Nghiên Cứu Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Của Từ Trong Tiếng Việt

Bài viết phân tích đặc điểm ngôn ngữ ca từ trong diễn xướng dân gian, tập trung vào hát chầu văn, mang đến cái nhìn sâu sắc về văn hóa.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Ngữ nghĩa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

190
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ của luận văn

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1. Đặc điểm của ca từ trong âm nhạc

2.2. Một số vấn đề về nghệ thuật hát văn

2.3. Vị trí của văn học trong nghệ thuật hát văn

2.4. Lịch sử phát triển hát văn ở nước ta

2.5. Tình hình nghiên cứu hát văn ở nước ta

3. ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA CỦA CA TỪ TRONG DIỄN XƯỚNG HÁT VĂN

3.1. Đặc điểm cấu tạo của ca từ trong bài hát văn

3.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của ca từ trong hát văn

3.3. Tính lịch sử của ca từ trong bài hát văn

3.4. Lớp từ thuần Việt và lớp từ Hán Việt

3.5. Từ ngữ lịch sử

4. ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CỦA CA TỪ TRONG DIỄN XƯỚNG HÁT VĂN

4.1. Đặc điểm văn hóa tâm linh qua diễn xướng dân gian hát văn

4.2. Niềm tin một thành kính của người dân vùng

4.3. Sự uy linh hiện hữu của thần linh

4.4. Ước mơ giải trừ và cứu rỗi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Từ Tiếng Việt

Nghiên cứu về đặc điểm ngữ nghĩa của từ trong tiếng Việt là một lĩnh vực quan trọng của ngữ nghĩa học tiếng Việt, góp phần làm sáng tỏ cấu trúc và cách thức hoạt động của ngôn ngữ. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về các khía cạnh chính của vấn đề này, từ khái niệm ngữ nghĩa, các cấp độ ngữ nghĩa, đến các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng. Do đó, nghiên cứu ngôn ngữ tác giả, ngôn ngữ tác phẩm là những việc không xa lạ trong lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ học. Công việc này đem đến cho chúng ta nhiều tri thức hữu ích về nhiều mặt: ngôn ngữ, văn chương, lịch sử và một phần nào đó cả xã hội. Ở Việt Nam, nghiên cứu ngôn ngữ tác phẩm cũng không phải là hướng nghiên cứu mới mẻ. Các nghiên cứu về ngôn ngữ tác phẩm của các tác giả nổi tiếng như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, ngôn ngữ các tác phẩm dân gian hiện vẫn còn là một con đường ít người khai phá.

1.1. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng của Ngữ Nghĩa Từ Vựng

Ngữ nghĩa từ vựng là lĩnh vực nghiên cứu ý nghĩa của từ trong tiếng Việt. Nó không chỉ đơn thuần là định nghĩa trong từ điển tiếng Việt, mà còn bao gồm các khía cạnh như quan hệ ngữ nghĩa, trường nghĩa, và ngữ cảnh sử dụng từ. Việc hiểu rõ ngữ nghĩa từ vựng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc giải mã và tạo ra các văn bản, cũng như trong việc giao tiếp hiệu quả. Theo tác giả Nguyễn Văn Tu: “nghĩa của từ vựng được quy định bằng những yếu tố tác động lẫn nhau”.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Ngữ Nghĩa Học Tiếng Việt Hiện Đại

Ngữ nghĩa học tiếng Việt đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài, từ những nghiên cứu ban đầu tập trung vào giải nghĩa từphân tích ngữ nghĩa đơn giản, đến những nghiên cứu chuyên sâu hơn về cấu trúc ngữ nghĩa của từhệ thống ngữ nghĩa. Hiện nay, ngữ nghĩa học tiếng Việt tiếp tục phát triển, kết hợp với các phương pháp và lý thuyết hiện đại từ nghiên cứu ngôn ngữ học trên thế giới. Trong giáo trình “Từ vựng học tiếng Việt”, (1985) Nguyễn Thiện Giáp đã tổng hợp khá kĩ các quan niệm về nghĩa. Tác giả thấy “nổi lên hai khuynh hướng: (1) cho nghĩa của từ là một bản thể nào đó (đối tượng, khái niệm, sự phản ánh. Tác giả nhận thấy rằng, “nghĩa của từ là một đối tượng phức tạp, bao gồm một số thành tố đơn giản hơn” như sau: nghĩa sở chỉ, nghĩa kết cấu, nghĩa sở dụng, nghĩa sở biểu.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Biến Đổi Ngữ Nghĩa Từ và Ngữ Cảnh

Một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu ngữ nghĩa học tiếng Việt là sự biến đổi ngữ nghĩa của từ theo thời gian và ngữ cảnh. Các từ có thể mang những ý nghĩa khác nhau trong các thời kỳ lịch sử khác nhau, hoặc trong các ngữ cảnh sử dụng từ khác nhau. Việc nắm bắt và giải thích những biến đổi này đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ học và kiến thức văn hóa, lịch sử. Để góp phần hiểu rõ hơn về loại hình diễn xướng dân gian đặc sắc này, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đặc điểm 1 ngôn ngữ ca từ trong diễn xướng dân gian (trường hợp diễn xướng hát chầu văn” để tiến hành nghiên cứu. Trước hết, lý do lựa chọn đề tài này xuất phát từ chính lòng trân trọng một loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống thuần Việt độc đáo, nhưng đang bị pha tạp, cần được bảo vệ giữ gìn. Bên cạnh đó là mong muốn 2 khám phá được vẻ đẹp của các bài văn chầu, nhất là khi nó được phối hợp cùng âm nhạc, vũ đạo trang phục và các nghi lễ thiêng. Chầu văn là mảng đặc sắc riêng biệt nhưng rất đặc trưng cái tinh túy của phong vị dân gian, lưu giữ mạch sống của tâm hồn dân tộc, tiềm tàng sức mạnh tinh thần to lớn và bền bỉ, là bản chất nội sinh của cội nguồn văn hóa cộng đồng, lại có khả năng thích nghi và vươn tới tầm thời đại.

2.1. Ảnh Hưởng của Văn Hóa Xã Hội Đến Ý Nghĩa của Từ Ngữ

Ý nghĩa của từ không chỉ được quyết định bởi cấu trúc ngôn ngữ, mà còn bởi văn hóa xã hội mà nó tồn tại. Các giá trị văn hóa, phong tục tập quán, và quan niệm xã hội có thể ảnh hưởng sâu sắc đến cách chúng ta hiểu và sử dụng từ ngữ. Do đó, việc phân tích ngữ nghĩa cần phải xem xét đến cả yếu tố văn hóa xã hội.

2.2. Sự Thay Đổi Ngữ Nghĩa Từ Theo Thời Gian Nghiên Cứu Lịch Đại

Ngữ nghĩa của từ không phải là bất biến, mà thay đổi theo thời gian. Các từ có thể mở rộng, thu hẹp, hoặc chuyển đổi ý nghĩa. Nghiên cứu sự thay đổi ngữ nghĩa theo thời gian (nghiên cứu lịch đại) giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của ngôn ngữ và văn hóa.

III. Phương Pháp Phân Tích Ngữ Nghĩa Từ Vựng Trong Tiếng Việt

Để nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa của từ, có nhiều phương pháp phân tích khác nhau có thể được sử dụng. Một số phương pháp phổ biến bao gồm: phân tích thành tố nghĩa, phân tích trường nghĩa, phân tích quan hệ ngữ nghĩa, và phân tích ngữ cảnh sử dụng từ. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Trong luận văn này bên cạnh thao tác: thống kê định lượng ngữ liệu nghiên cứu, phương pháp chính được luận văn sử dụng là: Phương pháp miêu 8 tả và phương pháp phân tích văn hóa. Cụ thể là, luận văn sử sử dụng phương pháp này nhằm miêu tả các đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa của ca từ, từ đó có thể phân tích các đặc điểm văn hóa, tư duy được phản ánh thông qua ca từ.

3.1. Phân Tích Thành Tố Nghĩa Cách Tiếp Cận Chi Tiết

Phân tích thành tố nghĩa là phương pháp phân tách ý nghĩa của từ thành các thành phần nhỏ hơn, gọi là các thành tố nghĩa. Phương pháp này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc bên trong của ý nghĩa và cách các từ khác nhau về ý nghĩa.

3.2. Phân Tích Trường Nghĩa Mối Quan Hệ Giữa Các Từ

Phân tích trường nghĩa tập trung vào việc xác định các nhóm từ có liên quan đến nhau về ý nghĩa (trường nghĩa). Phương pháp này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hệ thống ngữ nghĩa và cách các từ tương tác với nhau trong ngôn ngữ.

3.3. Phân Tích Ngữ Cảnh Ý Nghĩa Phụ Thuộc Môi Trường Sử Dụng

Ngữ cảnh sử dụng từ có vai trò quan trọng trong việc xác định ý nghĩa của từ. Phân tích ngữ cảnh giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách ý nghĩa của từ thay đổi tùy thuộc vào môi trường sử dụng.

IV. Nghiên Cứu Trường Nghĩa Phân Loại Từ Vựng Tiếng Việt

Nghiên cứu về trường nghĩa trong tiếng Việt đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại và hệ thống hóa từ vựng tiếng Việt. Các từ có thể được nhóm vào các trường nghĩa khác nhau dựa trên mối quan hệ về ý nghĩa. Các trường nghĩa có thể chồng chéo lên nhau, tạo ra một mạng lưới phức tạp các mối quan hệ ngữ nghĩa. Về nghĩa của từ, ở Việt Nam, các nhà Việt ngữ học cũng có rất nhiều kiến giải khác nhau về nghĩa của từ tùy theo mục đích và phương pháp luận của việc nghiên cứu. Chẳng hạn tác giải Nguyễn Văn Tu chỉ ra rằng: “nghĩa của từ vựng được quy định bằng những yếu tố tác động lẫn nhau như: (1) thuộc tính đối tượng.

4.1. Trường Nghĩa Gia Đình Mối Quan Hệ Huyết Thống và Xã Hội

Các từ liên quan đến gia đình (ví dụ: cha, mẹ, anh, chị, em) tạo thành một trường nghĩa quan trọng trong tiếng Việt. Trường nghĩa này phản ánh các mối quan hệ huyết thống và xã hội, cũng như các giá trị văn hóa liên quan đến gia đình.

4.2. Trường Nghĩa Màu Sắc Sự Đa Dạng trong Nhận Thức và Biểu Đạt

Các từ chỉ màu sắc (ví dụ: đỏ, xanh, vàng) tạo thành một trường nghĩa phong phú và phức tạp. Trường nghĩa này phản ánh sự đa dạng trong nhận thức và biểu đạt về màu sắc.

4.3. Trường Nghĩa Cảm Xúc Biểu Hiện Đa Dạng của Tâm Trạng

Các từ chỉ cảm xúc (ví dụ: vui, buồn, yêu, ghét) tạo thành một trường nghĩa quan trọng trong việc biểu hiện tâm trạng và cảm xúc. Trường nghĩa này phản ánh sự đa dạng và phức tạp của đời sống tinh thần.

V. Ứng Dụng Ngôn Ngữ Dạy và Học Tiếng Việt Hiệu Quả

Nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa của từ có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc dạy và học tiếng Việt. Việc hiểu rõ ý nghĩa của từ, các mối quan hệ ngữ nghĩa, và các yếu tố ảnh hưởng đến ý nghĩa giúp người học sử dụng tiếng Việt một cách chính xác, hiệu quả và tự tin. Từ đó bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt trong mỗi người dân Việt Nam và bạn bè quốc tế. Ta sẽ phân loại từ xét về nguồn gốc Trong những bài hát chầu văn, chúng tôi nhận thấy có sự xuất hiện của hai lớp từ chủ yếu là từ thuần Việt và từ Hán Việt. Trong đó, có những từ có thể gọi là những từ ngữ lịch sử. Chúng tôi xin trình bày cơ sở lý luận của các lớp từ vựng này.

5.1. Phát Triển Kỹ Năng Đọc Hiểu Giải Mã Ý Nghĩa Ẩn Sau Câu Chữ

Hiểu rõ ngữ nghĩa của từ giúp người học giải mã ý nghĩa ẩn sau câu chữ, từ đó phát triển kỹ năng đọc hiểu sâu sắc và toàn diện.

5.2. Nâng Cao Khả Năng Viết Sử Dụng Từ Ngữ Chính Xác và Biểu Cảm

Hiểu rõ ngữ nghĩa của từ giúp người học sử dụng từ ngữ một cách chính xác và biểu cảm trong văn viết, từ đó nâng cao khả năng diễn đạt và thuyết phục.

5.3. Giao Tiếp Hiệu Quả Tránh Hiểu Lầm và Truyền Đạt Thông Tin

Hiểu rõ ngữ nghĩa của từ giúp người học giao tiếp hiệu quả, tránh hiểu lầm và truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và chính xác.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Ứng Dụng AI và Phân Tích Ngữ Nghĩa Tự Động

Trong tương lai, nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa của từ sẽ tiếp tục phát triển, với sự hỗ trợ của các công cụ và phương pháp mới, như trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích ngữ nghĩa tự động. Những công cụ này sẽ giúp chúng ta khám phá những khía cạnh mới của ngữ nghĩa học tiếng Việt và ứng dụng nó vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Lý do chọn đề tài Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng. Ngôn ngữ cũng là phương tiện lưu giữ các kết quả của tư duy và hình thành tư duy. Trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ, mỗi lớp người, mỗi loại hình văn bản ngôn ngữ được sử dụng (đặc biệt là về mặt từ vựng) không giống nhau.

6.1. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Ngữ Nghĩa Lớn Hỗ Trợ Nghiên Cứu Chuyên Sâu

Xây dựng cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa lớn sẽ cung cấp nguồn tài nguyên quý giá cho các nhà nghiên cứu, giúp họ tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về ngữ nghĩa học tiếng Việt.

6.2. Phát Triển Phần Mềm Phân Tích Ngữ Nghĩa Tự Động Ứng Dụng Thực Tiễn

Phát triển phần mềm phân tích ngữ nghĩa tự động sẽ mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tìm kiếm thông tin, và dịch thuật.

28/05/2025
Luận văn đặc điểm ngôn ngữ của ca từ trong diễn xướng dân gian trường hợp diễn xướng hát chầu văn

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khả0, nội dung chính của luận văn đojợc chia thành sa choJơng -chojong 1: Mội số vấn đề lý thuyết liên quan đến đề lài. -chojong 2: Dac diém ngôn ngữ của ca lừ lr0ng diễn xơjớng chầu văn -chojong 3:Dac diém van hoa của ca từ lr0ng diễn xojớng chầu văn. chơjơng 1: MỘT SỐ VÁII ĐÈ LÝ ThUVÉT LIÊN QUAII ĐÉN ĐÈ TÀI 1.Hhững vấn đề lý thuyết liên quan đến ca từ 1. Khái niệm từ Lịch sử nghiên cứu từ liếng Việt là một quá lrình liên lục, phản ánh cố gắng của nhiều thế hệ nhà nghiên cứu lr0ng và ngÖài nojớc và các nghiên cứu đều thống nhất rằng: từ là đơn vị cơ sản cua Hr vung, la don vi cốt lõi dé 1ạ0 nên những đơn vị lớn hơn nhơi cụm từ, câu, văn bản.

Xét! ở nhiều khía cạnh, từ là đơn vị cơ sản, là đơn vị trung lâm lr0ng 10àn sộ hệ thống các đơn vị của ngôn ngữ, s0ng việc xác định quan niệm về từ, phân giới từ, phân l0Oại từ không phải lúc nà0 cũng thuận lợi. Van đề quan niệm về từ của liếng Việt, nhìn chung có hai khuynh hong: *c0i lừ liếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng) cdc fac gia có quan điểm c0i từ tiếng Việt trùng âm tiết có thê kê đến là M.Ausarey, Trơlơng Vĩnh Ký, Trần Trọng Kim.IIguyễn Thiện Giáp cũng c0i mỗi tiếng là một từ. còn những đơn vị từ vung dO tiếng kết hợp với liếng ma thamh doc tac gia gọi chung là ngữ, gồm ngữ định danh, ngữ láy âm, thành ngữ và quán ngữ. “Tir aia liêng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất đó ý nghĩa dòng để lạ0 câu nói, nó đó hình thức qìa mội âm tiết, mội khói viết liên [L1,Mr.22] *c0i lừ Hếng Việt không h0àn l0àn trùng âm liết.

Đây là quan niệm của nhiều lác giả, ví dụ nhơi: - Trgjong Văn chình, Iguyễn hiến Lê: “7ừ /à âm đó nghĩa, dòng 10 le0ng ngôn ngữ để diễn đạt một ý đơn giản nhất, nghĩa là ý không thể phân lịch aa được” [8, †r.18] Ví dụ: sàn, ghế, gia đình, thợ thuyền. 11 - Dé hitu chau: “Tir aia liếng Việt là mội hUặc mội số âm tiết đó định, bd oiến về hình thức ngữ âm the0 dc quan hệ hình thái học (nhd quan hệ về số, về giống.) và đi pháp le0ng câu, nằm le0ng một kiểu dấu tạ0 nhất định, mang những đặc điển ngữ pháp nhất định, ứng với những nghĩa nhất định, sẵn đó đối với mọi thành viên qia xã hội Việt lam, lớn nhất te0ng hệ thống tiếng Việ! và nhỏ nhất để lạ0 câu ”.29] cùng quan niệm nhơi Đỗ hữu châu, là quan niệm của các lác giả nhơi: Hguyễn Kim Thản, h0àng Tuệ, Đái Xuân Hinh, hồ Lê. Hhững điều trình bày trên đây, phần nà0 đó đã nói lên đơxợc lính phức lạp của lình hình nghiên cứu về từ lr0ng liếng Việt. Tr0ng các đơn vị ngôn ngữ, lừ là đơn vị duy nhất có thề đảm nhiệm nhiều chức năng nhất: chức năng cơ sản của lừ là chức năng định danh nhơIng lr0ng dãy ngữ đOạn lừ còn mang cả chức năng phân biệt nghĩa, làm bộc lộ ý nghĩa này hay ý nghĩa khác của những lừ nhiều nghĩa.

Từ vốn có hai 10ai năng lực: 1. Ilăng lực gọi lên, biểu thị các sự vật, hiện †oJợng.r0ng phạm vi định danh; 2. Wang luc tham gia vàO các mối liên hệ từ vựng †r0ng ngữ đOạn. 1] Về nghĩa của lừ, ở Việt Iam, các nhà Việt ngữ học cũng có rất nhiều kiến giải khác nhau về nghĩa của lừ tùy the0 mục đích và phơiơng pháp luận của việc nghiên cứu.

chẳng hạn lác giải Iguyễn Văn Tu chỉ ra rằng: “nghĩa da lừ vựng được quy định oằng những yếu 16 lác động lần nhau nhg: (1) thuộc tính đối lgợng. (2) khái niệm về đối lgợng. (3) hệ thống ngôn ngữ giúo ch0 việc diễn đạt”. 24] còn lr0ng giá0 lrình “7 vựng học tiếng ViệP", (1985) IIguyễn Thiện 12 Giáp đã lỗng hợp khá kĩ các quan niệm về nghĩa.

Tác giả thấy “nồi lên hai khuynh hướng: (]) ch0 nghĩa da từ là một ban thể nào đó (đối lượng, khái niệm, sự phản ánh. Tác giả nhận thấy rằng, “nghĩa đia từ là một đối lượng phức tap, va0 gỗm mội số thành lỗ đơn giản hơn” nho| sau: nghĩa sở chỉ, nghĩa kết cấu, nghĩa sở dụng, nghĩa sở biểu. Tr0ng công trình “Từ ngữ liếng Việt lên đqờng hiểu oiết và khám phá”, h0àng Văn hành có đề cập đến cách liếp cận hệ thống lừ vựng ở góc độ ngữ nghĩa học. Tác giả chấp nhận the0 cách hiểu nghĩa của hr la “phan anh aia hiện thực khách quan vàO ý thức và áp dụng phương pháp phân lich thanh ló để xác định dấu lúc nghĩa lừ vựng aia tir.

Đỗ hữu châu lr0ng lác phẩm “cơ sở ngữ nghĩa học lừ vựng” thừa nhận “nghĩa qia lừ là mội thực thể linh thần còng với phương diện hình thức lập thành mội thể thống nhất gọi là từ” ([ dẫn the0 40, tr. 85]) còn Lê Quang Thiêm ch0 rằng: “ /7gh7a aia mội thực thể tinh than leừu lượng lồn lại le0ng mọi oiểu hiện, đáp độ qia ngôn ngữ để ngôn ngữ thực hiện chức năng cụ thé da dạng khác, đặc oiệt là le0ng văn oản, diễn ngôn. Iighĩa qia ngôn ngữ thể hiện le0ng mọi hình thức lồn lai cia lin hiéu nên ngữ nghĩa học và nghĩa da lín hiệu phải đqọc xem xét ở lDại đơn vị đ thuộc lính tín hiệu đặc oiệt là ở dạng cu thể leừu lượng da các hình thức thể hiện lín hiệu. TIghĩa là một thực thể tỉnh thần d0 an nggqoi va boi cn người cấu lạO, sử dụng ngôn ngữ như một phương tiện, công qỊ nên quan điểm dhức năng phải được xem là nòng đối lung lâm aia kiến giải nghĩa.

lIghĩa là nội dung xác định hình thành nhờ chức năng s0ng không là chức năng ciêng cẽ leUng hOại động mà là một lOại chức năng thể hiện qua văn 14 cảnh. Te0ng phạm vị nghĩa từ vựng là đác lOại chức năng lừ vựng ngữ pháp. Te0ng phạm vì ngữ pháp, ngữ dụng cũng là khái quát lDại chức năng ngữ pháp và ngữ dụng. Hội dung qia ngữ nghĩa học oa0 gôm: ngữ nghĩa học lừ vựng, ngữ nghĩa học ngữ pháp, ngữ nghĩa học ngữ dụng ” [40, tr.86] 15 Iho vay co thé thay cdc quan niệm về nghĩa của Việt Ilam rất đa dạng và ph0ng phú.

Mỗi tac giả có cách nhìn nhận khác nhau về nghĩa của từ lòy the0 mục đích và phojơng pháp nghiên cứu riêng của mình. có thể nói quan điểm của lác giả Lê Quang Thiêm luy mới nhoỊng rất thú vị và hấp dẫn. Hó ch0 phép đi sâu hơn và0 giải quyết nghĩa của lừ và hạn chế những nhơtợc điểm của các cách phân chia khác. *Phơyơng thức chuyển nghĩa da lừ Ighia của lừ phản ánh những đặc lroing chung, khái quát của sự vật, hiện lojợng d0 c0n ngơiời nhận thức đojợc tr0ng đời sống thực liễn ty nhiên và xã hội.

Khi đi và0 h0ại động ngôn ngữ, nghĩa của tt dojoc cu thê hóa, hiện thực hóa và đojợc xác định. Lúc đó các thành phần nghĩa tr0ng cơ cấu nghĩa của lừ sẽ giảm lính chất trừu lojợng và khái quát đến mức lối thiểu để dat tới lính xác định, lính cụ thể ở mức lối đa. cũng lr0ng h0ạ† động ngôn ngữ, đồng thời với sự giảm thiểu nh khái quát thi từ lại có thê gia lăng những sắc thái mới, nội dung mới d0 chính sự vật mà nó siêu thị đem lại. Tr0ng gia0 liếp, nhiều khi nghĩa ngữ cảnh, nghĩa lâm thời, nghĩa đơiợc hiểu ngầm, hiểu lại.nhờ các biện pháp †u từ, mới chính là cái quan trong hàng đầu; nhất là lr0ng khi xây dựng, liếp nhận và phân tích các diễn lừ, các văn bản nghệ thuậi.

Vì thế khi xây dựng, phái triển nghĩa chuyền (nghĩa ngữ cảnh, nghĩa lâm thời, nghĩa đơjợc hiểu ngầm, hiểu lại.) the0 các phơiơng thức chuyên nghĩa, lừ sẽ mở rộng hOặc chuyên biệt những năng lực h0ạ† động, năng lực biêu hiện của mình. Ilăng lực sử dụng ngôn ngữ của c0n ngojời, của các lác giả văn bản cũng thê hiện rất rõ ở việc sử dụng từ ngữ, sáng lạ0 nghĩa của hr l6 ngữ nhơ| vậy. có hai pho|ơng thức chuyền nghĩa phổ biến, đó là phojong thir ân dụ và phojơng thức h0án dụ. Phojơng thức cấu lạ0 từ -Từ đơn: Là những từ đơojợc cấu lạ0 bằng mội Hếng độc lập.

Ví dụ: nhà, xe, lập xanh, do, tim. +Xét về mặt lịch sử: hầu hết từ đơn là những từ đã có từ lâu đời. Một số lừ có nguồn gốc thuần Việt, một số lừ vay molợn từ các ngôn ngữ nojớc ngÖài nhọ| tiếng hán, tiếng Pháp, Anh, Hga. +Xé! về mặt ý nghĩa: lừ đơn siéu thị những khái niệm cơ sản lr0ng sith hOat cua đời sống hàng ngày của ngơjời Việt, siêu thị các hiện lơjợng thiên nhiên, các quan hệ gia đình, xã hội, các số đếm.

+Xét về mặt số lơjợng: tuy không nhiều bằng lừ ghép và lừ láy nhơing là những lừ cơ sản nhất lr0ng việc biểu thị các khái niệm có liên quan đến đời sống và cấu ta0 từ mới ch0 tiếng Việt. -Từ ghép: Là những lừ có hai hOặc hơn hai liếng đơxợc ghép lại với nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa. Dựa và0 tinh chất của mối quan hệ về nghĩa giữa các thành lố cấu 440, cé thê phân l0ại từ ghép tiếng Việt nhơi sau: *Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đăng lập có những đặc lrơing là: + Quan hệ ngữ pháp giữa các thành lố tr0ng từ là quan hệ sình đẳng, không có thành lố nà0 là chính hay thành ló mà0 là phụ. Ví dụ: quốc gia, nhà cửa, học hành.

+ Xét về mặt quan hệ ý nghĩa giữa các thành lố có thể thấy: các thành ló đồng nghĩa nhau, các thành ló gần nghĩa nhau, h0ặc các thành lố trai nghĩa nhau + Xét về mặt nội dung, nói chung từ ghép đăng lập thojờng gợi lên 18 những phạm vi sự vật mang ý nghĩa phi cá thể hay tong hợp (ức biểu thi sự vật, lính chất hay hành động chung, mang lính chất khái quá!) 19 + Tuy có quan hệ bình đăng về mặt ngữ pháp, nhoIng không đơia đến hệ quả là ý nghĩa lừ vựng của các thành lố tr0ng từ đều có giá lrị ngang nhau lr0ng mọi lrojờng hợp. IIhoJ ‡a sẽ thấy, những lrơiờng hợp một †r0ng hai thành lô phai mờ nghĩa xảy ra phô siến lr0ng từ ghép đẳng lập. + căn cứ và0 vai to cla các thành lố tr0ng việc †ạ0 nghĩa và phạm vi biêu đạt của lừ ghép, có thể phân từ ghép đắng lập thành sa l0ại nhỏ là từ ghép đẳng lập gộp nghĩa, từ ghép đăng lập đơn nghĩa và từ ghép đăng lập hợp ngHa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Của Từ Trong Tiếng Việt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà từ ngữ trong tiếng Việt mang ý nghĩa và chức năng ngữ nghĩa khác nhau. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc ngữ nghĩa của từ mà còn mở rộng kiến thức về cách sử dụng từ trong các ngữ cảnh khác nhau. Những điểm nổi bật trong tài liệu bao gồm phân tích chi tiết về các loại từ, cách chúng tương tác với nhau và ảnh hưởng của ngữ cảnh đến ý nghĩa của từ.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về ngôn ngữ học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ chỉ tay và các động từ biểu thị hoạt động của tay giữa tiếng hán và tiếng việt, nơi bạn sẽ tìm thấy sự so sánh thú vị giữa các ngôn ngữ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn trợ từ nhấn mạnh trong tiếng anh có liên hệ với tiếng việt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà các trợ từ hoạt động trong cả hai ngôn ngữ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học hành động nhờ trong tiếng việt sẽ cung cấp thêm thông tin về hành động ngôn ngữ trong tiếng Việt, mở rộng hiểu biết của bạn về ngữ nghĩa và ngữ dụng.

Mỗi tài liệu này là một cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về ngôn ngữ và ngữ nghĩa, từ đó nâng cao kiến thức của mình trong lĩnh vực này.