Tổng quan nghiên cứu
Phát triển văn hóa đọc cho thanh thiếu niên, đặc biệt là lứa tuổi thiếu niên và nhi đồng tại các địa bàn khó khăn, giữ vai trò chiến lược trong việc nâng cao dân trí và phát triển con người toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cấp thiết về thực trạng thiếu hụt tài liệu đọc, khoảng cách tiếp cận tri thức và nguy cơ tái mù chữ ở lứa tuổi từ 6 đến 15 tuổi tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Mục tiêu cốt lõi của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa đọc, khảo sát toàn diện thực trạng thói quen, nhu cầu và kỹ năng tiếp nhận thông tin của thiếu niên, nhi đồng tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc gồm Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên. Trên cơ sở điều tra thực chứng tại 9 huyện đại diện, đề tài phân tích các nhân tố tác động từ gia đình, nhà trường và mạng lưới thiết chế văn hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện và thúc đẩy văn hóa đọc học đường.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai xuyên suốt giai đoạn 2012 đến 2015, kết hợp khảo sát nguồn lực thông tin tại 14 thiết chế thư viện công cộng và điểm bưu điện văn hóa xã. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa năng lực phục vụ của hệ thống thông tin - thư viện cơ sở, góp phần nâng cao tỷ lệ trẻ em vùng cao tiếp cận sách báo có chất lượng, hướng tới mục tiêu xây dựng một xã hội học tập bền vững tại các địa bàn có vị trí an ninh - quốc phòng trọng yếu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển văn hóa của UNESCO năm 1982 kết hợp với mô hình cấu trúc văn hóa đọc cá nhân do các chuyên gia ngành Thông tin - Thư viện tại Việt Nam phát triển. Văn hóa đọc được tiếp cận ở hai cấp độ: ở cấp độ xã hội, đó là chuẩn mực ứng xử và hệ giá trị đọc của cộng đồng; ở cấp độ cá nhân, văn hóa đọc là tổng hòa của 4 thành tố cốt lõi gồm nhu cầu - thị hiếu đọc, phương pháp - kỹ năng đọc, khả năng vận dụng tri thức vào đời sống và thái độ ứng xử văn hóa đối với tài liệu.
Khung lý thuyết của luận văn phân định rõ 3 phương pháp đọc cơ bản cần trang bị cho lứa tuổi học sinh: phương pháp đọc lướt để định hướng tài liệu, phương pháp đọc trọng điểm để tiếp thu tri thức chuyên đề và phương pháp đọc nghiên cứu sâu phục vụ quá trình học tập độc lập. Hệ thống khái niệm công cụ xoay quanh 4 trụ cột: năng lực giải mã văn bản, năng lực định hướng nguồn tài nguyên thông tin, thiết chế thư viện công cộng đa cấp và mạng lưới điểm bưu điện văn hóa xã trong việc chuyển giao tri thức cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn ứng dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tổng hợp - phân tích tài liệu lý luận với điều tra xã hội học định lượng và phỏng vấn chuyên gia. Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập thông qua cỡ mẫu khảo sát gồm 928 phiếu điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn hóa, phân bổ thành 3 nhóm phiếu độc lập:
Mẫu phiếu thứ nhất thu thập 900 phiếu từ học sinh thiếu niên, nhi đồng tại 9 huyện thuộc 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên. Mẫu phiếu thứ hai khảo sát thực trạng hoạt động của 14 đơn vị thư viện (gồm 3 thư viện cấp tỉnh, 9 thư viện cấp huyện, 1 thư viện cấp xã và 1 thư viện trường học). Mẫu phiếu thứ ba ghi nhận đánh giá từ 14 cán bộ phụ trách công tác thư viện. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 3 cán bộ lãnh đạo thư viện cấp tỉnh để thu thập nhận định chuyên sâu về chính sách luân chuyển vốn tài liệu.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 9 huyện miền núi giúp phản ánh chân thực sự phân hóa giữa các nhóm học sinh người Kinh và học sinh dân tộc thiểu số (như Tày, Nùng, Mông, Dao). Dữ liệu được xử lý thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đối chiếu chéo giữa năng lực đọc của trẻ em với điều kiện cơ sở vật chất thực tế của địa phương trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế trên 928 phiếu điều tra tại 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên đã mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng đọc sách của thiếu niên, nhi đồng miền núi:
Thứ nhất, phân bổ thời gian rảnh rỗi cho hoạt động đọc sách còn rất hạn chế. Khoảng 62% trẻ em tham gia khảo sát ưu tiên thời gian rảnh cho việc phụ giúp gia đình làm nương rẫy hoặc xem truyền hình; chỉ có khoảng 18% đến 22% học sinh duy trì thói quen đọc sách hàng ngày với thời lượng trên 30 phút. Hoạt động đọc tự giác chủ yếu tập trung vào truyện tranh giải trí (chiếm trên 55%), trong khi sách khoa học thường thức và kỹ năng sống chỉ chiếm dưới 15% sự quan tâm.
Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch lớn về năng lực lĩnh hội tài liệu giữa học sinh người Kinh và học sinh dân tộc thiểu số. Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số gặp khó khăn trong việc hiểu trọn vẹn văn bản tiếng Việt lên tới khoảng 42%, và chỉ có khoảng 35% các em có khả năng tóm tắt hoặc vận dụng kiến thức đọc được vào bài học, thấp hơn khoảng 28% so với nhóm học sinh người Kinh cùng lứa tuổi tại khu vực thị trấn, trung tâm huyện.
Thứ ba, nguồn lực thông tin tại hệ thống thư viện cơ sở thiếu hụt nghiêm trọng. Vốn tài liệu dành riêng cho lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng tại 9 thư viện huyện chỉ chiếm bình quân từ 15% đến 20% tổng số bản sách hiện có. Đặc biệt, 100% các điểm bưu điện văn hóa xã và thư viện xã được khảo sát không được bổ sung sách thiếu nhi định kỳ trong hơn 2 năm liên tiếp trước thời điểm khảo sát năm 2014.
Thứ tư, nguồn nhân lực thư viện phục vụ bạn đọc nhỏ tuổi chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn. Trong số 14 cán bộ thư viện được khảo sát, có tới hơn 40% cán bộ làm công tác kiêm nhiệm, chưa từng trải qua các khóa tập huấn chuyên sâu về tâm lý học lứa tuổi thiếu nhi hoặc kỹ năng tổ chức dịch vụ thông tin thân thiện với trẻ em.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu thực nghiệm được trình bày trực quan qua 9 bảng số liệu và 11 biểu đồ phân tích (tiêu biểu như Biểu đồ 2.3 và 2.4 về chủ đề đọc theo giới tính, Biểu đồ 2.9 về khả năng hiểu tài liệu của học sinh dân tộc thiểu số). Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng văn hóa đọc kém phát triển tại miền núi phía Bắc bắt nguồn từ sự tương tác đa chiều giữa rào cản ngôn ngữ, địa hình chia cắt phức tạp và mức thu nhập bình quân của hộ gia đình còn thấp, khiến chi phí mua sách tự túc trở thành gánh nặng vượt quá khả năng của trên 70% gia đình vùng cao.
Khi so sánh với các nghiên cứu thực hiện tại các đô thị phát triển như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn chỉ ra rằng trẻ em miền núi chịu thiệt thòi kép: vừa thiếu môi trường khuyến đọc từ gia đình, vừa thiếu sự hỗ trợ về hạ tầng thư viện số. Tuy nhiên, sự xuất hiện của dự án BMGF-VN (Nâng cao khả năng truy nhập máy tính và internet công cộng) tại một số điểm bưu điện văn hóa xã đã tạo ra bước chuyển biến ban đầu, giúp khoảng 30% học sinh tiếp cận nguồn tri thức điện tử, mở ra triển vọng kết hợp giữa thư viện truyền thống và không gian số.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:
Thứ nhất, tái cấu trúc và phát triển vốn tài liệu thư viện công cộng phù hợp đặc thù địa bàn. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên cần phê duyệt chỉ tiêu nâng tỷ trọng sách thiếu nhi lên tối thiểu 35% tổng ngân sách bổ sung hàng năm, trong đó ưu tiên từ 15% đến 20% đầu sách có tranh minh họa và sách song ngữ Việt - Tày, Việt - Mông. Đồng thời, thiết lập mạng lưới luân chuyển sách định kỳ từ 300 đến 500 bản sách/quý từ thư viện tỉnh xuống từng thư viện huyện và điểm bưu điện văn hóa xã.
Thứ hai, đổi mới phương thức giáo dục văn hóa đọc trong nhà trường phổ thông. Sở Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp với mạng lưới thư viện địa phương đưa 01 tiết đọc sách/tuần vào thời khóa biểu ngoại khóa của 100% trường tiểu học và trung học cơ sở vùng núi. Giáo viên chủ nhiệm cần hướng dẫn học sinh quy trình 3 bước: đọc lướt nắm mục lục, đọc trọng tâm ghi nhớ và viết tóm tắt cảm nhận để nâng tỷ lệ hiểu sâu văn bản lên trên 60% vào năm 2020.
Thứ ba, chuẩn hóa chính sách và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù cho thủ thư công tác tại vùng sâu, vùng xa; cam kết 100% cán bộ thư viện cơ sở được bồi dưỡng định kỳ 2 lần/năm về kỹ năng truyền thông khuyến đọc và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ bạn đọc nhỏ tuổi.
Thứ tư, đẩy mạnh mô hình thư viện lưu động và hợp tác liên ngành. Tận dụng cơ sở vật chất từ dự án BMGF-VN để tổ chức các chuyến xe lưu động đa phương tiện phục vụ tối thiểu 2 đợt/học kỳ tại các điểm trường xa trung tâm. Đoàn Thanh niên và Hội Khuyến học các cấp cần lồng ghép phong trào đọc sách vào các đợt sinh hoạt hè, phấn đấu tăng tỷ lệ thiếu nhi có thẻ thư viện thường xuyên đạt trên 45% trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và giáo dục: Lãnh đạo các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo tại các tỉnh miền núi phía Bắc có thể sử dụng luận văn làm căn cứ xây dựng đề án phát triển văn hóa đọc cấp tỉnh, hoạch định ngân sách trang bị tủ sách học đường và tối ưu hóa quy hoạch mạng lưới thư viện công cộng.
-
Cán bộ thư viện và nhân viên văn hóa cơ sở: Đội ngũ thủ thư tại các thư viện tỉnh, huyện, điểm bưu điện văn hóa xã và thư viện trường học có thể tham khảo trực tiếp các mô hình tổ chức dịch vụ đọc thân thiện, phương pháp chọn lọc danh mục sách thiếu nhi song ngữ và quy trình vận hành dịch vụ lưu động phục vụ học sinh dân tộc thiểu số.
-
Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện, Văn hóa học, Xã hội học và Giáo dục học có thể kế thừa khung lý thuyết 4 thành tố văn hóa đọc cùng bộ công cụ điều tra 928 mẫu để mở rộng nghiên cứu sang các khu vực Tây Nguyên hoặc Tây Bắc.
-
Các tổ chức phi chính phủ và quỹ tài trợ cộng đồng: Các đơn vị triển khai dự án hỗ trợ giáo dục vùng cao, dự án thư viện thân thiện hay các nhà tài trợ dự án máy tính công cộng có thể khai thác số liệu để định vị chính xác nhu cầu, từ đó phân bổ nguồn lực sách và thiết bị công nghệ đúng địa bàn có mức độ thiếu hụt cao nhất.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thực hiện tại những địa phương nào?
Luận văn tiến hành khảo sát thực chứng với tổng quy mô 928 phiếu điều tra, bao gồm 900 học sinh thiếu niên, nhi đồng, 14 đơn vị thư viện và 14 cán bộ chuyên trách tại 9 huyện thuộc 3 tỉnh miền núi phía Bắc là Cao Bằng, Bắc Kạn và Thái Nguyên, kết hợp phỏng vấn sâu 3 lãnh đạo thư viện cấp tỉnh.
Rào cản lớn nhất đối với việc phát triển văn hóa đọc của trẻ em vùng cao là gì?
Khảo sát chỉ ra 2 rào cản lớn nhất: rào cản ngôn ngữ khiến khoảng 42% trẻ em dân tộc thiểu số gặp khó khăn trong việc hiểu sâu tài liệu tiếng Việt, và rào cản thiếu thốn nguồn tài nguyên sách khi vốn sách thiếu nhi tại 9 thư viện huyện chỉ chiếm từ 15% đến 20% tổng số bản sách.
Hạ tầng công nghệ thông tin có vai trò như thế nào đối với văn hóa đọc tại miền núi phía Bắc?
Hạ tầng internet và máy tính từ dự án BMGF-VN tài trợ tại các thư viện và điểm bưu điện văn hóa xã đã giúp khoảng 30% thiếu nhi vùng cao tiếp cận báo điện tử và tư liệu số, tạo tiền đề chuyển đổi từ mô hình đọc truyền thống sang đọc đa phương tiện.
Cán bộ thư viện cơ sở cần được trang bị những kỹ năng chuyên môn gì?
Khoảng 40% cán bộ thư viện cơ sở là kiêm nhiệm, do đó cần được đào tạo cấp tốc về 3 kỹ năng then chốt: kỹ năng nắm bắt tâm lý bạn đọc lứa tuổi thiếu niên, phương pháp tổ chức sự kiện kể chuyện theo sách và kỹ năng khai thác tài nguyên thông tin điện tử phục vụ học sinh.
Mô hình nào giúp đưa sách tới học sinh vùng sâu, vùng xa hiệu quả nhất?
Mô hình kết hợp xe thư viện lưu động định kỳ 2 đợt/học kỳ của thư viện tỉnh với việc đưa 01 tiết đọc sách bắt buộc vào chương trình trường học được chứng minh là phương thức tiếp cận nhanh nhất, nâng tỷ lệ học sinh đọc sách định kỳ lên trên 50%.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về văn hóa đọc cho lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng với 4 thành tố cấu thành gắn liền với bối cảnh đặc thù của vùng núi phía Bắc.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng đọc sách thông qua nguồn dữ liệu 928 phiếu khảo sát tại 9 huyện thuộc 3 tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên.
- Chỉ rõ những đứt gãy về nguồn lực thông tin tại 14 thiết chế thư viện cơ sở, nơi vốn tài liệu thiếu nhi chỉ chiếm từ 15% đến 20% và đội ngũ cán bộ còn trên 40% kiêm nhiệm.
- Hoạch định lộ trình 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ kết hợp giữa thư viện công cộng, nhà trường và các dự án công nghệ thông tin cộng đồng giai đoạn tiếp theo.
- Kêu gọi các cấp quản lý, cơ sở giáo dục và các tổ chức xã hội khẩn trương chung tay đầu tư nguồn lực, chuẩn hóa hệ thống thư viện cơ sở để văn hóa đọc thực sự trở thành đòn bẩy nâng cao dân trí và phát triển bền vững vùng cao phía Bắc.