bị nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu hoàn thiện công thức hệ nano tự nhũ hóa thông qua quá trình đánh giá ly giải lipid. Nghiên cứu bào chế và đánh giá viên nang mềm chứa progesteron.
Nghiên cứu đánh giá in vivo trên thỏ. Phuong pháp nghiên cứu. Phương pháp bào chế. Phương pháp đánh giá in vitro.
Phương pháp đánh giá viên nang mềm. Phương pháp đánh giá in vivo. Phương pháp xử lý số liệu. KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
Thấm tra phương pháp định lượng. Thẩm tra phương pháp định lượng progesteron bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Thẩm tra phương pháp định lượng progesteron trong huyết tương thở bằng sắc ký long khối phổ. Nghiên cứu hoàn thiện công thức bào chế hệ nano tự nhũ hóa chứa progesteron thông qua đánh giá quá trình ly giải lipid in vitro.
Đánh giá khả năng tiêu hóa của thí nghiệm ly giải lipid đối với hệ nano tự nhũ hóa. Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng dược chất trong hệ nano tự nhũ hóa tới hiệu suất ly giải lipid. Đánh giá hiệu suất ly giải lipid của hệ nano tự nhũ hóa so với viên đối chiếu Utrogestan® 100 mg. Nghiên cứu bào chế và đánh giá viên nang mềm chứa hệ nano tự nhũ hóa progesteron.
Nghiên cứu bào chế vỏ nang mềm. Đánh giá ảnh hưởng của vỏ nang gelatin tới quá trình ly giải lipid. Đánh giá tác dụng ức chế kết tinh của gelatin bằng phương pháp thay đổi dung môi. Đánh giá tương tác giữa gelatin và progesteron bằng phổ hồng ngoại.
Nghiên cứu đánh giá giải phóng của viên nang mềm chứa progesteron. Nghiên cứu đánh giá in vivo trên thỏ. 40 KẾT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT. 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Từ/cụm từ viết tắt 1 PGT Progesteron 2 Aưc Diện tích dưới đường cong (area under the curve) 3 Cmax Nồng độ tối đa cùa dược chất trong huyết tương 4 Tmax Thời gian đạt nồng độ tối đa của dược chất trong huyết tương 3 SKD Sinh khả dụng của thuốc 4 DĐVN5 Dược điển Việt Nam 5 5 HLB Hệ số cân bằng dầu nước (hydrophilic lipophilic balance) Sắc ký lỏng hiệu năng cao (high performance liquid 6 HPLC chromatography) 7 HTNH Hệ tự nhũ hóa Hệ thống phân loại công thức lipid (lipid formulation 8 LFCS classification system) 9 PDI Chỉ số đa phân tán (polydispersity index) 10 PGT Progesteron 11 SEDDS Hệ tự nhũ hóa (self-emulsifying drug delivery systems) 12 SKD Sinh khả dụng Hệ tự vi nhũ hóa (self-microemulsifying drug delivery 13 SMEDDS systems) 14 DS Mức độ siêu bão hòa (the degree of supersaturation) 15 SR Tỉ lệ siêu bão hòa trong pha keo (supersaturation ratio) Hệ nano tự nhũ hóa (self-nanoemulsifying drug delivery 16 SNEDDS systems) 17 LBFs Công thức dựa trên lipid (lipid-based formulations) 18 TCCS Tiêu chuẩn cơ sở 19 BS Muối mật (Bile salt) 20 PL Phospholipid DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Một số chế phẩm thị trường chứa PGT. Phân loại hệ phân phối thuốc dựa trên lipid. Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình thực nghiệm. Thiết bị nghiên cứu.
Chương trình dung môi của phương pháp sắc ký lỏng khối phố. Khảo sát tính thích hợp hệ thống của phương pháp HPLC. Công thức các mẫu SNEDDS chứa PGT. Kết quả độ hòa tan của PGT trong pha keo.
Công thức bào chế vỏ nang mềm bằng phương pháp nhúng khuôn. Đánh giá độ âm vỏ nang gelatin. Mầu nghiên cứu đánh giá sinh khả dụng in vivo trên thỏ. Các thông số dược động học trung bình của hệ F3 so với Ưtrogestan® và nguyên liệu.
Công thức viên nang mềm chứa hệ nano tự nhũ hóa progesteron. 42 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình 1.Công thức cấu tạo của progesteron. Sơ đồ hình thành giọt vi nhũ tương và giọt nano nhũ tương từ dầu, nước và chất diện hoạt. Quá trình tiêu hóa và hình thành cấu trúc keo của lipid trong HTNH.
Cơ chế vận chuyển thuốc ưa lipid bằng cách liên kết với lipoprotein. Mô hình một ngăn đánh giá ly giải lipid in vitro. Kết quả phân tách pha sau quá trình ly giải lipid. Mô hình một ngăn ly giải lipid in vitro động.
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ và diện tích picsắc ký cúa progesteron bằng phương pháp HPLC. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ dung dịch chuẩn với tỉ lệ diện tích pic chất chuẩn trên diện tích pic nội chuẩn bằng phương pháp LC-MS/MS. Kết quả so sánh hiệu suất ly giải công thức F2 trong môi trường có hoặc không có sự tiêu hóa. Kết quả chuẩn độ acid béo tự do trong đánh giá ảnh hưởng hàm lượng dược chất.
Kết quả đặc điểm sau ly giải trong thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng hàm lượng dược chất. Kết quả chuấn độ acid béo tự do trong đánh giá hiệu suất công thức F3 so với viên đối chiếu. Kết quả đánh giá tỉ lệ phân bố các pha, KT giọt và PD1 trong đánh giá hiệu suất công thức F3 so với viên đối chiếu. Kết quả chuấn độ acid béo tự do trong đánh giá ảnh hưởng của vỏ tới hiệu suất ly giảiFl,F2, F3.
Kết quả tỉ lệ phân bố các pha và tỉ lệ siêu bão hòa trong đánh giá ảnh hưởng cùa vỏ tới hiệu suất ly giải Fl, F2, F3. Kết quả kích thước giọt trong đánh giá ảnh hưởng của vỏ tới hiệu suất ly giảiFl,F2, F3. Kết quả mức độ siêu bão hòa (DS). Kết quả đánh giá kích thước tủa PGT.
Kết quả phổ hồng ngoại FT-IR. Kết quả thử giải phóng viên nang mềm chứa hệ Fl, F3 và viên đối chiếu. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ PGT trong huyết tương thỏ theo thời gian của F3 so với mẫu đối chiếu Ưtrogestan® và mẫu nguyên liệu.40 ĐẶT VẤN ĐÈ Progesteron là một hormon nội sinh trong cơ thể có vai trò quan trọng trong điều hòa hệ thống sinh sản ớ nữ giới, tuy nhiên sinh khả dụng đường uổng của dược chất thấp, khoảng 2,4% do chuyển hóa mạnh qua gan, độ tan thấp và thấm kém [47]. Đề tài của Ths.
Vũ Thị Thanh Thủy đã xây dựng được công thức hệ nano tự nhũ hóa (SNEDDS) chứa progesteron với hiệu quả cải thiện độ tan cho dược chất khoảng 18000 lần [7]. Tuy nhiên, bản chất vật lý và hóa học hệ SNEDDS bị thay đổi đáng kể sau khi uống do tương tác với muối mặt và dịch tụy trong ruột non do thành phần lipid bị tiêu hóa tương tự quá trình tiêu hóa lipid từ thức ăn [49]. Kết quả của sự thay đổi này có thể làm thay đối quá trình giải phóng dược chất từ hệ và sự kết tủa thuốc trong môi trường tiêu hóa. Hiện nay, nhận thấy phương pháp đánh giá hòa tan truyền thống bằng thiết bị hòa tan USP I, II không đủ đặc hiệu để đánh giá được đặc điểm dược chất giải phóng từ hệ SNEDDS sau khi bị tiêu hóa, một số nhóm nghiên cứu trên thế giới đã tập trung vào phát triển phương pháp đánh giá quá trình ly giải lipid để từ đó có thể mô phỏng và dự đoán được số phận của dược chất giải phóng từ hệ SNEDDS trong đường tiêu hóa [12, 44, 49-52].
Mặc dù, phương pháp đánh giá này đã được nghiên cứu phố biến trên thế giới, nhưng hiện chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại Việt Nam. Việc phát triển được công cụ đánh giá ly giải với hệ SNEDDS sè có tiềm năng trong đánh giá ảnh hưởng của các thành phần trong công thức, vỏ nang gelatin tới số phận dược chất giải phóng từ hệ SNEDDS. Hơn nữa, cần phải nghiên cứu đánh giá in vivo để chứng minh vai trò của SNEDDS trong việc cải thiện sinh khả dụng đường uống. Thêm vào đó, dạng bào chế nang mềm là phổ biến nhất để đóng các dạng dịch lỏng thân dầu do có nhiều ưu điểm như: tiện dùng, dễ phân liều, bảo quản và vận chuyển.
Đặc biệt, thành phần gelatin trong vỏ có thể ức chế sự tái kết tinh của dược chất tương tự như nghiên cứu của Baek và cộng sự [11]. Xuất phát từ ý tưởng nói trên, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên CÚĨI bào chế và đảnh giá viên nang mềm chứa hệ nano tự nhũ hóaprogesteron” với những mục tiêu sau: 1. Nghiên cứu hoàn thiện công thức bào chê hệ SNEDDS thông qua đảnh giá quả trình ly giải lipid in vitro. Nghiên cứu bào chế viên nang mềm chứa SNEDDS progesteron bằng phương pháp nhúng khuôn và đánh giá tác dụng ức chế tái kết tinh dược chắt của gelatin.
Nghiên cứu so sánh in vivo của hệ nano tự nhũ hóa chứa progesteron với viên đối chiếu và mẫu nguyên liệu. Vài nét về progesteron 1. Công thức hóa học Hình 1.Công thức cấu tạo của progesteron Công thức phân tử: C21H30O2. Khối lượng phân tử: 314,47 g/mol.
Danh pháp: Pregn-4-en-3,20-dion. Lần đầu tiên, năm 1934, A Butenandt chiết được từ vật thể vàng của lợn [1]. Tính chất lý hóa a) Tính chất vật lỵ: Tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng hoặc gần như trẳng, đa hình [2]. Nhiệt độ nóng chảy: 126-131°c, dạng đa hình chảy ở 121°c.
Độ tan: tan rất ít trong nước (7,00 - 8,81 mg/1), dễ tan trong alcol, ether, cloroform và dầu thực vật [1]. Hệ số phân bố dầu nước: log p = 3,87. b) Tính chất hóa học: Chức ceton: phản ứng Zimmermann cho màu đỏ tím. Phản ứng tạo hydrazon.
Phản ứng tạo tủa dioxim progesteron. Hấp thụ uv, IR [1]. Dược động học 1. Hấp thu Sự hấp thu của progesteron phụ thuộc vào đường dùng thuốc.
Progesteron khi hấp thu bởi đường tiêu hóa sẽ bị chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu, dẫn đến sinh khả dụng thấp. So với đường uống thì đường đặt âm đạo có sinh khả dụng cao hơn, hấp thu nhanh, tránh chuyển hóa bước một qua gan, nồng độ trong huyết tương được duy trì và có tác dụng tại chỗ, so với tiêm bắp thì tiện lợi hơn và không gây đau [20]. 2 Progesteron qua đường hô hấp dưới dạng thuốc xịt mũi đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị và không gây kích ứng. Đường trực tràng, đường tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch không thuận tiện, đặc biệt là khi điều trị lâu dài.
Nồng độ trong huyết tương của progesteron ở các đường dùng này tương tự nhau [20].