i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC TR N XU N G NG NC UG TR ỘC U Ỏ GERDQ TRONG C N ĐO N VÀ Đ U TR N TRÀO NGƢỢC DẠ DÀY T C QU N TẠ N V N QU N Y QU N U LUẬN VĂN C UY N OA CẤP II THÁI NGUYÊN, 2016 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC TR N XU N G NG NC UG TR ỘC U Ỏ GERDQ TRONG C N ĐO N VÀ Đ U TR N TRÀO NGƢỢC DẠ DÀY T C QU N TẠ N V N QU N Y QU N U Chuyên ngành: NỘI KHOA Mã số: CK 62.40 LUẬN VĂN C UY N OA CẤP II ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM KIM LIÊN THÁI NGUYÊN, 2016 i LỜ CA ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, năm 2016 Ngƣời cam đoan Trịnh Xuân Giám ii LỜI C ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chia sẻ từ cơ quan nơi tôi công tác và nghiên cứu, từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Tôi xin trân trọng cảm ơn: - Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên.
- Phòng đào tạo - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. - Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. - Ban Giám đốc Bệnh viện Quân Y 91 Quân khu I; Tập thể y, bác sỹ và các bạn đồng nghiệp trong Bệnh viện Quân Y 91 Quân khu I. Đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân đã cộng tác và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Phạm Kim Liên - người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Với tình cảm thân thương nhất, tôi xin dành cho những người thương yêu trong toàn thể gia đình, nơi đã tạo điều kiện tốt nhất, là điểm tựa, nguồn động viên tinh thần giúp tôi thêm niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này. Thái Nguyên, 2016 Học viên Trịnh Xuân Giám iii DAN ỤC C V ẾT T T BMI : Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể Cs : Cộng sự GerdQ : Gastroesophageal reflux disease question: Bộ câu hỏi đánh giá bệnh trào ngược dạ dày thực quản HP : Helicobacter pylori PPI : Proton Pump Inhibitor ( thuốc ức chế bơm proton) PT : Phẫu thuật TNDDTQ : Trào ngược dạ dày thực quản TQ : Thực quản TQ-DD-TT : Thực quản – dạ dày – tá tràng WHO : World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới iv ỤC LỤC Đ TV NĐ. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Đ I T NG V PH NG PH P NGHI N C U. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm, thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Chỉ tiêu nghiên cứu. Tiêu chu n đánh giá các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu. Kỹ thuật và các bước thu thập số liệu.
Xử l số liệu. Đạo đức nghiên cứu. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Giá trị bộ câu hỏi GerdQ trong ch n đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản. 68 TÀI LIỆU THAM KH O. DANH SÁCH BỆNH NHÂN.
vi DAN ỤC NG ng 3 1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi. 37 ng 3 2 Kết quả phân loại chỉ số hối cơ thể của đối tượng nghiên cứu. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. Thời điểm xuất hiện các triệu chứng nóng rát sau xương ức và ợ chua của đối tượng nghiên cứu.
Tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm l do đến khám bệnh của bệnh nhân. Số bệnh nhân buộc phải kiêng ăn và đồ uống mà bệnh nhân thích do tác động của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. nh hưởng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản lên khả năng lao động, sinh hoạt của bệnh nhân.
Tiền sử mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. 44 ng 3 11 Phân loại thang điểm GerdQ trước điều trị. 45 ng 3 12 Giá trị ch n đoán của GerdQ trong ch n đoán tổn thương thực quản ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. So sánh tỉ lệ xuất hiện hình ảnh viêm thực quản trào ngược qua nội soi theo mức điểm GerdQ.
46 ng 3 14 So sánh tỉ lệ các mức độ tổn thương viêm thực quản qua nội soi theo mức điểm GerdQ. 46 ng 3 15 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương thực quản theo mức điểm GerdQ. 47 ng 3 16 Điểm GerdQ sau điều trị của đối tượng nghiên cứu. 47 ng 3 17 So sánh sự thay đổi điểm GerdQ trước - sau điều trị.
Sự thay đổi một số triệu chứng lâm sàng sau điều trị. Mối liên quan giữa triệu chứng ợ chua sau điều trị với thay đổi GerdQ sau điều trị. Mối liên quan giữa triệu chứng nóng rát sau xương ức sau điều trị với thay đổi GerdQ sau điều trị. Mối liên quan giữa triệu chứng đau thượng vị sau điều trị với thay đổi GerdQ sau điều trị.
Mối liên quan giữa triệu chứng buồn nôn, nôn sau điều trị với thay đổi GerdQ sau điều trị. 50 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo giới. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp.
Tỉ lệ tổn thương thực quản qua nội soi. Mức độ tổn thương trên nội soi theo Los ngeles. Mức độ tổn thương trên nội soi theo Los ngeles. 43 1 Đ T VẤN Đ Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (TNDDTQ) là một bệnh tiêu hóa mãn tính, xảy ra khi acid dạ dày hay đôi hi mật trở lại vào thực quản.
Các axít kích thích niêm mạc thực quản và gây ra triệu chứng. Bệnh ảnh hưởng đáng ể đến chất lượng cuộc sống [72] và đang tăng nhanh trong cộng đồng [29]. Theo thống kê, tỉ lệ bệnh TNDDTQ hác nhau và có xu hướng tăng nhanh tùy thuộc vào từng quốc gia và vùng lãnh thổ [27], [29], [47], [76]. Một số nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh nhân bị bệnh TNDDTQ chiếm hoảng 10 – 20 dân số [27], [29].
Ở hu vực Bắc Mỹ từ 18,1 – 27,8%; hu vực châu u từ 8,8 – 25,9%; hu vực Đông là 2,5 - 7,8%; Trung là từ 8,7 - 33,1%, hu vực các nước phương Tây tỉ lệ bệnh cao hơn hu vực các nước châu [27], [29]. Việt Nam hiện nay chưa có báo cáo đầy đủ về bệnh TNDDTQ, nhưng bệnh cũng có xu hướng tăng dần do những thay đổi về sinh hoạt, lối sống với nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh như béo phì, hút thuốc lá hay sự lạm dụng thuốc chống viêm không Steroid. Nghiên cứu của Quách Trọng Đức 2012) thấy trong tổng số bệnh nhân vào viện do có triệu chứng nghi ngờ bệnh đường tiêu hóa trên thì tỉ lệ bệnh TNDDTQ chiếm 45,3% [4]. Bệnh TNDDTQ thường biểu hiện bằng các triệu chứng nóng rát sau xương ức, ợ chua, nuốt khó, nuốt đau… Nếu không ch n đoán và điều trị kịp thời, BTNDDTQ có thể gây biến chứng như viêm, loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư thực quản.
Việc ch n đoán bệnh TNDDTQ có thể được thực hiện bởi những phương pháp, ỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, như dựa vào triệu chứng cơ năng phối hợp với điều trị thử bằng thuốc ức chế bơm proton, phương pháp này dễ thực hiện, có độ chính xác cao nhưng hông có dấu hiệu hách quan. Nội soi thực quản cho phép bác sĩ iểm tra thực quản, dạ dày và lấy mẫu mô sinh thiết làm giải phẫu bệnh. Đo lượng axit 2 trong thực quản để xác định và theo dõi hiệu quả điều trị. Đo chuyển động của thực quản, trở háng chuyển động thực quản và áp lực trong thực quản.
Những phương pháp này đòi hỏi phương tiện ỹ thuật cao đồng thời có hả năng gây tổn thương thêm cho niêm mạc thực quản. Sự ra đời của bộ câu hỏi GerdQ được xây dựng dựa trên cơ sở tích hợp điểm của các triệu chứng cơ năng của bệnh TNDDTQ, có khả năng phát hiện sớm, đánh giá, theo dõi bệnh TNDDTQ [46], được bệnh nhân và bác sĩ chấp nhận nhiều bởi hông xâm lấn, do đó có tiềm năng ứng dụng cao tại các cơ sở y tế chăm sóc sức hỏe ban đầu. Tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu của bộ câu hỏi GerdQ cũng hác nhau giữa một số nghiên cứu. Nghiên cứu Wong W.M và cộng sự cs) 2003) cho thấy GerdQ có giá trị ch n đoán với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 82,0 và 84,0 [77].
Nghiên cứu của Jonasson C 2013) cho giá trị độ nhạy và độ đặc hiệu của là 66 và 64 [45]. Khảo sát về giá trị của GerdQ từ các bác sỹ cho thấy 90 các bác sỹ cho rằng bộ câu hỏi này giúp ch n đoán chính xác, nhanh chóng, đánh giá mức độ nặng của bệnh [3].