Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay" được tác giả Nguyễn Thị Lê Thư thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2021), thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62220302), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thúy Vân.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phật giáo là một trào lưu triết học – tôn giáo xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ VI trước Công nguyên tại Bắc Ấn Độ. Khi du nhập vào Việt Nam hơn 2500 năm qua, Phật giáo đã dung hợp với văn hóa bản địa, hình thành hai hình thái hiện tồn song song: Phật giáo bác học và Phật giáo dân gian. Tại Hà Nội (vùng đất Thăng Long – Hà Nội khởi đầu từ dấu mốc vua Lý Công Uẩn dời đô năm 1010), triết lý nhân sinh Phật giáo (TLNSPG) đã bám rễ sâu rộng và tiếp tục hiện diện trong đời sống tinh thần của cư dân thủ đô.
Từ khi công cuộc Đổi mới (1986) được khởi xướng, những biến đổi kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội đã kéo theo nhiều thay đổi thuận nghịch. Bên cạnh những mặt tích cực, xã hội xuất hiện tình trạng đứt gãy giá trị truyền thống, suy thoái đạo đức và lối sống phức tạp trong một bộ phận giới trẻ. Trong khi đó, thanh niên là rường cột của đất nước và là nhân tố quyết định sự thành công của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cần huy động các nguồn lực tinh thần trong xã hội, trong đó có các giá trị đạo đức, nhân văn của tôn giáo nói chung và triết lý nhân sinh Phật giáo nói riêng, nhằm hỗ trợ hệ tư tưởng chính thống (chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh) trong việc định hướng, điều chỉnh ý thức và hành vi đạo đức của thanh niên Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về triết học Phật giáo, lịch sử Phật giáo Việt Nam, hoặc đạo đức thanh niên nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ triết học kết hợp điều tra xã hội học thực nghiệm về ảnh hưởng hai mặt (tích cực và tiêu cực) của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích một số vấn đề lý luận về triết lý nhân sinh Phật giáo và đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay, luận án tập trung làm rõ những ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đến đạo đức thanh niên ở Hà Nội và những vấn đề đặt ra, từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên Hà Nội hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Trình bày một số vấn đề lý luận về triết lý nhân sinh Phật giáo và đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Triết lý nhân sinh Phật giáo và ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đến đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay.
- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính thành phố Hà Nội hiện nay, bao gồm các quận trung tâm và các khu vực sáp nhập từ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và một số xã thuộc tỉnh Hòa Bình (theo giới hạn địa giới hành chính từ sau năm 2008).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ khi thực hiện đường lối Đổi mới đất nước (1986) đến năm 2021.
- Khách thể nghiên cứu: Thanh niên tại Hà Nội trong độ tuổi từ 16 đến 30, là công dân Việt Nam có thời gian sinh sống, học tập hoặc làm việc tại Hà Nội từ 01 năm trở lên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tư liệu theo 4 nhóm công trình chuyên biệt:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Các công trình về triết lý nhân sinh và triết học Phật giáo
- Các công trình quốc tế:
- David J. Kalupahana trong tác phẩm Buddhist Philosophy: A historical analysis [165] xác định "Nhân – Quả" là khái niệm trung tâm của hệ thống triết học Phật giáo cùng các phạm trù Nghiệp báo, Luân hồi và Niết Bàn; đồng thời dựa trên kinh điển Pali để bác bỏ quan điểm sai lầm coi Phật giáo là thuyết định mệnh quyết đoán.
- Walpola Rahula (1999) trong cuốn Lời giáo huấn của Phật đà [118] (Chương VI) phân tích nhân sinh quan Phật giáo, khẳng định Phật giáo không thừa nhận vai trò sáng tạo của Thượng đế mà xem con người là chúng sinh tồn tại trong quy luật Duyên khởi luận và Vô ngã luận.
- Mark Siderits (2007) với Buddhism as Philosophy: An Introduction [169] nhấn mạnh học thuyết Nghiệp báo và tái sinh là nội dung nền tảng của Phật giáo sơ kỳ, liên kết với Tứ diệu đế, Bát chính đạo, Thập nhị nhân duyên, Tam độc, Vô thường và Vô ngã.
- Thomas J. Gorringe / Laumakis (2008) trong An Introduction to Buddhist Philosophy [166] sử dụng thuật ngữ Dhamma để khái quát toàn bộ hệ thống triết lý Phật giáo (Nghiệp báo, Luân hồi, Nhân quả, Vô thường, Vô ngã, Tính Không, Giải thoát, Niết Bàn) và định vị con đường trung đạo.
- Steven M. Emmanuel (2013, chủ biên) với A companion to Buddhist Philosophy [163] phân tích cội rễ của tính vô thường trong thế giới bắt nguồn từ luật nhân quả hướng tới mục đích giải thoát Niết Bàn.
- Tưởng Duy Kiều (2016) trong Đại cương Triết học Phật giáo [84] phân tích giáo lý Phật giáo qua Thuyết duyên khởi và Thuyết thật tướng, so sánh sự giải thoát giữa Tiểu thừa và Đại thừa.
- Yamakami Sogen (2016) trong bài viết Nguyên lý vô thường trong triết học Phật giáo [121] làm rõ ba nguyên lý: vô thường, vô ngã và Niết Bàn tịch tịnh.
- Các công trình trong nước:
- Lê Công Sự (2016, chủ biên) trong Kỷ yếu Triết lý nhân sinh trong văn hóa Việt Nam [122] tiếp cận triết lý nhân sinh qua văn học và văn hóa tộc người.
- Đỗ Xuân Hiển (2017) trong công trình Triết lý nhân sinh trong Phúc âm và ý nghĩa của nó đối với lối sống của tín đồ Công giáo Việt Nam hiện nay [67] phân chia triết lý nhân sinh thành quan niệm về lẽ sống và lối sống.
- Ngô Quang Tuệ (2018) với Triết lý nhân sinh của Đạo gia và ảnh hưởng của nó đối với lịch sử tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ XV đến XVIII [151] triển khai theo trục quan niệm về con người và đạo làm người (vô vi, vô dục tri túc).
- Nguyễn Thị Tình (2018) trong Triết lý nhân sinh trong tục ngữ, ca dao Việt Nam... [140] phân biệt sự khác nhau giữa khái niệm triết lý nhân sinh và nhân sinh quan.
- Lê Văn Quán (1998) với Bước đầu tìm hiểu giá trị nhân sinh của Phật giáo [112]; Thích Tâm Thiện (1998) với công trình Tìm hiểu nhân sinh quan Phật giáo [132] (16 chương) khẳng định Duyên sinh – Vô ngã là nội dung trung tâm phân biệt Phật giáo với các tôn giáo khác.
- Đoàn Trung Còn (2013) trong Triết lý nhà Phật [29]; Tạ Chí Hồng (2000) phân tích khái niệm Nghiệp [74]; Minh Hải (2009) phân tích thuyết vô thường, vô ngã [56]; Nguyễn Thị Toan (2010) với Giải thoát luận Phật giáo [141]; Lê Hữu Tuấn (2010) nghiên cứu học thuyết Nghiệp [150]; Nguyễn Tiến Nghị (2016) phân tích phạm trù Nhân - Duyên - Quả [102].
2. Các công trình về Phật giáo Việt Nam và Phật giáo tại Hà Nội
- Các công trình lịch sử Phật giáo kinh điển: Lịch sử Phật giáo Việt Nam do Nguyễn Tài Thư chủ biên (1988) [136]; Lịch sử Phật giáo Việt Nam của Lê Mạnh Thát (1999) [128]; Việt Nam Phật giáo sử lược của Thích Mật Thể (2004) [131]; Việt Nam Phật giáo sử luận của Nguyễn Lang (2014) [89].
- Trần Văn Trình (1999) trong Tìm hiểu những đặc trưng của Phật giáo trong quá trình hội nhập với văn hóa Việt Nam [146] chỉ ra 3 đặc trưng: tính tổng hợp hài hòa, tính thiệp thế (nhập thế) yêu nước và tính Việt Nam hóa.
- Nguyễn Hùng Hậu (2002) trong Đại cương Triết học Phật giáo Việt Nam – từ khởi nguyên đến thế kỷ XIV [62] khẳng định nhân sinh quan Phật giáo Việt Nam không mang tính yếm thế mà gắn liền với tinh thần nhập thế, cứu dân độ thế, kết hợp Thiền, Tịnh, Mật và tín ngưỡng bản địa.
- Nguyễn Duy Hinh (2008) với Mấy đặc điểm Phật giáo Việt Nam [70]; Thích Thông Thức (2010) với Một số quan điểm triết lý nhân sinh quan trong Phật giáo nhà Lý [138]; Nguyễn Thị Thúy Hằng (2014) với Một số đặc trưng của nhân sinh quan Phật giáo Việt Nam [57].
- Về địa bàn Hà Nội: Trần Văn Trình (1998) [145]; Nguyễn Minh Ngọc và Minh Thiện (2004) [104]; Văn Đức Thu (2008) [134]. Đặc biệt, công trình Đời sống tôn giáo tín ngưỡng Thăng Long Hà Nội của Đỗ Quang Hưng (2010) [78] đã đúc kết 4 đặc điểm của Phật giáo Thăng Long – Hà Nội:
- Là nơi Phật giáo Bắc tông (Đại thừa) phát triển rực rỡ nhất.
- Là cái nôi trải nghiệm, đúc kết hệ ý thức của các nhà nước phong kiến độc lập.
- Là trung tâm nuôi dưỡng và phát triển truyền thống Phật giáo nhập thế.
- Là nơi thể hiện rõ nét các thành tựu Phật học về kinh điển, tu viện và tăng sĩ.
3. Các công trình về đạo đức và đạo đức thanh niên
- Nhóm giáo trình đạo đức học: Trần Hậu Kiêm (1996) [83], Vũ Trọng Dung (2005) [31], Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006) [73], Trần Đăng Sinh và Nguyễn Thị Thọ (2008) [120], Phạm Khắc Chương (2010) [25], Dương Văn Duyên (2013) [33].
- Đặng Thị Lan (2006) trong Đạo đức Phật giáo với đạo đức con người Việt Nam [85] phân chia cấu trúc đạo đức thành ý thức đạo đức (tri thức, niềm tin, tình cảm, lý tưởng) và hành vi đạo đức.
- Nguyễn Duy Quý (2006, chủ biên) với Đạo đức xã hội ở nước ta hiện nay - Vấn đề và giải pháp [117]; Nguyễn Văn Phúc (2008) [109] về quan niệm của C. Mác đối với mối quan hệ giữa lợi ích và đạo đức.
- Diệp Minh Giang (2011) trong Xây dựng đạo đức của thanh niên Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa [46] chỉ ra 4 đặc điểm đạo đức thanh niên; Phạm Hồng Tung (2011) trong Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế [152] phân loại các nhóm tuổi thanh niên và chỉ ra tính phân hóa xã hội cao của nhóm nhân khẩu này.
Khoảng trống luận án giải quyết
Kế thừa thành tựu của các học giả đi trước, luận án của Nguyễn Thị Lê Thư tập trung làm rõ tác động hai chiều của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với cả ý thức đạo đức lẫn hành vi đạo đức của thanh niên Hà Nội trong bối cảnh đương đại, thông qua dữ liệu định lượng và định tính khảo sát trực tiếp tại 6 quận, huyện của thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và tín ngưỡng. Trong đó, luận án vận dụng sâu sắc các nguyên lý:
- Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
- Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thái ý thức xã hội (đặc biệt là mối quan hệ tương tác giữa ý thức tôn giáo và ý thức đạo đức).
- Quan điểm tôn giáo là một nguồn lực văn hóa, tinh thần của sự phát triển xã hội, cần phát huy những giá trị tích cực và hạn chế mặt tiêu cực.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu lý luận triết học và các phương pháp nghiên cứu xã hội học thực nghiệm:
- Phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, logic kết hợp lịch sử, so sánh, đối chiếu văn bản.
- Phương pháp xã hội học thực nghiệm: Khảo sát thực địa, điều tra bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu cá nhân.
Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp phân tầng và chọn mẫu cụm qua 2 bước:
-
Bước 1: Chọn mẫu cụm phân tầng hành chính (gồm 3 cụm đại diện cho 10 quận, 1 thị xã và 18 huyện của Hà Nội):
- Cụm 1 (Quận trung tâm): Gồm Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng. Bốc thăm ngẫu nhiên chọn: Quận Hoàn Kiếm và Quận Đống Đa.
- Cụm 2 (Quận xa trung tâm): Gồm Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông. Bốc thăm ngẫu nhiên chọn: Quận Hà Đông và Quận Long Biên.
- Cụm 3 (Huyện ngoại thành): Chọn đại diện Huyện Mê Linh và Huyện Gia Lâm.
- Chọn địa bàn cơ sở (bậc 2): Bốc thăm ngẫu nhiên chọn 6 phường/xã cụ thể:
- Phường Trần Hưng Đạo (Quận Hoàn Kiếm)
- Phường Văn Miếu (Quận Đống Đa)
- Phường Văn Quán (Quận Hà Đông)
- Phường Bồ Đề (Quận Long Biên)
- Xã Mê Linh (Huyện Mê Linh)
- Xã Yên Viên (Huyện Gia Lâm)
-
Bước 2: Phân bổ và thu thập mẫu khảo sát:
- Tổng số phiếu điều tra phát ra: 540 phiếu (bình quân 90 phiếu/địa bàn).
- Số phiếu thu về hợp lệ đưa vào xử lý phân tích: 500 phiếu.
| Tiêu chí phân nhóm khảo sát | Phân loại chi tiết | Số lượng mẫu (phiếu) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Phân theo tín ngưỡng / tôn giáo | Thanh niên là Phật tử (đã quy y Tam Bảo, có pháp danh) | 54 | 10,8% |
| Thanh niên không phải là Phật tử | 446 | 89,2% | |
| Phân theo độ tuổi (theo chuẩn Báo cáo Quốc gia về Thanh niên 2015) | Thanh niên sớm (16 – 18 tuổi) | 104 | 20,8% |
| Thanh niên trưởng thành (19 – 24 tuổi) | 240 | 48,0% | |
| Thanh niên muộn (25 – 30 tuổi) | 156 | 31,2% | |
| Tổng cộng | 500 | 100% |
- Công cụ khảo sát thực tế:
- Bảng hỏi cấu trúc phỏng vấn cá nhân (500 thanh niên).
- Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho thanh niên trên địa bàn.
- Nguồn dữ liệu: Nguồn tư liệu kinh điển Phật giáo; các văn kiện của Đảng và chính sách của Nhà nước; Báo cáo Quốc gia về Thanh niên Việt Nam (Bộ Nội vụ & UNFPA, 2015); số liệu thống kê tín đồ của Ban Dân vận Trung ương (2017); và dữ liệu điều tra thực địa của chính tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (chia làm 12 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả đã công bố, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
KẾT CẤU CÁC CHƯƠNG TRONG LUẬN ÁN
Chương 1: Triết lý nhân sinh Phật giáo và đạo đức thanh niên ở Hà Nội – Một số vấn đề lý luận
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận nền tảng thông qua 3 tiết chính:
- Tiết 1.1: Triết lý nhân sinh Phật giáo và đặc trưng của triết lý nhân sinh Phật giáo Việt Nam:
- Luận giải khái niệm triết lý nhân sinh Phật giáo: Là hệ thống quan niệm triết học của đạo Phật về nguồn gốc, bản chất đời sống con người, vị trí con người trong vũ trụ, ý nghĩa cuộc sống và con đường giải thoát con người khỏi khổ đau.
- Nội dung cốt lõi của triết lý nhân sinh Phật giáo bao gồm: Thuyết Duyên khởi, học thuyết Vô thường - Vô ngã, học thuyết Nghiệp báo - Luân hồi, Tứ diệu đế và con đường Bát chính đạo hướng tới cảnh giới Niết Bàn an lạc.
- Đặc trưng của triết lý nhân sinh Phật giáo Việt Nam: Tinh thần dung hợp hài hòa với tín ngưỡng dân gian; tinh thần nhập thế phụng sự xã hội gắn liền với chủ nghĩa yêu nước chân chính; sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa Thiền tông, Tịnh độ tông và Mật tông.
- Tiết 1.2: Đặc điểm của Phật giáo ở Hà Nội:
- Điểm lại lịch sử Phật giáo Thăng Long – Hà Nội từ thời Lý – Trần; làm rõ vị thế trung tâm Phật giáo Bắc tông lớn nhất cả nước.
- Khái quát tình hình Phật giáo Hà Nội hiện nay: Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tự viện, tăng ni, và các phong trào Phật sự xã hội hóa, thu hút đông đảo tầng lớp nhân dân và thanh thiếu niên tham gia.
- Tiết 1.3: Khái quát về đạo đức thanh niên ở Hà Nội:
- Phân tích khái niệm và cấu trúc đạo đức thanh niên (gồm ý thức đạo đức và hành vi đạo đức).
- Nêu bật các đặc điểm của thanh niên Hà Nội: Năng động, nhạy bén với cái mới, có trình độ học vấn, song cũng chịu áp lực lớn từ môi trường đô thị hóa và nền kinh tế thị trường, dẫn đến sự phân hóa sâu sắc trong định hướng giá trị đạo đức.
Chương 2: Ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay – Thực trạng và vấn đề đặt ra
Chương này công bố các phân tích thực nghiệm và luận giải triết học từ số liệu khảo sát 500 thanh niên:
- Tiết 2.1: Bối cảnh, phương thức và mức độ ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đến đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay:
- Bối cảnh: Sự phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, xu hướng thế tục hóa của tôn giáo và sự cởi mở trong chính sách tôn giáo của Nhà nước; sự bùng nổ của mạng xã hội và truyền thông số.
- Phương thức truyền tải (Bảng 2.1): TLNSPG đến với thanh niên qua nhiều con đường như sinh hoạt gia đình truyền thống, lễ hội chùa chiền, khóa tu mùa hè, mạng internet, sách báo và các hội nhóm Phật tử trẻ.
- Mức độ tác động (Bảng 2.2): Đo lường cụ thể mức độ tác động của các tư tưởng Từ bi, Nhân quả, Nghiệp báo đối với từng nhóm tuổi thanh niên và giữa nhóm thanh niên Phật tử với không phải Phật tử.
- Tiết 2.2: Ảnh hưởng tích cực của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay:
- Góp phần hình thành ý thức đạo đức: Tư tưởng Từ bi, Hỷ xả, Vô ngã bồi đắp lòng trắc ẩn, tính khoan dung, tinh thần yêu thương thương con người và lối sống vị tha; tư tưởng Nhân quả củng cố niềm tin vào lẽ công bằng, hướng thiện và trách nhiệm cá nhân.
- Góp phần điều chỉnh hành vi đạo đức: Thúc đẩy thanh niên tham gia các hoạt động từ thiện xã hội, hiếu kính với ông bà cha mẹ, sống hòa nhã với cộng đồng, tránh xa các tệ nạn xã hội và tôn trọng pháp luật.
- Tiết 2.3: Ảnh hưởng tiêu cực của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay và một số vấn đề đặt ra:
- Mặt tiêu cực/hạn chế: Việc tiếp nhận phiến diện, sai lệch về thuyết Nghiệp báo và Luân hồi dễ dẫn một bộ phận thanh niên tới tư tưởng an phận thủ thường, thụ động, cam chịu số phận, giảm sút ý chí tiến thủ; xu hướng lánh đời, tìm kiếm sự an ủi ảo tưởng hoặc sa vào mê tín dị đoan tại các cơ sở thờ tự.
- Vấn đề đặt ra: Nguy cơ bị các phần tử xấu lợi dụng niềm tin tôn giáo; sự xung đột giữa lối sống tu tập khép kín với yêu cầu khởi nghiệp, sáng tạo, năng động của thanh niên đô thị thời kỳ công nghiệp hóa.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay
Tác giả đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp thực tiễn có tính đồng bộ:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo: Coi tôn giáo là nguồn lực phát triển văn hóa, đạo đức, cần tôn trọng tự do tín ngưỡng gắn liền với đấu tranh chống mê tín dị đoan.
- Gắn kết việc phát huy giá trị đạo đức Phật giáo với mục tiêu xây dựng hình mẫu "Người thanh niên thủ đô thời đại mới" có tri thức, văn minh, nghĩa tình và bản lĩnh.
- Năm nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật của Nhà nước: Xây dựng hành lang pháp lý minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tôn giáo lành mạnh, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi trục lợi tâm linh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan chức năng với Giáo hội Phật giáo Việt Nam thành phố Hà Nội (GHPGVN TP Hà Nội): Phối hợp quản lý các khóa tu mùa hè, các lớp giáo lý, đảm bảo nội dung giảng dạy phù hợp thuần phong mỹ tục và pháp luật.
- Phát huy vai trò của đội ngũ chức sắc, tăng ni: Nâng cao trình độ Phật học và thế học của tăng ni trẻ; đổi mới phương pháp hoằng pháp, thuyết giảng giáo lý gắn với các vấn đề đạo đức thực tiễn của giới trẻ.
- Nâng cao hiệu quả truyền thông Phật giáo: Tận dụng các nền tảng công nghệ thông tin, mạng xã hội để lan tỏa những thông điệp nhân văn, từ bi, hướng thiện của Phật giáo, phản bác các quan điểm tiêu cực, mê tín.
- Nâng cao vai trò chủ thể của thanh niên: Phát huy tính tích cực, tự giác của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội LHTN Việt Nam TP Hà Nội trong việc dẫn dắt thanh niên tiếp thu có chọn lọc các giá trị đạo đức Phật giáo, tích cực rèn luyện nhân cách.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm sáng tỏ một cách có hệ thống khái niệm, nội dung cốt lõi của triết lý nhân sinh Phật giáo và chỉ ra những đặc thù bản địa hóa khi du nhập vào văn hóa Việt Nam cũng như mảnh đất Thăng Long – Hà Nội.
- Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa triết lý nhân sinh tôn giáo và đạo đức xã hội; xác định cấu trúc đạo đức thanh niên gồm hai thành tố cơ bản là ý thức đạo đức và hành vi đạo đức dưới sự chi phối của môi trường đô thị hiện đại.
- Phân tích toàn diện tính chất hai mặt (tích cực và tiêu cực) trong tác động của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với lối sống, nhận thức của thanh niên.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng sinh động, có căn cứ khoa học thông qua bộ dữ liệu khảo sát 500 thanh niên tại 6 quận, huyện tiêu biểu của Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính.
- Đánh giá khách quan mức độ thẩm thấu của các phạm trù Phật giáo (Từ bi, Nghiệp báo, Nhân quả...) vào đời sống tinh thần của thanh niên thuộc các độ tuổi và tôn giáo khác nhau.
- Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo, Thành đoàn Hà Nội và Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo TP Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ 1986 đến 2021 với quy mô mẫu 500 phiếu trên 6 địa bàn cấp xã/phường. Do đó, các kết luận định lượng phản ánh đặc thù thanh niên thủ đô đô thị hóa và vùng ven, chưa bao quát hết mọi nhóm đối tượng thanh niên trên phạm vi toàn quốc hoặc các cộng đồng tín ngưỡng đặc thù khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh tác động của triết lý nhân sinh Phật giáo đến đạo đức thanh niên ở các vùng văn hóa khác nhau (như khu vực Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ), hoặc so sánh liên tôn giáo giữa ảnh hưởng của đạo đức Phật giáo với đạo đức Công giáo, Tin Lành đối với giới trẻ hiện nay.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Tôn giáo học, Văn hóa học, Đạo đức học, Xã hội học, Lịch sử tư tưởng Việt Nam tại các trường đại học và viện nghiên cứu khoa học xã hội.
- Các cơ sở đào tạo Phật học: Học viện Phật giáo Việt Nam, các trường trung cấp Phật học có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Phật giáo và Xã hội, Đạo đức học Phật giáo.
- Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Dân vận, Sở Nội vụ Hà Nội, Thành đoàn Hà Nội, và Hội Liên hiệp Thanh niên trong công tác tôn giáo, định hướng giáo dục lối sống lành mạnh cho thanh thiếu niên thủ đô.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng khách thể khảo sát thanh niên theo tiêu chí nào?
Khách thể nghiên cứu là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 16 đến 30, có thời gian sinh sống, học tập hoặc làm việc tại thành phố Hà Nội từ 01 năm trở lên. Phân loại khảo sát gồm 3 nhóm tuổi: thanh niên sớm (16-18 tuổi), thanh niên trưởng thành (19-24 tuổi), thanh niên muộn (25-30 tuổi); và 2 nhóm tôn giáo: thanh niên là Phật tử (đã quy y) và thanh niên không phải Phật tử.
2. Quy trình chọn mẫu thực nghiệm của tác giả được tiến hành ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu cụm kết hợp ngẫu nhiên đơn giản qua 2 bước: Bước 1 chia 3 cụm hành chính, bốc thăm chọn 2 quận trung tâm (Hoàn Kiếm, Đống Đa), 2 quận xa trung tâm (Hà Đông, Long Biên) và 2 huyện ngoại thành (Mê Linh, Gia Lâm), sau đó chọn 6 phường/xã cụ thể. Bước 2 chọn mẫu ngẫu nhiên 500 phiếu hợp lệ từ 540 phiếu phát ra để xử lý số liệu.
3. Bốn đặc điểm chính của Phật giáo Thăng Long – Hà Nội được tác giả kế thừa từ công trình nào?
Tác giả kế thừa trực tiếp từ công trình Đời sống tôn giáo tín ngưỡng Thăng Long Hà Nội (2010) của Giáo sư Đỗ Quang Hưng, gồm 4 đặc điểm: Là nơi Phật giáo Bắc tông phát triển rực rỡ nhất; là cái nôi ý thức hệ của các nhà nước phong kiến độc lập; là trung tâm nuôi dưỡng truyền thống Phật giáo nhập thế; và là nơi bộc lộ nhiều thành tựu Phật học tiêu biểu.
4. Luận án chỉ ra những mặt ảnh hưởng tiêu cực nào của TLNSPG đến thanh niên?
Luận án chỉ ra rằng khi tiếp nhận phiến diện học thuyết Nghiệp báo và Luân hồi, một bộ phận thanh niên dễ rơi vào tâm lý thụ động, an phận thủ thường, thiếu ý chí vươn lên, bi quan yếm thế hoặc sa vào các hành vi mê tín dị đoan, cầu cúng tiêu cực.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực?
Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện chính sách pháp luật; (2) Tăng cường phối hợp quản lý giữa chính quyền và Giáo hội Phật giáo; (3) Nâng cao vai trò đội ngũ chức sắc, tăng ni; (4) Đổi mới và nâng cao hiệu quả truyền thông Phật giáo; (5) Phát huy tính tích cực, tự giác rèn luyện của bản thân thanh niên và tổ chức Đoàn, Hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lê Thư là công trình nghiên cứu khoa học chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích toàn diện tác động của triết lý nhân sinh Phật giáo đến ý thức và hành vi đạo đức của giới trẻ tại thủ đô Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp luận triết học Mác – Lênin và phương pháp điều tra xã hội học thực nghiệm trên cỡ mẫu 500 thanh niên tại 6 địa bàn quận, huyện, luận án đã làm rõ thực trạng tác động hai mặt tích cực và tiêu cực trong bối cảnh Đổi mới và đô thị hóa. Hệ thống quan điểm cùng 5 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn thiết thực cho công tác giáo dục đạo đức thanh niên cũng như công tác quản lý hoạt động tôn giáo hiện nay.