i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai ngoài nhóm nghiên cứu công bố trong bất cứ công trình nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Học viên Nguyễn Thị Hoa ii LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ khoa học - Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường của tôi với đề tài “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano Đồng bằng hệ thống điện sinh học nhằm ức chế vi khuẩn Xanthomonas axonopodis và Ralstonia solanacearum’’ được thực hiện tại phòng thí nghiệm Vi sinh vật môi trường - Viện Công nghệ môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, với sự hướng dẫn của TS.
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi luôn nhận được sự quan tâm, động viên, hỗ trợ từ thầy hướng dẫn. Bằng tất cả sự kính trọng, lòng biết ơn, tôi xin phép được gửi tới TS. Hồ Tú Cường lời cảm ơn chân thành nhất. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ -Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Viện Công nghệ Môi trường, thể lãnh đạo, cán bộ, viên chức phòng Vi sinh vật Môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được hoàn thành tốt luận văn này. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Công nghệ môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường, xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về cả tinh thần và vật chất cho tôi hoàn thành tốt luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh Atomic Absorption AAS Quang phổ hấp thụ nguyên tử Spectrometric Bioelectrochemical BES Hệ thống điện sinh học system Shewanella putrefaciens HN41 Vi khuẩn Shewanella HN41 HN41 High-performance liquid HPLC Sắc kí lỏng hiệu năng cao chromatography MFC Pin nhiên liệu vi sinh vật Microbial fuel cell OD Mật độ quang Opical Density Scanning electron SEM Hiển vi điện tử quét microscopy Shewanella putrefaciens SP200 Vi khuẩn Shewanella SP200 SP200 Transmittion electron TEM Hiển vi điện tử truyền qua microscopy XRD Nhiễu xạ tia X X-ray diffraction iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIM LOẠI ĐỒNG. Đồng ở trạng thái tự nhiên………………………….
Hạt nano Đồng…………………………………………. Ô nhiễm Đồng và ảnh hưởng đối với con người, động vật. HỆ THỐNG ĐIỆN SINH HỌC (BES BIOELECTROCHEMICAL SYSTEM). Pin nhiên liệu vi sinh vật (MFC – Microbial fuel cells).
Vi sinh vật ứng dụng trong các hệ thống điện sinh học. Ứng dụng của các hệ thống điện sinh học trong thu hồi kim loại nặng…………………………… …………………… …………. Vi khuẩn gây bệnh trên cây Xanthomonas axonopodis và Ralstonia solanacearum…………………………………………. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Các dạng hệ thống điện sinh học…………………………. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế hệ thống MFC…………………………………. Phương pháp xác định mật độ tế bào…………………. Phương pháp phân tích ion kim loại bằng AAS………. Phương pháp thử tính kháng khuẩn của vật liệu nano Đồng.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC THÔNG SỐ TRONG KHOANG ANOT. Sự thay đổi về mật độ tế bào trong khoang Anot ……………………. Tốc độ tiêu thụ lactate trong khoang anot…………….
SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC THÔNG SỐ TRONG KHOANG CATOT. Sự suy giảm nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch catot. Hiệu quả ức chế của nano Đồng đến vi khuẩn Xanthomonas axonopodis……………………………………………………. Hiệu quả ức chế của nano Đồng đến vi khuẩn Ralstonia solanacearum………………………………………………….
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Khả năng thu hồi kim loại nặng bằng MFC.
Thành phần môi trường LB. Các dung dịch khoáng gốc dùng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi khuẩn trong khoang anot. Thành phần dung dịch khoáng vi lượng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi khuẩn trong khoang Anot. Thành phần môi trường lỏng dùng trong khoang Anot.
Kích thước vòng kháng của nano đồng đối với vi khuẩn Ralstonia solanacearum. Bảng giá trị IC50. 57 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Xả thải ô nhiễm ra môi trường nước.
Sơ đồ cấu tạo 1 MFC đơn giản. Vi khuẩn thuộc chủng Shewanella putrefacien [25]. Hệ thống điện sinh học không mạch ngoài có điện cực dương. Sự biến động của mật độ tế bào vi khuẩn Shewanella.
Sự biến động của hàm lượng lactate trong khoang anot. Sự biến động của pH trong môi trường khoang anot. Sự biến động của hàm lượng ion Cu2+ trong khoang catot. Ảnh hiển vi điện tử quét (A,B) của vật liệu trên bề mặt than chì của hệ cấy chủng SP200 và ảnh hiển vi điện tử quét (C,D) của vật liệu trên bề mặt than chì có chủng HN41.
Ảnh ESD của vật liệu trên bề mặt điện cực than chì của hệ cấy với chủng SP200. Ảnh ESD của vật liệu trên bề mặt điện cực than chì của hệ cấy với chủng HN41. Phổ nhiễu xạ tia X (XRD) của vật liệu nano đồng thu được. Đĩa thạch thử tính kháng khuẩn của nano đồng đối với vi khuẩn Xanthomonas axonopodis.
Hiển vi điện tử quét tế bào vi khuẩn Xanthomonas axonopodis sau 24h. Đĩa thạch thử tính kháng khuẩn của nano đồng đối với vi khuẩn Ralstonia solanacearum. Hiển vi điện tử quét tế bào vi khuẩn Ralstonia solanacearum. Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn Ralstonia solanacearum sau 48h.
Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, môi trường và ô nhiễm môi trường đang là vấn đề thời sự được cả thế giới quan tâm. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, gia tăng các hoạt động công nghiệp là việc sản sinh các chất thải nguy hại, tác động tiêu cực trực tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Đồng là một trong những kim loại độc hại, đồng và các hợp chất của nó với hàm lượng cao lên đến hàng nghìn miligam trong nước thải có liên quan trực tiếp đến biến đổi gen, ung thư cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Chính vì vậy, việc thu hồi và tái sử dụng đồng dưới dạng nano đang là một hướng xử lý ô nhiễm cần thiết hiện nay.
Đồng khi ở dạng vật liệu nano lại thể hiện được những đặc tính ưu việt hơn so với các hạt có kích thước lớn hơn và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống. Trong khoa học vật liệu người ta thường sử dụng các hạt nano đồng trong việc chế tạo cảm biến quang ( photo-detectors), các vật liệu có tính chất quang phi tuyến ( nonlinear optical materials) và vô số các thiết bị phát quang (luminescence devices), quang hóa xúc tác (photochemical catalysis), máy dò (detectors) tia laser và hồng ngoại,[1].Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ nano đã được ứng dụng nhiều hơn trong y học, thuốc bổ sung hoặc bào chế dưới dạng nano đã dần chứng minh được hiệu quả tuyệt vời của mình về khả năng cải thiện kết quả trị liệu và tăng tính an toàn của sản phẩm so với các dạng bào chế qua ước. Trên thị trường dược phẩm thế giới đã xuất hiện nhiều sản phẩm nano sử dụng trong phòng và điều trị các bệnh viêm nhiễm nặng, ung thư và liên quan đến liệu pháp gen. Tiểu phân nano với kích thước siêu nhỏ (1-1.000nm) có cấu tạo lõi thân nước hoặc thân dầu bao quanh bởi bề mặt thân nước, dễ dàng phân tán vào môi trường sinh lý bên trong cơ thể.
Kích thước tiểu phân nano nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước tế bào (kích thước tế bào bình thường khoảng 10-100μm), tế bào ung thư có thể đạt 2 kích thước đến vài mm. Chính vì thế, tiểu phân nano được thiết kế phù hợp với đường đi của thuốc bên trong cơ thể có khả năng giúp vận chuyển thuốc đến đúng vị trí cần giải phóng hoạt chất hoặc đích sinh học (mô bệnh, tế bào bệnh hoặc bào quan bên trong tế bào bệnh) cải thiện vượt trội tính an toàn và hiệu quả trị liệu của thuốc. Hạt nano đồng được tổng hợp theo nhiều phương pháp như: Phương pháp hóa hơi bằng nhiệt (thermal evaporation)[2], phương pháp lắng đọng hơi hóa học (chemical vapor deposition)[3], quá trình tổng hợp dung môi nhiệt (solvothermal)[4], và quá trình tổng hợp thủy nhiệt (hydrothermal). Tuy nhiên, các phương pháp này rất độc hại và khó tùy chỉnh được kích thước mong muốn.
Phương pháp sinh học sử dụng năng lượng điện tạo ra từ hệ thống điện sinh học (Bioelectrochemical system – BES) như pin nhiên liệu sinh học (MFC) để tổng hợp vật liệu nano được biết đến như một phương pháp an toàn và thân thiện với môi trường. Chính vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài ‘‘Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano Đồng bằng hệ thống điện sinh học nhằm ức chế vi khuẩn Xanthomonas axonopodis và Ralstonia solanacearum” 2. Mục đích của nghiên cứu - Chế tạo hệ pin nhiên liệu vi sinh vật nhằm tái thu hồi kim loại đồng có trong nước thải dưới dạng vật liệu nano - Đánh giá được đặc trưng về hình thái, cấu trúc của vật liệu nano đồng thu được - Đánh giá khả năng kháng vi khuẩn của vật liệu nano đồng đối với hai chủng vi sinh vật gây bệnh cho cây là Xanthomonas axonopodis và Ralstonia solanacearum. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các dạng hệ thống điện sinh học và các chủng vi khuẩn Shewanella có thể sử dụng trong hệ thống điện sinh học và môi trường nước có ion đồng tự tạo.
- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nhân tạo ở quy mô phòng thí nghiệm. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Vật liệu nano là một trong những lĩnh vực nghiên cứu được quan tâm trong thời gian gần đây đặc biệt là nano đồng.