Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 9.02) với đề tài "Chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Hà, được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2024.
Văn bản luận án có dung lượng chính văn 170 trang A4 (từ trang 1 đến trang 170), phần danh mục công trình và tài liệu tham khảo 21 trang, phần phụ lục 149 trang; tổng dung lượng toàn văn bản là 350 trang.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển văn hóa và công nghiệp văn hóa (CNVH) là chủ trương xuyên suốt trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và văn bản chỉ đạo của Nhà nước:
- Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/7/1998) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
- Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới;
- Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI lần đầu tiên chính thức đưa thuật ngữ "công nghiệp văn hóa" vào văn kiện;
- Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII và lần thứ XIII (nhấn mạnh việc phát huy "sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam");
- Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020;
- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Chiến lược 1755);
- Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 12/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030.
Tại Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 29/5/2017; Thành ủy Hà Nội ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 22/02/2022 về phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tiếp đó là Kế hoạch số 217/KH-UBND ngày 12/8/2022 của UBND Thành phố.
Về mặt thực tiễn, sau 7 năm triển khai Chiến lược 1755 (2016–2023), ngành CNVH Việt Nam đóng góp 8,08 tỷ USD năm 2018 (3,61% GDP) và 16,42 tỷ USD năm 2022 (4,04% GDP). Tại Hà Nội, năm 2018 CNVH đóng góp khoảng 1,49 tỷ USD, tương đương 3,7% GRDP của Thành phố. Hà Nội nắm giữ tiềm năng tài nguyên văn hóa lớn với 5.922 di tích, 1 di sản văn hóa thế giới, 1.793 di sản văn hóa phi vật thể (gồm 3 di sản đại diện của nhân loại, 1 di sản tư liệu thế giới) và 1.350 làng nghề, làng có nghề.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây tại Việt Nam tiếp cận CNVH chủ yếu dưới góc độ văn hóa học hoặc quản lý văn hóa; chưa có luận án tiến sĩ nào nghiên cứu về chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội dưới góc độ khoa học chính sách công một cách hệ thống từ nội dung văn bản đến chu trình thực thi chính sách.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển CNVH; đánh giá thực trạng nội dung chính sách đã được ban hành và thực trạng thực thi chính sách phát triển CNVH trên địa bàn Thủ đô Hà Nội; đề xuất các giải pháp hoàn thiện (sửa đổi và bổ sung) các chính sách do Trung ương và Hà Nội ban hành.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án nhằm xác định những kết quả kế thừa và những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn.
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở nghiên cứu chính sách phát triển CNVH của Trung ương và Hà Nội; nghiên cứu kinh nghiệm của thủ đô một số quốc gia và một số địa phương trong nước, rút ra bài học cho Hà Nội.
- Phân tích điều kiện đặc thù của Hà Nội; phân tích nội dung các chính sách phát triển CNVH hiện hành do Trung ương và Hà Nội ban hành; phân tích thực trạng các bước thực hiện chính sách và thực trạng phát triển một số ngành CNVH lựa chọn.
- Phân tích bối cảnh giai đoạn đến năm 2045, cơ hội và thách thức; đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách do Trung ương và Hà Nội ban hành.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Hiện nay đã có những chính sách (loại chính sách) nào đã được ban hành để phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và các chính sách đó đã thực sự hoàn thiện chưa?
- Các chính sách phát triển công nghiệp văn hóa đã được triển khai thực hiện như thế nào trên địa bàn Thủ đô Hà Nội trong thời gian qua?
- Những yếu tố nào tác động chủ yếu đến kết quả thực hiện chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội trong thời gian tới?
Bốn giả thuyết nghiên cứu:
- Hiện nay đã có nhiều chính sách được áp dụng để phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, nhưng các chính sách chưa hoàn thiện, chưa bao quát hết những lĩnh vực cần phát triển của công nghiệp văn hóa.
- Trong thời gian qua, việc triển khai thực hiện các chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội đã mang lại những kết quả nhất định nhưng vẫn còn có những hạn chế tương đối lớn ở một số lĩnh vực, khía cạnh.
- Kết quả phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội thời gian qua là do cả những nguyên nhân từ nội dung chính sách được ban hành và từ công tác thực thi chính sách (quá trình triển khai thực hiện các bước trong quy trình thực hiện chính sách).
- Để thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội trong thời gian tới, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp bổ sung hoàn thiện chính sách và giải quyết các vấn đề tồn tại trong quá trình thực thi chính sách.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích giai đoạn từ năm 1998 (khi có Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII) đến năm 2023; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thủ đô Hà Nội; có khảo sát, so sánh kinh nghiệm của 3 thủ đô châu Á (Bắc Kinh, Tokyo, Seoul) và 3 địa phương trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi nội dung:
- Về chu trình chính sách: Phân tích nội dung chính sách ban hành và thực trạng thực thi chính sách; khảo sát kết quả thực hiện qua 6/12 ngành mũi nhọn có thế mạnh gồm: (1) Du lịch văn hóa, (2) Thủ công mỹ nghệ, (3) Nghệ thuật biểu diễn, (4) Điện ảnh, (5) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm, (6) Xuất bản.
- Về nội dung chính sách: Tập trung 04 nhóm chính sách thành phần gồm: (1) Chính sách phát triển nguồn nhân lực, (2) Chính sách tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ, (3) Chính sách phát triển thị trường CNVH, (4) Chính sách thu hút và hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành CNVH.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án phân tích hệ thống công trình của các tác giả nước ngoài về CNVH và chính sách CNVH:
- Lý luận kinh tế văn hóa và tài chính công: James Heilbrun và Charles M. Gray (1993, 2001) nghiên cứu kinh tế học mỹ thuật và biểu diễn tại Mỹ; Throsby David và Glenn A. Withers nghiên cứu hành vi tổ chức nghệ thuật và người tiêu dùng; Victor A. Ginsburgh (chủ biên Handbook of the Economics of Art and Culture) phân tích giá trị kép (kinh tế và văn hóa) của sản phẩm văn hóa.
- Kinh tế giải trí: Harold L. Vogel (2001, Entertainment Industry Economics) phân tích tài chính công nghiệp giải trí tại Mỹ.
- Nghiên cứu văn hóa học và đô thị: A.A. Radughin (2004, Cultural studies - lectures) phân tích văn hóa đại chúng và văn hóa tinh hoa; Hasan Tahsin Selcuk (2018) nghiên cứu chính sách CNVH trong quá trình tái cấu trúc đô thị; Almuth Meyer-Zollitsch (2013) tại Viện Goethe Hà Nội đề xuất khung chính sách CNVH cho Việt Nam.
- Vai trò của Nhà nước: Kim Taeyoung (2020) khảo sát chính sách CNVH Hàn Quốc giai đoạn 1993–2021, khẳng định vai trò can thiệp, điều phối của nhà nước về vốn và thị trường.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình trong nước được luận án tổng thuật chia theo các nhóm nội dung:
- Nghiên cứu lý luận và thực trạng chung về CNVH Việt Nam: Nguyễn Thị Hương (2009); Nguyễn Văn Tình (2009); Phạm Bích Huyền và Đặng Hoài Thu (2009); Nguyễn Danh Ngà (2010); Phạm Việt Long (2010); Mai Hải Oanh (2011); Trần Nho Thìn (2015); Hoàng Tuấn Anh (2015); Phạm Hồng Thái (2015); Nguyễn Ngọc Hà (2015); Vũ Thị Phương Hậu (2021); Nguyễn Thị Kim Liên (2021); Nguyễn Ngọc Hà và Cao Thu Hằng (2021); Nguyễn Thị Thu Phương (2021, 2023); Vũ Ngọc Hưng (2022); Lư Thị Thanh Lê (2023).
- Nghiên cứu về CNVH tại Hà Nội: Phạm Duy Đức và cộng sự (2006) nghiên cứu xây dựng CNVH Hà Nội thời kỳ công nghiệp hóa; Phan Văn Tú và Ngô Ánh Hồng (2022) phân tích việc phát huy vốn văn hóa; Phạm Duy Đức (2021) xác lập mô hình 8 trụ cột tài nguyên văn hóa của Hà Nội; Trịnh Vương Cường và Nguyễn Thị Hằng (2023) nghiên cứu không gian sáng tạo tại Hà Nội.
- Nghiên cứu tại các địa phương khác: Nguyễn Thị Kim Liên (2015) và Hà Ninh (2021) nghiên cứu TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Thanh Hoa (2021) nghiên cứu TP. Đà Nẵng; Trần Đình Hằng (2021) nghiên cứu tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tám khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Tiếp tục làm rõ các vấn đề lý luận về bản chất, vai trò, các loại chính sách và nhân tố tác động đến hoạch định chính sách phát triển CNVH dưới góc độ khoa học chính sách công.
- Cập nhật và phân tích kinh nghiệm ban hành, thực thi chính sách CNVH cấp chính quyền thủ đô/tỉnh của Bắc Kinh (Trung Quốc), Tokyo (Nhật Bản), Seoul (Hàn Quốc) dưới lăng kính chính sách công.
- Bổ sung, cập nhật bài học thực tiễn từ các địa phương trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế) cho Hà Nội.
- Nghiên cứu toàn diện thực trạng nội dung văn bản chính sách do Trung ương và Hà Nội ban hành.
- Nghiên cứu thực trạng 7 bước triển khai thực hiện chính sách CNVH trên địa bàn Hà Nội.
- Đánh giá cụ thể kết quả thực hiện chính sách qua 6 ngành CNVH thế mạnh của Hà Nội.
- Chỉ ra các khiếm khuyết, hạn chế trong nội dung chính sách và quá trình thực thi, phân tích nguyên nhân của các hạn chế.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, cụ thể, có tính khả thi đối với Trung ương và UBND Thành phố Hà Nội nhằm phát triển CNVH đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm công nghiệp văn hóa: Luận án tiếp thu nguồn gốc thuật ngữ từ cuốn Dialectic of Enlightenment (1947) của Theodor Adorno và Max Horkheimer (bản thảo gốc Philosophische Fragmente năm 1944); các định nghĩa của UNESCO (2007, 2009), Đoàn Minh Huấn và Nguyễn Ngọc Hà (2014), Tạ Ngọc Tấn (2021), Chiến lược 1755 (quy định 12 ngành). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa:
"Công nghiệp văn hóa là ngành công nghiệp kết hợp hài hòa giữa tài năng sáng tạo, vốn văn hóa và công nghệ để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mang tính nghệ thuật và sáng tạo, có bản chất vật thể hoặc phi vật thể; thông qua khai thác những giá trị văn hóa cùng những sản phẩm và dịch vụ có tính trí tuệ, có ý nghĩa xã hội và văn hóa để thu về những nguồn lợi kinh tế."
- Khái niệm chính sách phát triển công nghiệp văn hóa:
"Chính sách phát triển công nghiệp văn hóa được hiểu là một tập hợp các chính sách do chủ thể nắm quyền lực công ban hành nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho việc khai thác và chuyển hóa hiệu quả các thành tố văn hóa thành sức thu hút, hấp dẫn thông qua các sản phẩm và dịch vụ văn hóa từ đó thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp văn hóa."
- Các khái niệm liên quan:
- Công nghiệp nội dung số (Nhật Bản): Quy định tại Điều 2 Luật cơ bản về Chấn hưng công nghiệp nội dung số (2004), gồm 4 lĩnh vực cơ bản (hình ảnh; âm nhạc/âm thanh; game; sách/báo/văn bản) và 18 lĩnh vực cụ thể.
- Công nghiệp sáng tạo: Định nghĩa của Chính phủ Anh năm 1997 (13 ngành) và định nghĩa của UNESCO (11 ngành).
- Không gian sáng tạo: Khái niệm của Phạm Thị Hương (2022) về địa điểm thực hoặc trực tuyến kết nối các chủ thể sáng tạo.
Đặc điểm của chính sách phát triển công nghiệp văn hóa
- Hướng tới các mục tiêu phát triển của các ngành CNVH gắn với tiềm năng, lợi thế đặc thù.
- Có các biện pháp tác động đến từng lĩnh vực cụ thể (tài chính, thuế, văn bản pháp luật, sở hữu trí tuệ, đào tạo nhân lực, hợp tác công - tư).
- Có hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả (chỉ số kinh tế, chỉ số con người, bảo tồn văn hóa, xuất khẩu sản phẩm văn hóa, không gian văn hóa).
- Được tiếp cận ở cả hai loại hình chính sách: chính sách công (do Trung ương và địa phương ban hành) và chính sách tư (do các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước đầu tư nhưng chịu sự quản lý nhà nước).
- Được vận hành theo chu trình chính sách công từ xác định vấn đề, ban hành đến thực thi và đánh giá.
Khung phân tích và quy trình 7 bước thực hiện chính sách
Khung phân tích của luận án áp dụng quy trình thực thi chính sách công gồm 7 bước cụ thể:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách (kế hoạch thực thi, điều hành, cung cấp nguồn lực, thời gian, kiểm tra đôn đốc).
- Bước 2: Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách (tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng).
- Bước 3: Phân công, phối hợp thực hiện chính sách.
- Bước 4: Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách.
- Bước 5: Điều chỉnh chính sách trong quá trình áp dụng.
- Bước 6: Duy trì và phát triển chính sách.
- Bước 7: Tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
| Phương pháp |
Quy mô và đối tượng |
Mục đích |
Công cụ xử lý |
| Điều tra xã hội học (Dữ liệu sơ cấp) |
Khảo sát 300 cán bộ làm công tác văn hóa tại các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội |
Đánh giá thực trạng 7 bước thực hiện chính sách CNVH trên địa bàn Hà Nội |
Phần mềm SPSS 23.0; phân tích tần suất, tỷ lệ %; thang đo 4 bậc (1 = Đạt yêu cầu, 2 = Khá, 3 = Tốt, 4 = Rất tốt) |
| Lấy ý kiến chuyên gia (Dữ liệu sơ cấp) |
Khảo sát mẫu ngẫu nhiên 220 phiếu tại Hội thảo khoa học quốc gia (thu về 215 phiếu, 200 phiếu hợp lệ); ghi chép trực tiếp và kỷ yếu |
Thu thập đánh giá chuyên sâu của các nhà khoa học, chuyên gia về thể chế và chính sách CNVH |
Thống kê mô tả, tổng hợp định tính biên tập kỷ yếu |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết Đảng, quyết định của Thủ tướng, kế hoạch của UBND TP Hà Nội, số liệu thống kê ngành du lịch, xuất bản, biểu diễn |
Phân tích nội dung chính sách ban hành và lượng hóa kết quả thực hiện qua các năm (1998–2023) |
Phân tích tài liệu, phương pháp so sánh, thống kê mô tả |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 gồm 3 tiết (21 trang), phân tích toàn diện lịch sử nghiên cứu về CNVH và chính sách CNVH trên thế giới và tại Việt Nam:
- Phân tích quan điểm của các học giả quốc tế về cấu trúc kinh tế của nghệ thuật, vai trò của thị trường văn hóa và cơ chế can thiệp của chính phủ (Heilbrun, Gray, Throsby, Withers, Ginsburgh, Vogel, Selcuk, Kim Taeyoung).
- Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước từ năm 2006 đến 2023 về lý luận CNVH, quan điểm của Đảng qua các kỳ đại hội, cũng như các nghiên cứu thực tiễn tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá tổng hợp 8 khoảng trống nghiên cứu khoa học mà luận án tập trung giải quyết, khẳng định tính cần thiết của việc tiếp cận dưới góc độ khoa học chính sách công tại Thủ đô Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển công nghiệp văn hóa
Chương 2 gồm 2 tiết (51 trang), xác lập nền tảng lý luận và tổng kết bài học kinh nghiệm:
- Làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: công nghiệp văn hóa, chính sách phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp nội dung số, công nghiệp sáng tạo, không gian sáng tạo.
- Xác định 5 đặc điểm cơ bản, chủ thể ban hành, vai trò KTXH và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNVH.
- Thiết lập khung phân tích của luận án dựa trên chu trình chính sách và quy trình 7 bước thực hiện chính sách.
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế tại 3 thủ đô châu Á:
- Bắc Kinh (Trung Quốc): Chỉ số phát triển CNVH cấp tỉnh/thành phố năm 2019 và tổng thu nhập ngành CNVH giai đoạn 2018–2020; quy mô tăng trưởng và tỷ lệ đóng góp GDP ngành CNVH Trung Quốc giai đoạn 2008–2018 (tăng từ 763 tỷ lên 4.117,1 tỷ NDT).
- Tokyo (Nhật Bản): Khung pháp lý từ Luật Chấn hưng công nghiệp nội dung số (2004), quy mô tăng trưởng và đóng góp GDP giai đoạn 2015–2020 (đạt 10,5 nghìn tỷ Yên năm 2021).
- Seoul (Hàn Quốc): Cơ chế điều phối vốn và thị trường, quy mô tăng trưởng và cơ cấu đóng góp chi tiết các ngành CNVH giai đoạn 2004–2019 (đạt 137,5 nghìn tỷ Won năm 2021).
- Phân tích kinh nghiệm thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng, tỉnh Thừa Thiên Huế và rút ra các bài học kinh nghiệm phù hợp cho Thủ đô Hà Nội.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
Chương 3 gồm 6 tiết (58 trang), trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu thực tế tại Hà Nội:
1. Điều kiện đặc thù và tiềm năng của Thủ đô
Hà Nội sở hữu 8 trụ cột tài nguyên văn hóa (Di sản vật thể; Di sản phi vật thể; Di sản thiên nhiên; Lễ hội mới và sự kiện; Tổ chức văn hóa/làng nghề/nghệ nhân/cộng đồng sáng tạo; Sản phẩm dịch vụ văn hóa; Giá trị, bản sắc và danh nhân; Cơ sở vật chất và không gian văn hóa).
2. Nội dung các chính sách đã và đang thực hiện
Phân tích 4 nhóm chính sách do Trung ương và Hà Nội ban hành, tiêu biểu là Nghị quyết số 09-NQ/TU, Kế hoạch 112/KH-UBND, Kế hoạch 217/KH-UBND và các dự án cụ thể như Dự án phục dựng điện Kính Thiên (kinh phí 1.800 tỷ đồng theo Nghị quyết số 21 ngày 23/9/2021 và Nghị quyết số 28 ngày 28/12/2022 của HĐND Thành phố).
3. Đánh giá 7 bước thực thi chính sách qua khảo sát xã hội học
Tổng hợp kết quả xử lý SPSS 23.0 từ 300 phiếu cán bộ văn hóa và 200 phiếu chuyên gia:
| Bước trong chu trình thực hiện |
Nội dung khảo sát theo danh mục bảng của luận án |
Đánh giá chung từ dữ liệu khảo sát |
| Bước 1 |
Công tác lập kế hoạch thực hiện chính sách CNVH |
Đã ban hành kế hoạch nhưng còn thiếu nguồn lực đồng bộ |
| Bước 2 |
Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách CNVH |
Mức độ nhận biết chính sách và nguồn tiếp cận thông tin còn phân tán |
| Bước 3 |
Công tác phân công, phối hợp thực hiện chính sách |
Thiếu cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành |
| Bước 4 |
Công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện |
Thực hiện định kỳ nhưng chưa có chế tài xử lý vướng mắc kịp thời |
| Bước 5 |
Công tác điều chỉnh chính sách CNVH |
Việc sửa đổi, bổ sung quy định chưa theo kịp thực tiễn thị trường |
| Bước 6 |
Công tác duy trì và phát triển chính sách |
Nguồn lực tài chính và hạ tầng duy trì chưa ổn định |
| Bước 7 |
Công tác tổng kết, đánh giá việc thực hiện |
Báo cáo định kỳ nhưng thiếu bộ chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể |
4. Kết quả thực hiện tại 6 ngành công nghiệp văn hóa lựa chọn
| Ngành CNVH |
Dữ liệu thống kê và chỉ số theo dõi trong luận án |
Thực trạng và kết quả ghi nhận |
| Du lịch văn hóa |
Số lượng cơ sở lưu trú, đơn vị lữ hành (tính đến 31/12 hàng năm); số lượt khách nội địa và quốc tế giai đoạn 2020–2023 |
Phục hồi và tăng trưởng sau đại dịch; là ngành đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu CNVH Thủ đô |
| Thủ công mỹ nghệ |
Hoạt động của 1.350 làng nghề, làng có nghề truyền thống |
Đóng góp giá trị xuất khẩu và việc làm, tuy nhiên quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu gắn kết công nghệ và chuỗi giá trị |
| Nghệ thuật biểu diễn |
Thống kê số buổi biểu diễn, lượng khán giả, doanh thu các nhà hát công lập và tư nhân qua các năm |
Có chuyển biến về xã hội hóa, nhưng còn thiếu các tác phẩm quy mô lớn tạo thương hiệu quốc tế |
| Điện ảnh |
Số lượng rạp chiếu phim, doanh thu phòng vé, hoạt động sản xuất phim trên địa bàn |
Thị trường chiếu phim phát triển nhanh, chủ yếu do khối tư nhân và liên doanh nắm giữ hạ tầng rạp hiện đại |
| Mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm |
Số lượng triển lãm, không gian trưng bày, sự kiện mỹ thuật hàng năm |
Hình thành nhiều không gian sáng tạo tự do; hoạt động thương mại mỹ thuật còn phân tán, thiếu sàn đấu giá chuẩn mực |
| Xuất bản |
Số sách, báo, tạp chí trong hệ thống thư viện; tổng số đầu sách và bản sách xuất bản của NXB Hà Nội |
Số lượng xuất bản phẩm duy trì đều đặn; xuất bản điện tử và chuyển đổi số bắt đầu hình thành |
5. Đánh giá thành tựu, hạn chế và kiểm định giả thuyết
- Thành tựu: Hệ thống văn bản chỉ đạo ngày càng hoàn thiện; nhận thức xã hội về CNVH nâng lên; đóng góp GRDP đạt 3,7% (2018).
- Hạn chế: Thể chế còn chồng chéo, nguồn vốn đầu tư công hạn hẹp, cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong văn hóa còn vướng mắc pháp lý, nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu.
- Kiểm định giả thuyết: Dữ liệu thống kê và khảo sát đã kiểm chứng, khẳng định tính đúng đắn của cả 4 giả thuyết nghiên cứu ban đầu.
Chương 4: Bối cảnh, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
Chương 4 gồm 3 tiết (25 trang), xác định phương hướng phát triển đến năm 2030, tầm nhìn 2045:
- Bối cảnh tác động: Phân tích bối cảnh quốc tế (cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số), bối cảnh trong nước và quy hoạch phát triển Thủ đô Hà Nội; nhận diện các cơ hội và thách thức.
- Quan điểm hoàn thiện chính sách: Đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội; phát triển CNVH trên nền tảng bảo tồn di sản kết hợp đổi mới sáng tạo; huy động đa dạng nguồn lực xã hội.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách do Trung ương ban hành:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả trong môi trường số.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng cho các doanh nghiệp văn hóa và dự án khởi nghiệp sáng tạo.
- Đổi mới cơ chế tài chính công, thí điểm hợp tác công - tư trong quản lý, khai thác công trình văn hóa.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách do Thủ đô Hà Nội ban hành:
- Cụ thể hóa Nghị quyết 09-NQ/TU bằng các đề án phát triển 6 ngành mũi nhọn.
- Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng các không gian sáng tạo, tổ hợp văn hóa nghệ thuật tại các quận, huyện.
- Xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài sáng tạo, nghệ nhân, chuyên gia quản lý văn hóa.
- Tăng cường chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tài nguyên di sản văn hóa Thủ đô.
- Kiến nghị cụ thể:
- Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Đối với Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố Hà Nội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Là công trình luận án tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về đề tài "Chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội" dưới góc độ khoa học chính sách công tại Việt Nam.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống khái niệm công cụ về chính sách phát triển CNVH, chỉ rõ 5 đặc điểm cốt lõi và các nhân tố ảnh hưởng.
- Thiết lập khung phân tích quy trình 7 bước thực hiện chính sách công trong lĩnh vực CNVH cấp chính quyền đô thị/địa phương.
- Hệ thống hóa, phân tích so sánh kinh nghiệm hoạch định và thực thi chính sách CNVH cấp thủ đô của 3 thành phố châu Á (Bắc Kinh, Tokyo, Seoul) và 3 địa phương trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Hệ thống hóa toàn diện các văn bản chính sách do Trung ương và Hà Nội ban hành từ năm 1998 đến năm 2023.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 300 phiếu khảo sát cán bộ quản lý văn hóa cơ sở và 200 phiếu khảo sát chuyên gia, nhà khoa học được xử lý bằng SPSS 23.0, lượng hóa thực trạng 7 bước thực thi chính sách tại Hà Nội.
- Phân tích chi tiết số liệu và hiện trạng phát triển của 6 ngành CNVH thế mạnh (du lịch văn hóa, thủ công mỹ nghệ, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật - nhiếp ảnh - triển lãm, xuất bản).
- Chỉ rõ các khiếm khuyết trong nội dung chính sách hiện hành và các điểm nghẽn trong khâu tổ chức thực hiện, điều chỉnh, đánh giá chính sách.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính phân định rõ ràng giữa thẩm quyền của Trung ương và thẩm quyền của UBND Thành phố Hà Nội nhằm thực hiện mục tiêu phát triển CNVH đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Do giới hạn nguồn lực và phạm vi nghiên cứu của một luận án tiến sĩ, tác giả không đi sâu vào phân tích toàn bộ quy trình hoạch định trước ban hành mà tập trung vào phân tích nội dung chính sách đã ban hành và quy trình thực thi chính sách.
- Trong số 12 ngành CNVH theo Chiến lược 1755, luận án chỉ đi sâu khảo sát kết quả thực hiện tại 6 ngành thế mạnh của Hà Nội; 6 ngành còn lại chưa được phân tích chi tiết.
- Dữ liệu thực nghiệm và thống kê dừng lại ở mốc thời gian năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành CNVH còn lại trong danh mục 12 ngành của Chiến lược 1755 (như Quảng cáo, Kiến trúc, Thiết kế, Thời trang, Phần mềm và trò chơi giải trí, Truyền hình và phát thanh).
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của việc thực thi Luật Thủ đô sửa đổi và các cơ chế chính sách đặc thù mới ban hành sau năm 2023 đối với ngành CNVH Hà Nội.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và mô hình quản trị tài chính đặc thù trong các không gian sáng tạo và công trình văn hóa công cộng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng:
- Các cơ quan hoạch định và quản lý chính sách:
- Đối tượng: Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố Hà Nội, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, cùng chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nội dung tham khảo: Khung phân tích 7 bước thực thi chính sách, đánh giá các điểm nghẽn thể chế, các kiến nghị sửa đổi cơ chế tài chính, sở hữu trí tuệ và mô hình tổ chức thực hiện chính sách CNVH.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học:
- Lĩnh vực: Chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Kinh tế phát triển.
- Nội dung tham khảo: Phương pháp luận nghiên cứu chính sách công liên ngành; quy trình thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu SPSS trong đánh giá thực thi chính sách công; tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng sáng tạo:
- Nội dung tham khảo: Bức tranh tổng thể về 8 trụ cột tài nguyên văn hóa của Hà Nội, hiện trạng 6 ngành CNVH mũi nhọn và định hướng chính sách đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm như thế nào và công cụ xử lý dữ liệu gì?
Luận án sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với mẫu khảo sát 300 cán bộ làm công tác văn hóa tại các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời, tác giả khảo sát mẫu ngẫu nhiên 220 phiếu đối với các chuyên gia, nhà khoa học tại Hội thảo khoa học quốc gia (thu về 215 phiếu, 200 phiếu hợp lệ). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán trên phần mềm SPSS phiên bản 23.0, phân tích tần suất, tỷ lệ phần trăm theo thang đo 4 bậc (1 = Đạt yêu cầu, 2 = Khá, 3 = Tốt, 4 = Rất tốt).
2. Luận án tập trung phân tích kết quả thực hiện chính sách trên những ngành công nghiệp văn hóa cụ thể nào?
Trong số 12 ngành công nghiệp văn hóa được quy định tại Quyết định số 1755/QĐ-TTg, luận án lựa chọn phân tích sâu 6 ngành mũi nhọn mà Hà Nội có sẵn tiềm năng, lợi thế, bao gồm: (1) Du lịch văn hóa, (2) Thủ công mỹ nghệ, (3) Nghệ thuật biểu diễn, (4) Điện ảnh, (5) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm, (6) Xuất bản.
3. Quy trình thực hiện chính sách công nghiệp văn hóa trong khung phân tích của luận án gồm những bước nào?
Luận án áp dụng khung phân tích chu trình thực hiện chính sách gồm 7 bước:
- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách.
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách.
- Phân công, phối hợp thực hiện chính sách.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách.
- Điều chỉnh chính sách.
- Duy trì và phát triển chính sách.
- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách.
4. Luận án đã so sánh kinh nghiệm của những thủ đô và địa phương nào?
Luận án phân tích, đối chiếu kinh nghiệm của 3 thủ đô châu Á gồm: Bắc Kinh (Trung Quốc), Tokyo (Nhật Bản), Seoul (Hàn Quốc) và 3 địa phương tại Việt Nam gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế để rút ra các bài học kinh nghiệm về thể chế, quản lý thị trường và đầu tư cơ sở hạ tầng cho Hà Nội.
5. Những nhóm chính sách thành phần nào được luận án phân tích trọng tâm?
Luận án tập trung nghiên cứu 04 nhóm chính sách thành phần do Trung ương và Hà Nội ban hành:
- Chính sách đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực.
- Chính sách tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ.
- Chính sách phát triển thị trường công nghiệp văn hóa.
- Chính sách thu hút và hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành công nghiệp văn hóa.
Kết luận
Luận án "Chính sách phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn Thủ đô Hà Nội" của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về chính sách CNVH tại Hà Nội dưới góc độ khoa học chính sách công. Bằng việc kết hợp phương pháp luận chính sách công với các phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát 300 cán bộ và 200 chuyên gia, xử lý qua SPSS 23.0), tác giả đã làm rõ thực trạng ban hành và 7 bước thực thi chính sách tại 6 ngành mũi nhọn của Thủ đô giai đoạn 1998–2023. Công trình đã kiểm định thành công 4 giả thuyết nghiên cứu, chỉ rõ những hạn chế thể chế và nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho Trung ương và Thành phố Hà Nội nhằm phát triển công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.