Ộ O V OT O Ộ T Ọ Ƣ T N P Ố Ồ MN -------------------- N U ỄN T AN TỒN N GIÁ K T QUẢ T O ÌN N ỆU O TRÊN ỆN N ÂN LỖ T ỂU T ẤP Ó QU ẦU N Ỏ ẰN KỸ T UẬT V T N AN ÚP Ó UỐN LUẬN VĂN U ÊN K OA ẤP T N P Ố Ồ MN – NĂM 2020. GI O V OT O YT I HỌ Y Ƣ TH NH PH H H MINH -------------------- NGUYỄN THANH T N N GIÁ K T QUẢ T O ÌN N ỆU O TRÊN ỆN N ÂN LỖ T ỂU T ẤP Ó QU ẦU N Ỏ ẰN KỸ T UẬT V T N AN ÚP Ó UỐN HUYÊN NG NH: NGO I NHI MÃ S : 62 72 07 35 LUẬN VĂN HUYÊN KHOA ẤP II NGƢỜI HƢỚNG ẪN KHOA HỌ : TS. LÊ THANH HÙNG TH NH PH H H MINH – NĂM 2020. LỜ ẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn: Phó giáo sƣ, Tiến sĩ Lê Tấn Sơn, ngƣời Thầy đã dìu dắt tôi ngay từ những ngày đầu chập chững bƣớc vào lĩnh vực Ngoại Nhi, Thầy đã dành nhiều thời gian động viên, hƣớng dẫn, truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập và công tác.
Tiến sĩ Lê Thanh ùng, vừa là ngƣời Thầy vừa là ngƣời Anh đáng kính đã tận tình chỉ dạy những kiến thức, những kỹ năng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: an Giám hiệu, ộ môn Ngoại Nhi, phòng đào tạo Sau ại học - Trƣờng ại học Y ƣợc TPH M đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. an Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, các bác sĩ và điều dƣỡng khoa Ngoại Thận Tiết niệu ệnh viện Nhi đồng 1 TPH M đã giúp đỡ tôi hết sức nhiệt tình trong suốt thời gian học tập và làm luận văn. an Giám đốc, khoa Ngoại Tổng quát ệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa nơi tôi đang công tác, đã luôn động viên, hỗ trợ về mặt vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Tôi vô cùng biết ơn 32 bệnh nhi và ngƣời nhà bệnh nhi đã đóng góp rất lớn cho sự thành công của nghiên cứu này. Từ đáy lòng mình, tôi xin biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ và là nguồn động lực cho tôi trong quãng thời gian qua. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thanh Tồn. LỜ AM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
ác số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thanh Tồn. M L Trang MỞ ẦU. 1 hƣơng 1 TỔNG QUAN T I LIỆU.
Phôi thai học và sự hình thành lỗ tiểu thấp. Giải phẫu dƣơng vật. ộng mạch cấp máu cho dƣơng vật. Tĩnh mạch dƣơng vật.
Bao quy đầu. Giải phẫu học lỗ tiểu thấp. Vị trí lỗ tiểu. ong dƣơng vật.
huyển vị dƣơng vật bìu. Sàn niệu đạo. Tỷ lệ và bệnh nguyên. Các dị tật phối hợp.
Phân loại giải phẫu lỗ tiểu thấp. Phân loại theo John uckett và Laurence askin. Phân loại theo Pierre. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc.
Thời điểm phẫu thuật. Mục tiêu điều trị. ác phƣơng pháp tạo hình niệu đạo. Thái độ xử trí cong dƣơng vật.
Vấn đề quy đầu nhỏ và sàn N hẹp trên bệnh nhân LTT. Vấn đề sử dụng Testosteron trƣớc mổ trên bệnh nhân LTT có quy đầu nhỏ. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. 32 hƣơng 2 I TƢ NG V PHƢƠNG PH P NGHIÊN ỨU.
Thiết kế nghiên cứu. ối tƣợng nghiên cứu. Dân số mục tiêu. ân số nghiên cứu.
Dân số chọn mẫu. Tiêu chí chọn mẫu. Phƣơng pháp chọn mẫu. Phƣơng pháp thu thập số liệu.
ông cụ thu thập số liệu. Kỹ thuật thu thập số liệu. ách tiến hành. iến số nghiên cứu.
Các biến số thu thập. ịnh nghĩa biến số kết cục. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị tạo hình niệu đạo [60]. Sơ đồ tiến trình nghiên cứu.
Xử lý và phân tích số liệu. 47 hƣơng 3 K T QUẢ NGHIÊN ỨU. ặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. ặc điểm nhóm tuổi và thể LTT trƣớc phẫu thuật.
ị tật phối hợp. Kích thƣớc quy đầu. ộ rộng sàn niệu đạo. Tính chất sàn niệu đạo.
Tƣơng quan giữa kích thƣớc quy đầu và độ rộng sàn N. Tƣơng quan kích thƣớc quy đầu và nhóm tuổi. ộ cong dƣơng vật trƣớc khi can thiệp. Thể lâm sàng LTT và chiều dài niệu đạo tân tạo.
ánh giá trong mổ. Thời gian phẫu thuật. Thời gian lƣu thông tiểu. Tƣơng quan thời gian PT và chiều dài đoạn N tân tạo.
Thời gian hậu phẫu. Kết quả điều trị. ác biến chứng trong thời gian hậu phẫu. iến chứng lúc tái khám lần 1 (sau ra viện 1 tuần).
iến chứng qua các lần tái khám. Kết quả chung điều trị. Hài lòng của phụ huynh. ác yếu tố liên quan đến kết quả điều trị.
Thời gian theo dõi trong nghiên cứu. ặc điểm chung .Tuổi và thời điểm phẫu thuật. ị tật phối hợp. Phân tích đặc điểm giải phẫu lỗ tiểu thấp.
Vị trí lỗ tiểu. Kích thƣớc quy đầu. Sàn niệu đạo. ánh giá trong mổ.
Kỹ thuật mổ. ong dƣơng vật và kỹ thuật chữa cong. Vị trí lỗ tiểu và chiều dài niệu đạo tân tạo. Thời gian phẫu thuật.
Thời gian lƣu thông tiểu. Các biến chứng sau mổ. Phù nề dƣơng vật. Xoay trục dƣơng vật.
Kết quả chung của phẫu thuật. ác yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. 90 T I LIỆU THAM KHẢO PH L. AN M ỮV T TẮT Q : ao quy đầu DV : ƣơng vật M : ộng mạch LTT : Lỗ tiểu thấp N : Niệu đạo PT : Phẫu thuật.
T UẬT N Ữ Ố U AN V ỆT Tiếng Việt Tiếng Anh óc tách da thân dƣơng vật Degloving Cân nông Dartos fascia Cân sâu Buck’s fascia ong dƣơng vật nặng Severe chordee huyển vị dƣơng vật bìu Penoscrotal transposition Kỹ thuật vạt ngang úp có cuống Onlay Tranverse preputial island flap Kỹ thuật vạt ngang ống có cuống Onlay Tubularized preputial island flap Khâu gấp bao trắng vùng lƣng Dorsal tunica albuginea plication Lỗ tiểu thấp Hypospadias Lỗ tiểu thấp thể giữa Midshaft hypospadias Lỗ tiểu thấp thể bìu Penoscrotal hypospadias Lỗ tiểu thấp thể tầng sinh môn Perineal hypospadias Niệu đạo tân tạo Neourethra Quy đầu nhỏ Small glans Sàn niệu đạo Urethral plate. AN M ÌN Trang Hình 1. Sự hình thành bộ phận sinh dục ngoài nam. ộng mạch cấp máu cho dƣơng vật.
ộng mạch cấp máu cho da dƣơng vật và quy đầu. Kết thúc động mạch vào quy đầu. ộng mạch cấp máu cho da dƣơng vật và quy đầu. Mạch máu và thần kinh đáy chậu nam.
ộng mạch cấp máu sâu cho V. Vết rạch vạt cuống nhỏ có sự cấp máu nguyên vẹn. Vị trí lỗ tiểu tƣơng ứng các thời điểm gián đoạn. ong V thai tuần lễ thứ 16,5 và hết ở tuần lễ thứ 24.
ắt mô xơ dƣới mặt bụng dƣơng vật. Hình ảnh mô học sàn niệu đạo với mô liên kết, mạch máu bình thƣờng, cơ mềm mại. ác nguyên nhân gây cong dƣơng vật ở lỗ tiểu thấp. a mặt lƣng lùng nhùng và thiếu da mặt bụng dƣơng vật.
huyển vị dƣơng vật bìu ở lỗ tiểu thấp. Phân loại lỗ tiểu thấp. Tần suất lỗ tiểu thấp theo phân loại giải phẫu. Kỹ thuật Mathieu.
Kỹ thuật MAGPI tịnh tiến và tạo hình quy đầu. Kỹ thuật uplay. Kỹ thuật Snodgrass. Kỹ thuật uckett cuộn ống.
Kỹ thuật vạt ngang úp có cuống. Kỹ thuật Nesbit. Kỹ thuật askin. Kỹ thuật tách sàn niệu đạo của Mollard.
Kỹ thuật evin và Horton. o kích thƣớc quy đầu và sàn niệu đạo. Vẽ đƣờng rạch da quanh quy đầu và sàn niệu đạo. Bóc tách da thân DV và làm test cƣơng.
huẩn bị vạt da niêm mạc bao quy đầu có cuống mạch. Khâu úp vạt da niêm Q vào máng niệu đạo. huyển vạt da che phủ thân V và băng ép. Kích thƣớc quy đầu.
ộ rộng sàn niệu đạo. Khâu úp vào hai bên máng niệu đạo. iến chứng phù nề da dƣơng vật. iến chứng xoay trục dƣơng vật.
iến chứng rò niệu đạo. AN M ẢN Trang ảng 3. ặc điểm nhóm tuổi và thể lâm sàng. Số bệnh nhân theo độ tuổi.
ị tật phối hợp. Kích thƣớc quy đầu. ộ rộng sàn niệu đạo. Tính chất sàn niệu đạo.
Kích thƣớc quy đầu và nhóm tuổi. ộ cong dƣơng vật trƣớc can thiệp. Thể lâm sàng LTT và chiều dài niệu đạo tân tạo. Thời gian phẫu thuật.
Thời gian lƣu thông tiểu. Thời gian hậu phẫu. iến chứng qua các lần tái khám. Kết quả chung của điều trị.
Mức độ hài lòng của phụ huynh. ánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị……………. Thời gian theo dõi trong nghiên cứu. Rò niệu đạo giữa Vạt ngang úp có cuống và Snodgrass………….
AN M ỂU Ồ Trang iểu đồ 3. Tƣơng quan giữa kích thƣớc quy đầu và độ rộng sàn niệu đạo. Tƣơng quan kích thƣớc quy đầu và tuổi. Tỉ lệ phần trăm theo thời gian phẫu thuật.
Tƣơng quan thời gian PT và chiều dài đoạn niệu đạo tân tạo. iến chứng trong thời gian hậu phẫu. ác biến chứng tại thời điểm tái khám sau ra viện 1 tuần. 1 MỞ ẦU Lỗ tiểu thấp (LTT) là dị tật bẩm sinh thƣờng gặp của dƣơng vật với tần suất 1/300 bé trai [18], [60].
ị tật lỗ tiểu thấp có hai thƣơng tổn chính bao gồm lỗ tiểu nằm lệch thấp và dƣơng vật cong về phía mặt bụng ở nhiều mức độ khác nhau. Phân loại lỗ tiểu thấp dựa vào vị trí của lỗ tiểu (LTT thể trƣớc, LTT thể giữa, LTT thể sau). Mục tiêu điều trị lỗ tiểu thấp nhằm dựng thẳng dƣơng vật, đƣa vị trí lỗ tiểu lên đỉnh quy đầu và chỉnh sửa da dƣơng vật bìu đảm bảo tính thẩm mỹ [18]. Lỗ tiểu thấp gây ảnh hƣởng tâm lý rất lớn cho chính bản thân trẻ và là mối quan tâm lo lắng của gia đình.