Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tạ Đình Thi nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (KTTĐBB) đặt trong hệ quy chiếu phát triển bền vững. Luận án kết hợp giữa phân tích định tính về mặt thể chế, lý luận và phân tích định lượng dựa trên số liệu thống kê kinh tế - xã hội, quan trắc môi trường và mô hình bảng cân đối liên ngành.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhận thức nền kinh tế là một hệ thống hoàn chỉnh, trong đó cơ cấu kinh tế là thuộc tính cơ bản quyết định sự hình thành và vận động của hệ thống đó. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đơn thuần là sự thay đổi cơ học về tỷ trọng giữa các ngành, mà là quá trình biến đổi cả về lượng và chất. Việc phát triển kinh tế dựa chủ yếu vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên, gia tăng chất thải, suy thoái môi trường sống, đồng thời làm phát sinh các mâu thuẫn xã hội như thất nghiệp, phân hóa thu nhập và tệ nạn xã hội. Triết lý phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Vùng KTTĐBB là địa bàn động lực có vai trò lôi kéo kinh tế cả nước, nhưng quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại đây đã và đang làm nảy sinh các xung đột gay gắt giữa mục tiêu tăng trưởng với nhiệm vụ bảo vệ môi trường và bảo đảm tiến bộ xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và lượng hóa được mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với yêu cầu phát triển bền vững ở cấp độ một vùng lãnh thổ trọng điểm. Các nghiên cứu trước đó phần lớn chỉ tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh hoặc dừng lại ở mức độ định tính chung.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ theo hai nội dung:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa và vận dụng vào điều kiện thực tiễn Việt Nam, trực tiếp là Vùng KTTĐBB, những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững; luận giải nội hàm căn bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững.
  2. Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vùng KTTĐBB trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường trong giai đoạn 2000 - 2005; dự báo xu thế đến năm 2020; trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm sự bền vững của quá trình chuyển dịch.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển bền vững và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững của Vùng KTTĐBB.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi khoa học: Tập trung vào ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường; trong đó khía cạnh môi trường được ưu tiên phân tích sâu hơn do tính chất cấp bách và ít được đề cập toàn diện trong các nghiên cứu kinh tế trước đây. Về mặt cấu trúc, tác giả tập trung vào cơ cấu ngành kinh tế với vai trò là cơ cấu trụ cột.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi địa giới hành chính của Vùng KTTĐBB gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc (theo các mốc điều chỉnh địa giới quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ từ 5 tỉnh ban đầu năm 1997 lên 8 tỉnh năm 2003).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2000 - 2005; xây dựng các kịch bản tính toán, dự báo cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến các mốc năm 2010 và năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại có hệ thống các lý thuyết kinh tế và môi trường trong nước và quốc tế để định vị cơ sở học thuật:

Về lý luận kinh tế học kinh điển và hiện đại:

  • C. Mác (giai đoạn 1848 - 1867): Học thuyết về phân công lao động xã hội và học thuyết về tái sản xuất xã hội; quy luật hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất chi phối sự di chuyển tư bản giữa các ngành; mô hình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ giữa khu vực sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực sản xuất tư liệu tiêu dùng.
  • V.I. Lênin (1870 - 1924): Phát triển kinh tế chính trị học Mác-xít về sở hữu công cộng và Chính sách kinh tế mới (NEP), khẳng định tính tất yếu của việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và sử dụng kinh tế tư bản nhà nước trong thời kỳ quá độ.
  • Kinh tế học thuộc trào lưu chính (Paul Samuelson đại diện tiêu biểu): Kết hợp giữa trường phái Keynes mới và Tân cổ điển; phân tích cơ chế vận hành của thị trường cạnh tranh gắn liền với các công cụ can thiệp kinh tế vĩ mô của nhà nước nhằm ổn định chu kỳ kinh tế và điều chỉnh cơ cấu ngành.
  • Lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế: W. Rostow (cuối thập niên 1950) phân chia quá trình phát triển qua 5 giai đoạn (xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, tăng trưởng, tiêu dùng cao); D. Bell (1973) nghiên cứu về sự xuất hiện của xã hội hậu công nghiệp; Tatyana P. Soubbotina (2004) làm rõ 3 nấc thang phát triển gồm nông nghiệp, công nghiệp hóa và hậu công nghiệp dựa trên tri thức; phân loại của Ngân hàng Thế giới theo các giai đoạn nghèo đói, công nghiệp hóa và phát triển tiêu thụ.
  • Trường phái cơ cấu luận: Mô hình kinh tế nhị nguyên của Lewis - Fellner - Ranis phân tích quy luật chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp; mô hình phân tích cơ cấu của Chenery về sự chuyển hóa tỷ trọng ngành trong mối tương quan với thu nhập bình quân.
  • Lý thuyết cực phát triển và không gian kinh tế: François Perroux (nửa đầu thế kỷ XX) về các ngành công nghiệp then chốt tạo cực tăng trưởng; mô hình đường cong hình chuông của William Alonso về mức độ tập trung hóa không gian; quan điểm về hạt nhân đô thị và sức lan tỏa lãnh thổ của Johann Heinrich von Thünen và Alfred Weber.

Về lý luận phát triển bền vững:

  • Cảnh báo của Ph. Ăngghen về quy luật tác động trở lại của giới tự nhiên; quan điểm của nhóm Malthus mới (neo-Malthusian) trong thập niên 1960 - 1970 với các ấn phẩm như Mùa xuân im lặng (1962), Bùng nổ dân số (1970), Giới hạn tăng trưởng (1972).
  • Tiến trình thể chế hóa quốc tế: Hội nghị Liên Hợp quốc về Môi trường con người tại Stockholm (1972); ấn phẩm Chiến lược bảo tồn thế giới của IUCN (1980); Báo cáo Brundtland mang tên Tương lai chung của chúng ta của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987) xác lập định nghĩa phát triển bền vững; Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro (1992) với Chương trình nghị sự 21; Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới tại Johannesburg (2002); khung đánh giá 4 khía cạnh của Ủy ban Phát triển Bền vững Liên Hợp quốc (CDS) bổ sung chiều thể chế.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Học giả Ngô Doãn Vịnh (2005) trong công trình Bàn về phát triển kinh tế (Nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang) đã đưa ra luận điểm về "phát triển đến ngưỡng cho phép", phân tích mối liên hệ hữu cơ giữa tăng trưởng kinh tế, xác lập cơ cấu ngành và yêu cầu cân bằng sinh thái.
  • Các công trình quy hoạch của Viện Chiến lược phát triển (thực hiện năm 1995 và 2006) về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng KTTĐBB và hệ thống chỉ tiêu tiềm năng các vùng kinh tế trọng điểm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Khắc phục tính chất định tính thuần túy của các công trình trước đây bằng cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng toàn diện trên cả 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường; sử dụng bảng cân đối liên ngành I/O và hệ số co dãn để đo lường cụ thể mức độ tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến áp lực môi trường sinh thái của Vùng KTTĐBB.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các quan niệm bản chất về hệ thống kinh tế và mối liên hệ tương tác đa chiều giữa cấu trúc ngành với giới hạn chịu tải sinh thái:

  • Khái niệm cơ cấu kinh tế: Dẫn luận từ Từ điển bách khoa Việt Nam và quan điểm của Ngô Doãn Vịnh, cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành, phản ánh các mối quan hệ về số lượng (tỷ lệ phần trăm) và chất lượng (mức độ liên kết chặt - lỏng giữa các phần tử). Các phần tử cấu thành được phân loại thành nhóm phần tử cơ cấu (giữ vai trò chi phối, quyết định trình độ phát triển) và nhóm phần tử phi cơ cấu.
  • Phân loại cơ cấu: Luận án phân tách hệ thống cơ cấu kinh tế theo 4 dạng: cơ cấu ngành kinh tế (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ; nông nghiệp và phi nông nghiệp; sản xuất vật chất và sản phẩm dịch vụ); cơ cấu lãnh thổ kinh tế (vùng động lực và vùng kém phát triển); cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài); cơ cấu kinh tế kỹ thuật.
  • Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự thay đổi tỷ lệ thành phần trong cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm đạt được sự phát triển tốt hơn, hiệu quả hơn, biểu hiện qua quá trình tích lũy về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
  • Khung lý thuyết phát triển bền vững: Tiếp cận theo mô hình cân bằng 3 cực (kinh tế, xã hội, môi trường) và phát triển mô hình 4 cực có sự tham gia của yếu tố thể chế quản lý do tác giả đề xuất dựa trên khung báo cáo của Ủy ban Phát triển Bền vững Liên Hợp quốc (CDS).
Học giả / Trường phái Tác phẩm / Thời điểm Khung phân chia các giai đoạn phát triển Tiêu chí nhận diện cơ cấu cốt lõi
W. Rostow Lý thuyết cất cánh (cuối thập niên 1950) 1. Xã hội truyền thống
2. Chuẩn bị cất cánh
3. Cất cánh
4. Tăng trưởng
5. Mức tiêu dùng cao
Tỷ lệ đầu tư trên thu nhập quốc dân; vị trí chủ đạo của sản xuất nông nghiệp chuyển dịch dần sang công nghiệp và dịch vụ hàng hóa.
D. Bell Sự xuất hiện của xã hội hậu công nghiệp (1973) 1. Xã hội tiền công nghiệp
2. Xã hội công nghiệp
3. Xã hội hậu công nghiệp
Phương thức sản xuất và hình thức sử dụng tri thức, dịch vụ công nghệ cao thay thế vị trí của ngành sản xuất vật chất thuần túy.
Tatyana P. Soubbotina Beyond Economic Growth (2004) 1. Tiền công nghiệp (nông nghiệp)
2. Công nghiệp
3. Hậu công nghiệp dựa trên tri thức
Ngành kinh tế chủ lực; bản chất công nghệ; loại sản phẩm tiêu dùng chính; bản chất các quy trình tương tác; yếu tố chính tạo thịnh vượng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các công cụ:

  • Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh: Sử dụng để xử lý dữ liệu lịch sử, so sánh chỉ tiêu GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu vốn đầu tư và mức độ chuyển dịch lao động giữa các địa phương trong vùng và giữa Vùng KTTĐBB với các vùng kinh tế trọng điểm khác (KTTĐMT, KTTĐPN) trong giai đoạn 2000 - 2005.
  • Phương pháp tính toán hệ số co dãn: Đo lường mối quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tốc độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và mức độ gia tăng các chất gây ô nhiễm môi trường.
  • Phương pháp mô hình hóa kinh tế: Ứng dụng mô hình Bảng cân đối liên ngành (Input - Output / Bảng I/O) theo giá người sản xuất năm 2005 của Vùng KTTĐBB để tính toán các hệ số chi phí trung gian, hệ số liên kết lan tỏa và dự báo các kịch bản tăng trưởng kinh tế gắn với mức phát thải ô nhiễm đến năm 2020.
  • Phương pháp xây dựng kịch bản: Xây dựng Kịch bản I (phát triển thông thường dựa trên xu thế cũ) và Kịch bản II (chuyển dịch cơ cấu theo hướng thân thiện với môi trường, hạn chế ngành tiêu tốn năng lượng) để so sánh các chỉ tiêu kinh tế - sinh thái.
  • Phương pháp bản đồ và GIS: Phân tích các mối quan hệ không gian, phân bố tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và định hướng bố trí không gian kinh tế đến năm 2020.
  • Nguồn tư liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các văn kiện của Đảng, Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Quyết định số 747/TTg, 145/2004/QĐ-TTg, 191/2006/QĐ-TTg, 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường; dữ liệu sơ cấp thu thập từ các chuyến khảo sát thực địa và điều tra xã hội học về đời sống, việc làm nông dân tại các địa phương trong vùng năm 2005.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các tiêu chí phát triển bền vững. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hai nhóm:

  • Nhóm yếu tố khách quan: Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, tài nguyên đất, khoáng sản, tài nguyên biển, tài nguyên rừng); các yếu tố kinh tế - xã hội bên trong (dân số, nguồn lao động, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường tiêu dùng, sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp); các yếu tố bên ngoài (quan hệ kinh tế quốc tế, tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO).
  • Nhóm yếu tố chủ quan: Thể chế kinh tế, hệ thống chính sách, quy hoạch phát triển và pháp luật của nhà nước; năng lực điều hành và các công cụ tài chính, thuế nhằm khuyến khích hoặc hạn chế các ngành sản xuất cụ thể.

Tác giả đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao quát trên cả ba mặt:

  • Tính bền vững về kinh tế: Tỷ trọng các ngành công nghiệp chế tác và dịch vụ trong GDP; tốc độ tăng năng suất lao động; hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
  • Tính bền vững về xã hội: Cơ cấu lao động theo ngành; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; tốc độ giảm nghèo và các chỉ số Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG).
  • Tính bền vững về môi trường: Mức độ tiêu hao nguyên liệu, năng lượng trên một đơn vị GDP; mức độ phát sinh các chất thải công nghiệp; diện tích rừng và hiện trạng suy thoái các hệ sinh thái ven biển.

Chương 2. Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên quan điểm phát triển bền vững

Chương 2 trình bày hiện trạng phát triển và phân tích thực chứng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của 8 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐBB trong giai đoạn 2001 - 2005:

  • Tiềm năng và thế mạnh: Vùng sở hữu vị trí địa chính trị, kinh tế quan trọng với các đầu mối giao thông huyết mạch, cảng biển nước sâu, nguồn tài nguyên sinh vật phong phú (Vườn quốc gia Cát Bà, vùng rừng Chí Linh), các hệ sinh thái ven biển đặc thù và nguồn nhân lực có trình độ học vấn tương đối cao so với mặt bằng chung cả nước.
  • Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế (2001 - 2005): Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của vùng đạt mức cao hơn tốc độ tăng bình quân của cả nước; cơ cấu ngành chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; thu hút vốn FDI và vốn đầu tư phát triển xã hội tăng mạnh; kim ngạch xuất khẩu và thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định.
Nhóm lĩnh vực đánh giá Dữ liệu và chỉ tiêu thực chứng trong luận án Nhận xét rút ra từ văn bản luận án
Kinh tế - Tăng trưởng GDP bình quân vùng giai đoạn 2001 - 2005.
- Tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, xây dựng, dịch vụ tăng; khu vực nông nghiệp giảm.
- Năng suất lao động toàn vùng giai đoạn 1995 - 2005 tăng đều.
- Thu ngân sách và kim ngạch xuất khẩu tập trung lớn tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế diễn ra nhanh nhưng chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng, dựa nhiều vào vốn đầu tư và gia tăng khai thác tài nguyên.
Xã hội - Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành chậm hơn tốc độ chuyển dịch cơ cấu GDP.
- Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2000 - 2003 còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hóa.
- Kết quả điều tra xã hội học năm 2005 về đời sống, việc làm nông dân vùng bị thu hồi đất.
- Xếp hạng các chỉ số MDG năm 2002 giữa các địa phương trong vùng.
Nảy sinh mâu thuẫn xã hội khi đất nông nghiệp bị chuyển đổi thành khu công nghiệp và khu đô thị; nông dân thiếu việc làm ổn định, chênh lệch thu nhập gia tăng.
Môi trường - Tỷ lệ co dãn giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường (2000 - 2005).
- Chỉ số ô nhiễm nước sông Hồng mùa lũ (2002 - 2003); nước sông hồ tại Hải Dương, Quảng Ninh (2004) qua các thông số BOD, COD, DO, TSS.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong nông nghiệp (2000, 2002).
- Diện tích rừng bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất (1990 - 2002).
- Phát sinh chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế (2002, 2003) và tiến độ xử lý ô nhiễm theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg tính đến năm 2005.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hóa chất và tiểu thủ công nghiệp làng nghề gây suy thoái cục bộ chất lượng nước mặt, nước ngầm và không khí.

Chương 3. Định hướng và các giải pháp chủ yếu bảo đảm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên quan điểm phát triển bền vững

Chương 3 xây dựng các luận cứ khoa học để định hình bước phát triển dài hạn của vùng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020:

  • Quan điểm và định hướng phát triển: Quán triệt các quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của Đảng tại Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại hóa, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, các ngành dịch vụ tài chính, logistics, du lịch sinh thái; quy hoạch phân bố hợp lý quỹ đất nông nghiệp, đất công nghiệp và đất bảo tồn thiên nhiên đến năm 2020.
  • Kết quả phân tích và dự báo từ Bảng cân đối liên ngành I/O năm 2005: Tác giả tính toán chi tiết quan hệ liên ngành giữa các phân ngành sản xuất vật chất và dịch vụ; mô phỏng hai kịch bản phát triển kinh tế đến năm 2020:
    • Kịch bản I (kịch bản cơ sở): Tăng trưởng kinh tế tiếp tục duy trì mô hình tiêu tốn tài nguyên và năng lượng như giai đoạn 2001 - 2005; kết quả dự báo cho thấy lượng chất thải rắn, nồng độ khí thải độc hại (SOx, NOx) và nhu cầu tiêu thụ nước sạch sẽ vượt ngưỡng chịu tải của môi trường tại các đô thị lớn.
    • Kịch bản II (kịch bản phát triển bền vững): Chủ động tái cấu trúc các phân ngành công nghiệp, tăng tỷ trọng đóng góp của công nghệ sạch, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, mở rộng các ngành dịch vụ tri thức; kết quả dự báo cho thấy mức tăng trưởng GDP vẫn duy trì ở mức cao nhưng mức độ gia tăng chất thải và ô nhiễm môi trường giảm rõ rệt.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu bảo đảm chuyển dịch bền vững:
    1. Hoàn thiện thể chế quản lý vùng: Thành lập cơ chế điều phối kinh tế liên tỉnh, liên ngành đủ thẩm quyền để thống nhất quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất, tránh chia cắt địa giới hành chính và cạnh tranh cục bộ giữa các tỉnh.
    2. Đổi mới chính sách đầu tư và lựa chọn công nghệ: Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường nghiêm ngặt trong xét duyệt dự án đầu tư FDI; ưu tiên nguồn lực cho các phân ngành công nghiệp sạch, giảm dần các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm cao; bố trí vốn ngân sách thỏa đáng cho nguồn chi sự nghiệp môi trường.
    3. Quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên: Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và khu dân cư; bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái rừng ngập mặn và vùng ven biển Cát Bà, Quảng Ninh.
    4. Phát triển nguồn nhân lực và giải quyết an sinh xã hội: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn mất đất canh tác; chuyển dịch lao động gắn với nâng cao năng suất và tạo sinh kế bền vững.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa các quan điểm học thuật về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững; xây dựng khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững cấp vùng lãnh thổ trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Thiết lập khung phương pháp luận hoàn chỉnh và hệ thống các nhóm chỉ tiêu định lượng nhằm đánh giá sự bền vững của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích hợp đồng thời 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường, có tính đến vai trò chi phối của thể chế quản lý nhà nước.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế của 8 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐBB trong giai đoạn 2000 - 2005.
  • Đo lường thực nghiệm mức độ suy thoái môi trường và bất cập xã hội thông qua các chỉ số cụ thể: hệ số co dãn giữa tăng trưởng cơ cấu với ô nhiễm môi trường, biến động chất lượng nước mặt qua các chỉ số hóa sinh (BOD, COD, DO), diễn biến chất thải rắn và tình trạng việc làm của nông dân vùng đô thị hóa.
  • Xây dựng thành công Bảng cân đối liên ngành I/O năm 2005 cho Vùng KTTĐBB và mô phỏng 2 kịch bản tăng trưởng kinh tế đến năm 2020 gắn liền với dự báo áp lực môi trường; qua đó chứng minh tính ưu việt của mô hình tăng trưởng bền vững (Kịch bản II).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế - môi trường có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với công tác quy hoạch vùng, bảo đảm tính khả thi cho việc điều hòa xung đột giữa công nghiệp hóa và bảo vệ môi trường sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tính không đồng nhất của chuỗi số liệu lịch sử: Do Vùng KTTĐBB có sự điều chỉnh địa giới hành chính từ 5 tỉnh lên 8 tỉnh vào tháng 7 năm 2003 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, việc tổng hợp và chuẩn hóa số liệu thống kê kinh tế - môi trường giai đoạn trước năm 2000 gặp nhiều trở ngại.
  • Hạn chế của nguồn dữ liệu thống kê môi trường: Hệ thống chỉ tiêu thống kê theo lãnh thổ tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu chưa hoàn chỉnh, thiếu các chuỗi số liệu quan trắc môi trường liên tục và đồng bộ; nhiều thông số sinh thái phải kế thừa từ các dự án khảo sát điểm, thời gian quan trắc ngắn hạn.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung sâu vào cơ cấu ngành kinh tế và khía cạnh môi trường sinh thái; cơ cấu kinh tế kỹ thuật và cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ chất lượng cao chưa được phân tích chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục cập nhật và kéo dài chuỗi số liệu kinh tế - môi trường của toàn vùng sau giai đoạn 2005 để kiểm định độ chính xác của các dự báo trong mô hình I/O.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ cấu kinh tế nội bộ ngành dịch vụ, các ngành công nghiệp tri thức và kinh tế biển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban chỉ đạo phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng KTTĐBB (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc) sử dụng làm căn cứ khoa học để xây dựng, thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và phân bổ ngân sách chi sự nghiệp môi trường.
  • Viện nghiên cứu và các chuyên gia kinh tế: Các viện nghiên cứu chiến lược, quy hoạch kinh tế và môi trường có thể tham khảo phương pháp luận thiết lập Bảng cân đối liên ngành I/O cấp vùng và kỹ thuật tính toán hệ số co dãn kinh tế - sinh thái.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu trong các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế môi trường, Địa lý kinh tế và Quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong luận án gồm những địa phương nào và căn cứ pháp lý xác định địa giới ra sao?
    Vùng KTTĐBB trong luận án gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. Quá trình hình thành địa giới dựa trên Quyết định số 747/TTg ngày 11/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ (ban đầu gồm 5 tỉnh, thành phố); sau đó được bổ sung 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh vào tháng 7 năm 2003; tiếp tục được định hướng phát triển theo Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị.

  2. Luận án sử dụng công cụ mô hình hóa định lượng nào để dự báo cơ cấu kinh tế và phát thải đến năm 2020?
    Tác giả sử dụng mô hình Bảng cân đối liên ngành (Input - Output / I/O) theo giá người sản xuất năm 2005 của Vùng KTTĐBB kết hợp với phương pháp phân tích hệ số co dãn và xây dựng kịch bản (Kịch bản I và Kịch bản II) để mô phỏng mức tăng trưởng GDP, nhu cầu vốn, cơ cấu lao động và mức độ phát sinh ô nhiễm môi trường đến năm 2020.

  3. Vì sao luận án lại dành dung lượng phân tích sâu khía cạnh môi trường hơn so với khía cạnh kinh tế và xã hội?
    Tác giả lý giải rằng các khía cạnh kinh tế và xã hội của chuyển dịch cơ cấu đã được nhiều công trình khoa học trước đó phân tích tương đối kỹ lưỡng; ngược lại, tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành đến môi trường sinh thái ít được quan tâm thỏa đáng và chưa được lượng hóa rõ ràng. Đồng thời, việc đi sâu vào môi trường xuất phát từ yêu cầu thực tiễn công tác quản lý tài nguyên và môi trường cấp vĩ mô của tác giả.

  4. Luận án đã viện dẫn những lý thuyết nào để làm rõ quy luật các giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
    Luận án vận dụng lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng kinh tế của W. Rostow (5 giai đoạn), lý luận về xã hội hậu công nghiệp của D. Bell, nghiên cứu về ba giai đoạn phát triển nông nghiệp - công nghiệp hóa - hậu công nghiệp dựa trên tri thức của Tatyana P. Soubbotina, cùng các phân loại giai đoạn của Ngân hàng Thế giới.

  5. Việc đánh giá tình hình xử lý ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất trong luận án dựa trên văn bản pháp lý chủ yếu nào?
    Tình hình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn 8 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐBB tính đến cuối năm 2005 được tổng hợp và đánh giá trực tiếp dựa trên danh mục quy định tại Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Đình Thi đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng KTTĐBB trên quan điểm phát triển bền vững. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực chứng, phân tích hệ số co dãn và mô hình Bảng cân đối liên ngành I/O năm 2005, công trình đã định lượng rõ nét mối quan hệ tương tác giữa tăng trưởng kinh tế với áp lực ô nhiễm môi trường và biến động xã hội giai đoạn 2000 - 2005. Luận án đã đề xuất hai kịch bản phát triển đến năm 2020 và khẳng định tính tất yếu của việc lựa chọn kịch bản phát triển bền vững gắn liền với hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế điều phối vùng, đổi mới công nghệ sạch và bảo tồn tài nguyên sinh thái.