phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khả0, nội dung chính của luận văn đojợc chia thành sa choJơng -chojong 1: Mội số vấn đề lý thuyết liên quan đến đề lài. -chojong 2: Dac diém ngôn ngữ của ca lừ lr0ng diễn xơjớng chầu văn -chojong 3:Dac diém van hoa của ca từ lr0ng diễn xojớng chầu văn. chơjơng 1: MỘT SỐ VÁII ĐÈ LÝ ThUVÉT LIÊN QUAII ĐÉN ĐÈ TÀI 1.Hhững vấn đề lý thuyết liên quan đến ca từ 1. Khái niệm từ Lịch sử nghiên cứu từ liếng Việt là một quá lrình liên lục, phản ánh cố gắng của nhiều thế hệ nhà nghiên cứu lr0ng và ngÖài nojớc và các nghiên cứu đều thống nhất rằng: từ là đơn vị cơ sản cua Hr vung, la don vi cốt lõi dé 1ạ0 nên những đơn vị lớn hơn nhơi cụm từ, câu, văn bản.
Xét! ở nhiều khía cạnh, từ là đơn vị cơ sản, là đơn vị trung lâm lr0ng 10àn sộ hệ thống các đơn vị của ngôn ngữ, s0ng việc xác định quan niệm về từ, phân giới từ, phân l0Oại từ không phải lúc nà0 cũng thuận lợi. Van đề quan niệm về từ của liếng Việt, nhìn chung có hai khuynh hong: *c0i lừ liếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng) cdc fac gia có quan điểm c0i từ tiếng Việt trùng âm tiết có thê kê đến là M.Ausarey, Trơlơng Vĩnh Ký, Trần Trọng Kim.IIguyễn Thiện Giáp cũng c0i mỗi tiếng là một từ. còn những đơn vị từ vung dO tiếng kết hợp với liếng ma thamh doc tac gia gọi chung là ngữ, gồm ngữ định danh, ngữ láy âm, thành ngữ và quán ngữ. “Tir aia liêng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất đó ý nghĩa dòng để lạ0 câu nói, nó đó hình thức qìa mội âm tiết, mội khói viết liên [L1,Mr.22] *c0i lừ Hếng Việt không h0àn l0àn trùng âm liết.
Đây là quan niệm của nhiều lác giả, ví dụ nhơi: - Trgjong Văn chình, Iguyễn hiến Lê: “7ừ /à âm đó nghĩa, dòng 10 le0ng ngôn ngữ để diễn đạt một ý đơn giản nhất, nghĩa là ý không thể phân lịch aa được” [8, †r.18] Ví dụ: sàn, ghế, gia đình, thợ thuyền. 11 - Dé hitu chau: “Tir aia liếng Việt là mội hUặc mội số âm tiết đó định, bd oiến về hình thức ngữ âm the0 dc quan hệ hình thái học (nhd quan hệ về số, về giống.) và đi pháp le0ng câu, nằm le0ng một kiểu dấu tạ0 nhất định, mang những đặc điển ngữ pháp nhất định, ứng với những nghĩa nhất định, sẵn đó đối với mọi thành viên qia xã hội Việt lam, lớn nhất te0ng hệ thống tiếng Việ! và nhỏ nhất để lạ0 câu ”.29] cùng quan niệm nhơi Đỗ hữu châu, là quan niệm của các lác giả nhơi: Hguyễn Kim Thản, h0àng Tuệ, Đái Xuân Hinh, hồ Lê. Hhững điều trình bày trên đây, phần nà0 đó đã nói lên đơxợc lính phức lạp của lình hình nghiên cứu về từ lr0ng liếng Việt. Tr0ng các đơn vị ngôn ngữ, lừ là đơn vị duy nhất có thề đảm nhiệm nhiều chức năng nhất: chức năng cơ sản của lừ là chức năng định danh nhơIng lr0ng dãy ngữ đOạn lừ còn mang cả chức năng phân biệt nghĩa, làm bộc lộ ý nghĩa này hay ý nghĩa khác của những lừ nhiều nghĩa.
Từ vốn có hai 10ai năng lực: 1. Ilăng lực gọi lên, biểu thị các sự vật, hiện †oJợng.r0ng phạm vi định danh; 2. Wang luc tham gia vàO các mối liên hệ từ vựng †r0ng ngữ đOạn. 1] Về nghĩa của lừ, ở Việt Iam, các nhà Việt ngữ học cũng có rất nhiều kiến giải khác nhau về nghĩa của lừ tùy the0 mục đích và phơiơng pháp luận của việc nghiên cứu.
chẳng hạn lác giải Iguyễn Văn Tu chỉ ra rằng: “nghĩa da lừ vựng được quy định oằng những yếu 16 lác động lần nhau nhg: (1) thuộc tính đối lgợng. (2) khái niệm về đối lgợng. (3) hệ thống ngôn ngữ giúo ch0 việc diễn đạt”. 24] còn lr0ng giá0 lrình “7 vựng học tiếng ViệP", (1985) IIguyễn Thiện 12 Giáp đã lỗng hợp khá kĩ các quan niệm về nghĩa.
Tác giả thấy “nồi lên hai khuynh hướng: (]) ch0 nghĩa da từ là một ban thể nào đó (đối lượng, khái niệm, sự phản ánh. Tác giả nhận thấy rằng, “nghĩa đia từ là một đối lượng phức tap, va0 gỗm mội số thành lỗ đơn giản hơn” nho| sau: nghĩa sở chỉ, nghĩa kết cấu, nghĩa sở dụng, nghĩa sở biểu. Tr0ng công trình “Từ ngữ liếng Việt lên đqờng hiểu oiết và khám phá”, h0àng Văn hành có đề cập đến cách liếp cận hệ thống lừ vựng ở góc độ ngữ nghĩa học. Tác giả chấp nhận the0 cách hiểu nghĩa của hr la “phan anh aia hiện thực khách quan vàO ý thức và áp dụng phương pháp phân lich thanh ló để xác định dấu lúc nghĩa lừ vựng aia tir.
Đỗ hữu châu lr0ng lác phẩm “cơ sở ngữ nghĩa học lừ vựng” thừa nhận “nghĩa qia lừ là mội thực thể linh thần còng với phương diện hình thức lập thành mội thể thống nhất gọi là từ” ([ dẫn the0 40, tr. 85]) còn Lê Quang Thiêm ch0 rằng: “ /7gh7a aia mội thực thể tinh than leừu lượng lồn lại le0ng mọi oiểu hiện, đáp độ qia ngôn ngữ để ngôn ngữ thực hiện chức năng cụ thé da dạng khác, đặc oiệt là le0ng văn oản, diễn ngôn. Iighĩa qia ngôn ngữ thể hiện le0ng mọi hình thức lồn lai cia lin hiéu nên ngữ nghĩa học và nghĩa da lín hiệu phải đqọc xem xét ở lDại đơn vị đ thuộc lính tín hiệu đặc oiệt là ở dạng cu thể leừu lượng da các hình thức thể hiện lín hiệu. TIghĩa là một thực thể tỉnh thần d0 an nggqoi va boi cn người cấu lạO, sử dụng ngôn ngữ như một phương tiện, công qỊ nên quan điểm dhức năng phải được xem là nòng đối lung lâm aia kiến giải nghĩa.
lIghĩa là nội dung xác định hình thành nhờ chức năng s0ng không là chức năng ciêng cẽ leUng hOại động mà là một lOại chức năng thể hiện qua văn 14 cảnh. Te0ng phạm vị nghĩa từ vựng là đác lOại chức năng lừ vựng ngữ pháp. Te0ng phạm vì ngữ pháp, ngữ dụng cũng là khái quát lDại chức năng ngữ pháp và ngữ dụng. Hội dung qia ngữ nghĩa học oa0 gôm: ngữ nghĩa học lừ vựng, ngữ nghĩa học ngữ pháp, ngữ nghĩa học ngữ dụng ” [40, tr.86] 15 Iho vay co thé thay cdc quan niệm về nghĩa của Việt Ilam rất đa dạng và ph0ng phú.
Mỗi tac giả có cách nhìn nhận khác nhau về nghĩa của từ lòy the0 mục đích và phojơng pháp nghiên cứu riêng của mình. có thể nói quan điểm của lác giả Lê Quang Thiêm luy mới nhoỊng rất thú vị và hấp dẫn. Hó ch0 phép đi sâu hơn và0 giải quyết nghĩa của lừ và hạn chế những nhơtợc điểm của các cách phân chia khác. *Phơyơng thức chuyển nghĩa da lừ Ighia của lừ phản ánh những đặc lroing chung, khái quát của sự vật, hiện lojợng d0 c0n ngơiời nhận thức đojợc tr0ng đời sống thực liễn ty nhiên và xã hội.
Khi đi và0 h0ại động ngôn ngữ, nghĩa của tt dojoc cu thê hóa, hiện thực hóa và đojợc xác định. Lúc đó các thành phần nghĩa tr0ng cơ cấu nghĩa của lừ sẽ giảm lính chất trừu lojợng và khái quát đến mức lối thiểu để dat tới lính xác định, lính cụ thể ở mức lối đa. cũng lr0ng h0ạ† động ngôn ngữ, đồng thời với sự giảm thiểu nh khái quát thi từ lại có thê gia lăng những sắc thái mới, nội dung mới d0 chính sự vật mà nó siêu thị đem lại. Tr0ng gia0 liếp, nhiều khi nghĩa ngữ cảnh, nghĩa lâm thời, nghĩa đơiợc hiểu ngầm, hiểu lại.nhờ các biện pháp †u từ, mới chính là cái quan trong hàng đầu; nhất là lr0ng khi xây dựng, liếp nhận và phân tích các diễn lừ, các văn bản nghệ thuậi.
Vì thế khi xây dựng, phái triển nghĩa chuyền (nghĩa ngữ cảnh, nghĩa lâm thời, nghĩa đơjợc hiểu ngầm, hiểu lại.) the0 các phơiơng thức chuyên nghĩa, lừ sẽ mở rộng hOặc chuyên biệt những năng lực h0ạ† động, năng lực biêu hiện của mình. Ilăng lực sử dụng ngôn ngữ của c0n ngojời, của các lác giả văn bản cũng thê hiện rất rõ ở việc sử dụng từ ngữ, sáng lạ0 nghĩa của hr l6 ngữ nhơ| vậy. có hai pho|ơng thức chuyền nghĩa phổ biến, đó là phojong thir ân dụ và phojơng thức h0án dụ. Phojơng thức cấu lạ0 từ -Từ đơn: Là những từ đơojợc cấu lạ0 bằng mội Hếng độc lập.
Ví dụ: nhà, xe, lập xanh, do, tim. +Xét về mặt lịch sử: hầu hết từ đơn là những từ đã có từ lâu đời. Một số lừ có nguồn gốc thuần Việt, một số lừ vay molợn từ các ngôn ngữ nojớc ngÖài nhọ| tiếng hán, tiếng Pháp, Anh, Hga. +Xé! về mặt ý nghĩa: lừ đơn siéu thị những khái niệm cơ sản lr0ng sith hOat cua đời sống hàng ngày của ngơjời Việt, siêu thị các hiện lơjợng thiên nhiên, các quan hệ gia đình, xã hội, các số đếm.
+Xét về mặt số lơjợng: tuy không nhiều bằng lừ ghép và lừ láy nhơing là những lừ cơ sản nhất lr0ng việc biểu thị các khái niệm có liên quan đến đời sống và cấu ta0 từ mới ch0 tiếng Việt. -Từ ghép: Là những lừ có hai hOặc hơn hai liếng đơxợc ghép lại với nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa. Dựa và0 tinh chất của mối quan hệ về nghĩa giữa các thành lố cấu 440, cé thê phân l0ại từ ghép tiếng Việt nhơi sau: *Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đăng lập có những đặc lrơing là: + Quan hệ ngữ pháp giữa các thành lố tr0ng từ là quan hệ sình đẳng, không có thành lố nà0 là chính hay thành ló mà0 là phụ. Ví dụ: quốc gia, nhà cửa, học hành.
+ Xét về mặt quan hệ ý nghĩa giữa các thành lố có thể thấy: các thành ló đồng nghĩa nhau, các thành ló gần nghĩa nhau, h0ặc các thành lố trai nghĩa nhau + Xét về mặt nội dung, nói chung từ ghép đăng lập thojờng gợi lên 18 những phạm vi sự vật mang ý nghĩa phi cá thể hay tong hợp (ức biểu thi sự vật, lính chất hay hành động chung, mang lính chất khái quá!) 19 + Tuy có quan hệ bình đăng về mặt ngữ pháp, nhoIng không đơia đến hệ quả là ý nghĩa lừ vựng của các thành lố tr0ng từ đều có giá lrị ngang nhau lr0ng mọi lrojờng hợp. IIhoJ ‡a sẽ thấy, những lrơiờng hợp một †r0ng hai thành lô phai mờ nghĩa xảy ra phô siến lr0ng từ ghép đẳng lập. + căn cứ và0 vai to cla các thành lố tr0ng việc †ạ0 nghĩa và phạm vi biêu đạt của lừ ghép, có thể phân từ ghép đắng lập thành sa l0ại nhỏ là từ ghép đẳng lập gộp nghĩa, từ ghép đăng lập đơn nghĩa và từ ghép đăng lập hợp ngHa.