chương 1: cơ sở lý luận và thực liễn về chất loợng nguồn nhân lực lại cơ sở đàO †ạ0 công lập. chương 2: PhoJơng pháp nghiên cứu. chương 3: Thực trang chất lojợng nguồn nhân lực lại Trung lâm GiáO duc thojong xuyén tinh hai Dojong. chgong 4: Phojong hojéng và những giải pháp chủ yếu nâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực lại Trung lâm Giá0 dục thojờng xuyên tỉnh hải DoJơng.
chojong 1 cƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ThỰc TIÊH VỀ chÁT LƠJỢIG HGUỎH HhÂN LỰC cỦA cƠ SỞ ĐÀ0 TẠ0 cÔIIG LẬP 1. chất lơJgng nguồn nhân lực của cơ sở đà0 ‡a0 công lập 1. Khái niệm nguồn nhân lực và chất lượng nhân lực Về cơ sản, nhân lực của một quốc gia hay của một ngành là tổng thể những liềm năng la0 động của c0n ngơjời có lr0ng một thời kỳ nhất định phù hợp với kế h0ạch và chiến lơiợc phái triển (có thể lính ch0 1 năm, 5 năm, 10 năm). Tiềm năng đó sa0 hàm lồng hòa liềm năng về thé luc, trí lực và lâm lực của ngojời la0 động có thê đáp ứng một cơ cấu la0 động ch0 nền kinh lế - xã hội nhất định hay ch0 một lô chức mà0 đó.
Tr0ng nhiều năm trojớc đây, khái niệm “lực lolợng la0 động” đơjợc sử dụng rất phô siến và có nhiều ý kiến ch0 rằng Việt [am chúng la có mội lực lojợng la0 động đồi dà0 (d0 tính the0 khái niệm ngojời lr0ng độ luôi la0 động). Khái niệm nhân lực the0 nghĩa mới có lính đến chỉ liết hơn những yếu lố nội lại bên lr0ng của lực lơợng la0 động và chính vì vậy, khi đặt lr0ng bối cảnh cạnh lranh chung của các nojớc lr0ng khu vực, với Trung Quốc, nhân lực nojớc la đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế. hàng năm chúng la có hàng vạn sinh viên lốt nghiệp ra lrojờng, lr0ng khi đó nhiều đ0anh nghiệp không tìm đơjợc ngojời đủ yêu cầu đề luyền dụng. Vì vậy, với cơ cau chất lojong cua lực loợng la0 động hiện nay, chúng †a cần xác định nhân lực của chúng †a nhoi thế mà0 và xây dựng kế h0ạch phân số một cách hợp lý giống nho các nhà lài chính phân số ngân sách nhà nojớc ch0 các khu vực khác nhau của nền kinh lế.
Tr0ng thời đại ngày nay, cÔn ngojời đojợc c0i là một "lài nguyên đặc biệt", một nguồn lực của sự phát triển kinh lé. bởi vậy việc phát triển c0n 9 ngojời, phát triển nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung lâm tr0ng hệ thống phát triển các nguồn lực. chăm 10 đầy đủ đến c0n ngơjời là yếu 16 sả0 đảm chắc chắn nhất ch0 sự phén vith, thinh vojong cua moi quốc gia. Đầu to 10 ch0 c0n ngojời là đầu loi có lính chiến lơjợc, là cơ sở chắc chắn nhất ch0 sự phát triển bền vững.
chất lơiợng nhân lực có hàm nghĩa rất rộng. Đối với từng cá nhân đó là những khả năng về sức khỏe, trình độ văn h0á, chuyên môn, ý thức 16 chức kỷ luật và thói quen la0 động. chat long nhân lực đojợc thể hiện bằng các chỉ liêu định lính về tình trạng phát triển thé lực, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, lrình độ quản lý, cơ cấu về lui, giới nh, phâm chất đạ0 đức, tac phOng va ky luậi của nhân lực nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nojớc nóI TIÊN. chất lơợng nhân lực đơjợc siểu hiện lrên các mặt: thể lực, lrí lực, phẩm chất đạ0 đức, tác ph0ng và ý thức lô chức kỷ luật, có quan hệ chặt chẽ với nhau, lr0ng đó thể lực là nền tảng, là cơ sở để phát triển trí luệ, là phojơng liện đề truyền lái trí luệ của c0n ngojời và0 h0ạt động thực lễn.
Hhân lực của một lỗ chức chính là lực lơợng la0 động mà lồ chức có thé thu hot va str dung dé đáp ứng đơjợc đòi hỏi của tô chức (về mục liêu của 16 chức; l0ại sản xuất. chất lojong nhân lực cơ sở đà0 †ạ0 công lập,là phạm †rò phản ánh lông thể lình trạng phái triển thể lực, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, trình độ quản lý, phẩm chất đạ0 đức, tác ph0ng và kỷ luật của nhân lực làm công lác. Đặc điểm chal lagng nguén nhân lực dủa cơ sớ đà0 tạU công lập chất lơiợng nhân lực có hàm nghĩa rất rộng. Đối với từng cá nhân đó là những khả năng về sức khỏe, trình độ văn h0á, chuyên môn, ý thức 16 chức kỷ luật và thói quen la0 động.
chất lojợng nhân lực đojợc thé hién pang các chỉ liêu định lính về tình trạng phát triển thể lực, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, trình độ quản lý, cơ câu về tuổi, giới lính, phẩm chất 11 daO duc, tac phOng va ky luat cha nhan lực nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà ngiớc nói riêng. 12 chất lơợng nhân lực đơjợc siểu hiện lrên các mặt: thể lực, lí lực, phẩm chất đạ0 đức, tác phng và ý thức tô chức kỷ luật, có quan hệ chặt chẽ với nhau, lr0ng đó thể lực là nền tảng, là cơ sở để phát triển trí luệ, là phojơng liện đề truyền lái trí luệ của c0n ngojời và0 h0ạt động thực lễn. Từ đó, chất loJợng nhân lực cơ sở đà0 †a0 công lập đơiợc hiểu là tổng thể những yếu lố về lrình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạ0 đức và sức khỏe của ngojời cán bộ để thực hiện các nhiệm vụ của cơ sở đàO †a0 công lập. co so da0 ta0 cong lap, mot nganh quan trong †r0ng đời sông kinh lế - xã hội, ng0ài đàO lạ0 ra, cũng nhơ các ngành nghề khác, nó luôn phải đơợc điều chỉnh sởi những liêu chí đạ0 đức nghề nghiệp.
chức năng giá0 dục là hết sức lớn và là một lr0ng những chức năng qui định lất yếu khiến chúng ta phải quan tâm đặc siệt đến vấn đề giá0 dục, rèn luyện đạ0 đức nghề nghiệp ch0 cán bộ ngành Giá0 dục, đặc siệt đối với cán bộ quản lý lớp học, luyễn sinh lớp. Sẽ không có hOat dong Gia0 duc đúng dan, lanh manh m6t khi van dé daO disc nghé nghiép khéng doge c0i trong. Dé co dojgc sản phẩm †r0ng ngành Giá0 dục c6 chat lojong †hì trình độ cán bộ phải không ngừng đojợc nâng lên đồng thời cả về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạ0 đức, lối sống. chất lojợng nguồn nhân lực tr0ng cơ sở đà0 1ạ0 công lập là mội sự lông hợp, kết linh của rất nhiều yếu lố và giá tri còng tham gia lạ0 nên.
Tr0ng đó, gồm ba yéu 16 co Bam: thé luc tei leva tam lwe. Tei lwc¢ là năng luc tri tué, kha nang mhan thuc va to, duy mang tinh sáng lạ0 thích ứng với xã hội của cán bộ quan hệ khách hàng, giáO0 viên, học sinh, sinh viên. Hói đến trí lực là nói đến yếu lố linh thần, trình độ văn h0á và học vấn, siêu hiện ở khả năng vận dụng những điều kiện vật chất, 13 linh thần và0 h0ạt động thực tiễn nhằm đạt hiệu quả ca0, đồng thời là khả năng định hojlớng giá †rị h0ại động của bản than dé dat dojoc muc liêu. Trí lực là yếu tố chiếm vị 14 tri rung lâm chỉ đạ0 hành vi của c0n ngojời lr0ng mọi h0ạl động, kê cả tr0ng việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm phát huy lác dụng của các yếu lố khác tr0ng cấu trúc chất lojợng nguồn nhân lực.
Trí lực là yếu 16 quyết định phần lớn khả năng sáng lạ0 của c0n ngơiời. Tâm lực là những giá trị chuẩn mực đạ0 đức, phẩm chất của cán bộ quan hệ khách hàng, giáO0 viên, học sinh, sinh viên. đojợc biêu hiện lr0ng thực liễn công lác giảng dạy, quản lý lớp học, luyền sinh. IIhững giá tri đó gan liền với năng lực lơi duy và hành động cụ thể của cỦn nggjời, 1ạ0 nên chất loJợng của nguồn nhân lực.
Tâm lực l0 ra động cơ sên lr0ng của chủ thé, thúc đây và điều chỉnh h0at động của c0n ngơiời. Iói cách khác, lâm lực góp phần vàO việc phát huy vai lrò của các yếu 16 thé luc va tri lực của cŨN ng0JÒI. Thể lực là cơ sở quan trong ch0 h0ạt động thuc liễn của cán sộ làm công việc quan hệ khách hàng truyền sá, quảng cá0 chiêu sinh. có thề đáp ứng đojợc những đòi hỏi về ha0 phí sức la0 động lr0ng quá trình h0ạt và dam 5a0 chO cOn ngojoi co khả năng làm việc.
Tam quan kong cia viéc nang a0 chal loong nguén nhân lực của cơ sở đà0 lạ0 công lập te0ng điều kiện hiện nay 1. Hâng œ0 chất lượng nguồn nhân lực là yêu đầu đắp sách le0ng điều kiện kinh lế thị lsgòng, đẩy mạnh công nghiệp h0á, hiện đại h0á đái ngóc Hâng ca0 chất lojợng nguồn nhân lực là sự siến đổi về chất lơjợng nhân lực siêu hiện qua các mặt thê lực, trình độ, kỹ năng, kiến thức và linh thần cần thiết ch0 những công việc the0 yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, d0anh nghiệp. IIhờ đó, nang ca0 dojoc năng lực của ngojời la0 động ôn định đojợc công ăn việc làm, nâng ca0 địa vị kinh 16 - xã hội của họ. Hâng ca0 chất lojợng nhân lực quản lý ở lầm vĩ mô là các h0ạt động nhằm 15 lạ0 ra nhân lực có khả năng đáp ứng đojợc nhu cầu phát triển kinh lế - xã hội và ứng dụng kh0a học - công nghệ liên liến tr0ng mỗi giai d0an phat hiên.
16 Thực chất, nâng ca0 chất loợng nguồn nhân lực là quá trình tô chức da0 ta0 mang ca0 thé luc, tri luc, kỹ năng, thói quen và thái độ của ngojời la0 động. Ilâng ca0 chất loợng nguồn nhân lực là nhằm 1ạ0 ra quy mô chất lơjợng và cơ cấu ngày càng phù hợp với nhu cầu về la0 động phục vụ sự nghiệp phái triển kinh lế - xã hội. Số loợng, chất lojợng và cơ cầu nhân lực luôn gắn só với nhau và tác động lẫn nhau. Về mặt số lơiợng là lăng nhân lực (cÔn ngoJờ!).
Về mặt chất lgjong bad gom sức kh0ẻ, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và các phẩm chất cá nhân. Về cơ cấu sa0 gồm fy 1é cau thành số lojợng, chất lojợng giữa các l0ại la0 động, mối lơjơng quan, quan trọng nhất là lý lệ giữa đại học, lrung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật lành nghề. Ở ngjớc †a hiện nay, việc nâng ca0 chất lojợng nhân lực là mội †r0ng những động lực quan lrọng thúc đây sự nghiệp công nghiệp h0á, hiện đại h0á, là điều kiện để phát huy nguồn lực c0n ngơjời, yếu lố cơ sản phát triển xã hội lăng lrolởng kinh lễ nhanh, sền vững. Ở góc độ la0 động - xã hội, nâng ca0 chất lojợng nhân lực là việc nâng ca0 dân tri, phát triển giá0 dục, đà0 a0 để nâng ca0 năng lực liếp thu và làm chủ công nghệ.