Tổng quan luận án
Công trình "Văn hóa doanh nhân Hàn Quốc và kinh nghiệm đối với Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Thị Việt Hà thực hiện năm 2018 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Tiến Lộc (người hướng dẫn chính) và TS. Đinh Việt Hòa (người hướng dẫn phụ). Luận án thuộc ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số 62 34 01 02.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hàn Quốc là hình mẫu nền kinh tế công nghiệp hóa mới (NIC) phát triển từ một quốc gia nông nghiệp nghèo nàn bị tàn phá sau chiến tranh liên Triều (khởi đầu ngày 25/6/1950) để trở thành nền kinh tế lớn thứ 10 thế giới và thứ 3 châu Á, với GDP bình quân đầu người cao gấp 20 lần Việt Nam (theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 2015). Động lực cốt lõi của sự phát triển này bắt nguồn từ các tập đoàn kinh tế gia đình (Chaebol) như Samsung, Hyundai, LG, POSCO cùng nền công nghiệp văn hóa đại chúng (Hallyu).
Trong bối cảnh quan hệ hợp tác song phương Việt Nam – Hàn Quốc nâng cấp lên "Đối tác toàn diện" (năm 2001) và "Đối tác hợp tác chiến lược" (năm 2009), Hàn Quốc đứng thứ hai về viện trợ ODA cho Việt Nam (1 tỷ USD giai đoạn 2009–2011), đứng thứ ba về FDI với gần 30 tỷ USD cho 3.611 dự án tính đến hết năm 2013 (70% tập trung vào công nghiệp chế tạo) và là thị trường xuất khẩu lao động lớn thứ ba của Việt Nam. Điển hình là các dự án của Samsung Electronics tại Bắc Ninh (vốn 830 triệu USD năm 2012), phát triển lên 3 tổ hợp nhà máy với tổng vốn đầu tư gần 7 tỷ USD và 100.000 lao động.
Tuy nhiên, thực tiễn hợp tác kinh tế làm nảy sinh nhiều xung đột lao động, các cuộc đình công và rào cản ứng xử bắt nguồn từ sự khác biệt văn hóa quản lý giữa giới chủ Hàn Quốc và người lao động Việt Nam. Một bộ phận doanh nhân Hàn Quốc tại Việt Nam có biểu hiện vi phạm pháp luật lao động, chưa coi trọng trách nhiệm xã hội và duy trì phong cách quản lý một chiều, gia trưởng. Trong khi đó, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ văn hóa học thuần túy hoặc chỉ xem văn hóa doanh nhân là một tiểu mục của văn hóa doanh nghiệp, chưa xây dựng được một mô hình hệ giá trị văn hóa doanh nhân Hàn Quốc mang tính hệ thống dưới góc độ quản trị học để làm bài học tham chiếu cho Việt Nam. Luận án đặt ra giả thiết rằng văn hóa doanh nhân Hàn Quốc có những giá trị ưu việt tạo nên thành công kinh doanh, và sự tương đồng văn hóa giữa hai nước là cơ sở để Việt Nam tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra bản chất, đặc điểm và vai trò của văn hóa doanh nhân (VHDN) Hàn Quốc thông qua hệ giá trị văn hóa của cộng đồng doanh nhân Hàn Quốc; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm xây dựng VHDN Việt Nam và thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế giữa doanh nghiệp hai nước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Một là, khái quát hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước để đưa ra quan điểm nhận diện doanh nhân và VHDN Hàn Quốc.
- Hai là, nhận thức bản chất, vai trò của giới doanh nhân và VHDN Hàn Quốc trong phát triển kinh tế; chỉ ra các yếu tố tác động và mặt hạn chế trong quản lý.
- Ba là, xây dựng mô hình hệ giá trị VHDN Hàn Quốc.
- Bốn là, khảo sát thực trạng và xu hướng biến đổi của VHDN Hàn Quốc.
- Năm là, đề xuất giải pháp phát triển VHDN Việt Nam dựa trên bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc.
Câu hỏi nghiên cứu
- Bản chất, vai trò của cộng đồng người làm kinh doanh ở Hàn Quốc và những yếu tố tác động đến VHDN Hàn Quốc là gì?
- Mô hình VHDN Hàn Quốc có đặc trưng gì?
- Những giải pháp nào nhằm xây dựng VHDN Việt Nam thông qua bài học từ Hàn Quốc trong bối cảnh phát triển kinh tế quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nhân Hàn Quốc tại Hàn Quốc và Việt Nam, tiếp cận doanh nhân với tư cách là cộng đồng người làm nghề kinh doanh dưới góc độ khoa học quản trị kinh doanh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm doanh nhân thuộc khu vực kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể; nghiên cứu hệ giá trị cấu thành VHDN.
- Phạm vi không gian: Doanh nhân mang quốc tịch Hàn Quốc đang sinh sống, làm việc tại Hàn Quốc và Việt Nam. Mẫu điều tra khảo sát thu thập tại một số tỉnh, thành phố lớn thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam của cả hai nước, với tổng số 250 phiếu điều tra hợp lệ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập từ năm 1995 (thời điểm Hàn Quốc gia nhập WTO) đến thời điểm nghiên cứu (tháng 12/2012 đến tháng 01/2016). Các dự báo khoa học và khuyến nghị chính sách có giá trị đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Về khái niệm doanh nhân và tinh thần kinh doanh (entrepreneurship), các học giả phương Tây có sự phân biệt rõ giữa thương gia (businessman), nhà quản trị (manager) và doanh nhân (entrepreneur). Casson (dẫn theo Trần Hữu Quang, 2007) chỉ ra doanh nhân là người phát hiện cơ hội thị trường, phối hợp nguồn lực sản xuất sáng tạo và dám chấp nhận rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận. Joseph Schumpeter (dẫn theo Nguyễn Quang Vinh và Trần Hữu Quang, 2011) khẳng định doanh nhân là người đổi mới thông qua việc kết hợp các yếu tố sản xuất mới (sản phẩm mới, phương pháp mới, thị trường mới, nguồn nguyên liệu mới hoặc mô hình tổ chức mới). Max Weber xem xét ham muốn tích lũy và ý chí sản xuất không giới hạn của doanh nhân. Formaini (2001) gắn doanh nhân với nguồn gốc từ tiếng Pháp entreprendre thể hiện tính chủ động, khả năng phán đoán và dám từ bỏ sự ổn định. Peter Ferdinand Drucker (2011) nhấn mạnh tinh thần kinh doanh là hành vi gán cho các tài nguyên một năng lực mới để tạo ra của cải, trong đó doanh nhân luôn coi sự thay đổi là chuẩn mực và cơ hội, đồng thời là người chấp nhận mạo hiểm có tính toán chứ không tìm kiếm rủi ro thuần túy.
Về hệ giá trị văn hóa doanh nhân, Dinna Louise Dayao (2005) khảo sát 32 doanh nhân châu Á thành công và đúc kết các yếu tố: ý chí kiên cường nhẫn nại, đổi mới sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần đồng đội. Napoleon Hill (2009) qua phân tích 500 doanh nhân đã xác định 13 yếu tố thành công (ước muốn, lòng tin, tự ám thị, kiến thức chuyên ngành, óc tưởng tượng, kế hoạch, tính quả quyết, tính bền bỉ, sức mạnh ban tham mưu, chuyển hóa cảm xúc, trí tuệ tiềm thức, trí não, giác quan thứ sáu). Burch (dẫn theo Nguyễn Viết Lộc, 2012) xác định 9 phẩm chất: khát vọng thành đạt, say mê chăm chỉ, nuôi dưỡng phẩm chất, chấp nhận trách nhiệm, định hướng phần thưởng, lạc quan, định hướng xuất sắc, tài tổ chức và định hướng lợi nhuận.
Về văn hóa doanh nhân Hàn Quốc:
- Góc độ văn hóa học: Gong Je Uk (1993) nghiên cứu nguồn gốc tầng lớp tư bản Hàn Quốc thập niên 1950. Yu Man Hyuk (1997) phân tích tinh thần doanh nhân truyền thống từ thời Joseon (1392–1910) và thương nhân Kaesong với các phẩm chất quả cảm, am hiểu địa bàn, tham vọng thành công. Hwang Myeong Soo (1999) khảo sát lịch sử doanh nhân Hàn Quốc, phân tích tác động của đạo Tin lành và so sánh mô hình Chaebol (Hàn Quốc) với Zaibatsu (Nhật Bản). Kang Yoon Kyung (2004) và Kim Jong Nyeon (2004) đánh giá thực trạng và giải pháp phục hồi tinh thần doanh nhân Hàn Quốc.
- Góc độ quản trị học: Choi Jong Tae (2004) phân tích sự chuyển đổi quản trị nhân lực dựa trên giá trị Nho giáo, chỉ ra tính gia trưởng là nền tảng quản lý coi công ty như gia đình lớn. Lee Kang Uk (2004) nghiên cứu chính sách cổ phần hóa. Ko Seung Hee (2006) nghiên cứu nguyên tắc kế toán cổ truyền Songdo-Chibu và văn hóa doanh nghiệp tại Samsung (Lee Kun Hee), Hyundai (Chung Ju Yung), LG (Koo In Hwoi), Kyobo (Shin Yong Ho), Boryung (Kim Seung Ho). Lee Deok Ro (2008), Seo Seong Kyo (2011) và Lee Hae Jeong cùng cộng sự (2013) nghiên cứu phong cách lãnh đạo Hàn Quốc. Viện Nghiên cứu Lao động Hàn Quốc (2009) công bố nghiên cứu về xung đột quan hệ lao động trong doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam do chênh lệch văn hóa và bất đồng về lương bổng. T. Youn-ja Shim (2010) phân tích tinh thần doanh nhân Hàn Quốc dưới tác động của chính trị thời Park Chung Hee (1961–1979) và so sánh doanh nghiệp gia đình ba nước Đông Á (Hàn – Trung – Nhật). Baek Gi Bok, Shin Je Koo, Kim Jung Hoon (2012) khảo sát 2.000 người, xác lập 8 đặc trưng lãnh đạo Hàn Quốc: nhạy cảm với hoàn cảnh, thích ứng với cấp trên, nhiệt tình với cấp dưới, hòa đồng thân mật, mẫu mực tiên phong, nỗ lực tạo thành quả, khẳng định bản thân, có tầm nhìn tương lai.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Các tác giả trong nước tập trung vào việc định danh khái niệm và đánh giá văn hóa ứng xử. Tạ Thị Ngọc Thảo (2008), Hoàng Văn Hoa (2010) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đưa ra các tiêu chí phân biệt doanh nhân với người kinh doanh thông thường dựa trên tinh thần đổi mới, khả năng quản trị và trách nhiệm xã hội. Nguyễn Viết Lộc (2012) xây dựng bảng so sánh giữa nhà quản lý kinh doanh, thương nhân và doanh nhân.
| Tiêu chí nhận diện theo đặc tính nghề kinh doanh |
Nhà quản lý kinh doanh |
Thương nhân |
Doanh nhân |
| 1. Khát vọng kinh doanh |
Thấp |
Có nhưng ở mức vừa phải, thiên về tiền bạc |
Cao (cả danh và lợi) |
| 2. Khả năng tìm kiếm, tạo dựng và nắm bắt cơ hội |
Thấp |
Có nhưng ngắn hạn, quy mô nhỏ |
Cao |
| 3. Khả năng sáng tạo - đổi mới |
Có sáng tạo ứng dụng vào quản lý |
Thấp |
Cao, liên tục |
| 4. Kỹ năng quản lý |
Cao |
Thấp |
Trung bình |
| 5. Dám chấp nhận rủi ro |
Thấp |
Trung bình |
Cao |
| 6. Ý chí bền bỉ theo đuổi mục tiêu |
Trung bình |
Trung bình |
Cao |
| 7. Thành quả đạt được |
Tiền lương, ổn định |
Lợi nhuận do chênh lệch buôn bán |
Vốn/tài sản lớn, thị phần lớn, vinh danh |
Về khái niệm VHDN, Nguyễn Quang A (2008) xem xét tập hợp đặc trưng lối sống và niềm tin; Phạm Duy Đức (2008) đề xuất cấu trúc tinh thần gồm 13 tiêu chí; Trần Ngọc Thêm (2006a) phân chia ba nấc thang tiến hóa: "doanh nhân – ông chủ", "doanh nhân – công dân" và "doanh nhân – văn hóa"; Đỗ Minh Cương (2010) định nghĩa VHDN là mẫu người ưu tú, nhân cách chuẩn mực đại diện cho cộng đồng kinh doanh mang hệ giá trị chân – thiện – mỹ.
Về VHDN Hàn Quốc tại Việt Nam, Trần Ngọc Thêm (2006b, 2008, 2013) giải thích căn nguyên chủ nghĩa gia đình từ điều kiện địa hình núi đá phân tán, chỉ ra khác biệt nhân chủng học – văn hóa giữa người Hàn (chủng Mongoloid phương Bắc, văn hóa trọng dương/trọng động, Nho giáo thuần khiết) và người Việt (chủng Mongoloid phương Nam, văn hóa trọng âm/trọng tĩnh, Nho giáo biến báo). Nguyễn Viết Lộc (2010) chỉ ra tính kỷ luật kiểu "doanh trại quân đội", sự trịch thượng và việc thiếu quan tâm trách nhiệm xã hội thực chất của giới chủ Hàn Quốc. Lê Thị Việt Hà và Bùi Bảo Hưng (2012) phân tích 7 biểu hiện của tính gia trưởng Nho giáo và chỉ ra mặt trái của các Chaebol (độc đoán gia đình trị, vay nợ đầu tư dàn trải dẫn đến khủng hoảng tài chính 1997).
| Nguyên nhân xung đột |
Tất cả các doanh nghiệp (2007–2008) |
Doanh nghiệp Hàn Quốc (2007–2008) |
Tỷ lệ DN Hàn Quốc chiếm (%) |
| Tiền lương |
1.127 |
270 |
24,0% |
| Điều kiện lao động |
441 |
104 |
23,6% |
| Tổng số doanh nghiệp xảy ra vụ việc |
1.264 |
311 |
24,6% |
(Nguồn: Báo cáo của Viện Nghiên cứu Lao động Hàn Quốc, 2009, trích số liệu Bộ LĐ-TB&XH Việt Nam 2007–2008)
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình đi trước phần lớn khảo sát VHDN Hàn Quốc dưới góc độ văn hóa học hoặc hành vi đơn lẻ, chưa có công trình nào xây dựng hoàn chỉnh một khung mô hình định lượng và định tính về hệ giá trị VHDN Hàn Quốc dưới góc độ quản trị học, đồng thời thiếu các giải pháp cụ thể giúp doanh nhân Việt Nam tiếp thu bài học kinh nghiệm trong hợp tác và quản trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích và mô hình lý thuyết
Luận án tiếp cận VHDN dưới góc độ khoa học quản trị, xem doanh nhân là hạt nhân cốt lõi gắn liền với tinh thần kinh doanh (entrepreneurship), còn VHDN là hệ giá trị phản ánh đặc trưng nhân cách nghề nghiệp của cộng đồng kinh doanh.
Luận án kế thừa trực tiếp khung lý thuyết từ Đề tài cấp Nhà nước mã số KX.06/10 ("Nhân cách doanh nhân và VHKD Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập" do PGS.TS Phùng Xuân Nhạ làm chủ nhiệm), vốn xác lập mô hình nhân cách doanh nhân gồm 4 yếu tố: Đức – Trí – Thể – Lợi. Từ kết quả khảo sát đặc thù lịch sử và văn hóa kinh doanh Hàn Quốc, tác giả Lê Thị Việt Hà đã phát triển và bổ sung thêm yếu tố thứ năm là Dũng, hoàn thiện mô hình hệ giá trị VHDN Hàn Quốc gồm 5 yếu tố cấu thành:
- Đức: Đạo đức kinh doanh, chữ tín, trách nhiệm xã hội, tính trung thực, sự tuân thủ pháp luật và đạo lý gia đình Nho giáo.
- Trí: Trình độ học vấn, tri thức quản trị, tầm nhìn chiến lược, khả năng thích ứng môi trường và năng lực đổi mới sáng tạo.
- Thể: Thể lực, sức bền tâm lý, phong cách làm việc cường độ cao, diện mạo và tác phong công nghiệp.
- Lợi: Khát vọng làm giàu chính đáng, tối ưu hóa lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tạo dựng thành quả bền vững cho tập đoàn, xã hội.
- Dũng: Tinh thần quả cảm, quyết đoán, dám chấp nhận rủi ro, tiên phong dấn thân vào các lĩnh vực kinh doanh mới và không khuất phục trước khủng hoảng.
[MÔ HÌNH HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA DOANH NHÂN HÀN QUỐC]
-------------------------------------------------------
ĐỨC <---> TRÍ <---> THỂ <---> LỢI <---> DŨNG
-------------------------------------------------------
(Chịu tác động bởi: Điều kiện tự nhiên, Nho giáo,
Thể chế Nhà nước, Mô hình Gia tộc Chaebol, Hội nhập)
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính:
- Thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Khai thác các văn bản lịch sử (thương nhân thời Joseon, kế toán Songdo-Chibu), báo cáo chính sách, văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu tiếng Việt, tiếng Hàn và tiếng Anh.
- Phương pháp phân tích lịch sử, so sánh và điển cứu (Case study): Nghiên cứu chuyên sâu các tài liệu tiểu sử, lịch sử hình thành và phát triển của ba gia tộc Chaebol tiêu biểu (Samsung, Hyundai, LG) qua 3 thế hệ lãnh đạo.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn chuyên gia, các doanh nhân và nhà quản lý Hàn Quốc theo bảng hỏi cấu trúc sẵn (Phụ lục 3).
- Phương pháp định lượng:
- Thiết kế công cụ: Xây dựng phiếu điều tra xã hội học bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt (Phụ lục 1) và tiếng Hàn (Phụ lục 2).
- Mẫu khảo sát: Thu về 250 phiếu khảo sát hợp lệ từ các đối tượng là doanh nhân, nhà quản lý doanh nghiệp Hàn Quốc tại Hàn Quốc và Việt Nam (phân bổ tại ba miền Bắc, Trung, Nam của cả hai quốc gia).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập và phân tích dữ liệu thống kê mô tả, kiểm định tương quan bằng phần mềm SPSS phiên bản 18. Xây dựng các sơ đồ mạng nhện biểu diễn mức độ hiện tại và xu hướng biến đổi tương lai của 5 yếu tố cấu thành VHDN.
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê Hàn Quốc (KOSIS), Ủy ban Thương mại Công bằng Hàn Quốc (KFTC), Viện Nghiên cứu Lao động Hàn Quốc, Phòng Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc (KOCHARM), Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Hàn Quốc (KOTRA), VCCI, tạp chí Forbes.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về doanh nhân và văn hóa doanh nhân Hàn Quốc
Chương 1 hệ thống hóa các luồng quan điểm học thuật trong nước và quốc tế về doanh nhân, tinh thần doanh nhân và VHDN. Tác giả phân tích các góc độ tiếp cận từ văn hóa học đến quản trị học, chỉ ra những đóng góp của các học giả đi trước (như Schumpeter, Drucker, Choi Jong Tae, Ko Seung Hee, Trần Ngọc Thêm, Đỗ Minh Cương, Phùng Xuân Nhạ). Chương này xác định rõ khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam về một mô hình hệ giá trị VHDN Hàn Quốc chuẩn mực dưới lăng kính quản trị học và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố cốt lõi: Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng.
Chương 2: Hệ giá trị văn hoá doanh nhân Hàn Quốc và những yếu tố ảnh hưởng
Chương này đi sâu làm rõ nội hàm của 5 yếu tố cấu thành hệ giá trị VHDN Hàn Quốc và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng. Đồng thời, tác giả phân tích các nhóm nhân tố nền tảng tác động đến sự định hình hệ giá trị:
- Điều kiện tự nhiên và dân tộc: Địa hình núi đá hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt buộc người Hàn phải sống phân tán, hình thành tính cách chăm chỉ, kiên cường, coi trọng gia đình, tính cố kết cộng đồng và phản ứng nhạy bén.
- Phương thức sản xuất và truyền thống kinh doanh: Tinh thần kinh doanh kế thừa từ thời Joseon và trường phái thương nhân Kaesong với triết lý giữ chữ tín và phương pháp hạch toán Songdo-Chibu.
- Cơ cấu đẳng cấp xã hội: Sự chuyển dịch từ trật tự "Sĩ – Nông – Công – Thương" thời phong kiến sang vị thế trung tâm của tầng lớp doanh nhân trong xã hội hiện đại.
- Môi trường thể chế và chính sách Nhà nước: Sự bảo hộ, định hướng xuất khẩu và hỗ trợ tài chính đặc biệt của chính phủ từ thời Tổng thống Park Chung Hee dành cho các Chaebol.
- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế: Áp lực từ việc gia nhập OECD, WTO và khủng hoảng tài chính châu Á 1997 buộc VHDN Hàn Quốc phải chuyển mình theo hướng minh bạch hóa và cạnh tranh toàn cầu.
Chương 3: Văn hoá gia tộc doanh nhân Hàn Quốc
Chương 3 phân tích mô hình quản trị gia tộc – nét đặc thù cốt lõi của các tập đoàn kinh tế Hàn Quốc.
- Tác động của gia tộc doanh nhân:
- Tích cực: Ra quyết định chiến lược nhanh chóng, dám đầu tư dài hạn vào các ngành công nghiệp mũi nhọn đòi hỏi vốn lớn (đóng tàu, bán dẫn, ô tô), duy trì lòng trung thành cao độ và tính gắn kết tổ chức.
- Tiêu cực: Cơ chế quản trị độc đoán, khép kín, phân bổ vị trí chủ chốt theo quan hệ huyết thống thay vì năng lực thực tế; hiện tượng sở hữu chéo phức tạp, lạm dụng vốn vay ngân hàng dẫn đến rủi ro hệ thống; tham nhũng và cấu kết chính trị – kinh doanh.
- Phân tích điển cứu 3 thế hệ doanh nhân theo mô hình Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng:
- Thế hệ thứ nhất (Khai sáng):
- Lee Byung Chul (이병철, 12/02/1910 – 19/11/1987) – Nhà sáng lập Samsung: Khởi nghiệp từ kinh doanh gạo, phát triển sang thương mại, dệt may và đặt nền móng cho công nghiệp điện tử; triết lý "Kinh doanh phụng sự quốc gia", đề cao tính kỷ luật và quản trị nhân tài.
- Chung Ju Yung (정주영, 25/01/1915 – 21/03/2001) – Nhà sáng lập Hyundai: Xuất thân nông dân, tiêu biểu cho ý chí sắt đá, tinh thần "Không có gì là không thể", tiên phong trong xây dựng công trình, sản xuất ô tô và đóng tàu quy mô thế giới.
- Koo In Hwoi (구인회, 27/08/1907 – 31/12/1969) – Nhà sáng lập LG: Khởi nghiệp từ hóa mỹ phẩm (Lucky) sang điện tử gia dụng (Goldstar), xây dựng văn hóa doanh nghiệp hòa hợp, hợp tác liên gia tộc bền vững (họ Koo và họ Heo).
- Thế hệ thứ hai (Phát triển và vươn tầm toàn cầu):
- Lee Kun Hee (이건희, 09/01/1942 – 25/10/2020) – Samsung: Nổi tiếng với "Tuyên ngôn quản lý mới" tại Frankfurt (1993) ("Hãy thay đổi tất cả trừ vợ và con bạn"), đưa Samsung trở thành tập đoàn công nghệ số một thế giới về chip nhớ và điện thoại thông minh.
- Chung Mong Koo (정몽구, 19/03/1938) – Hyundai Motor: Tập trung chiến lược "Quản trị chất lượng toàn cầu", đưa Hyundai – Kia vào top các nhà sản xuất ô tô hàng đầu thế giới.
- Koo Ja Kyung (구자경, 24/04/1925 – 14/12/2019) – LG: Thúc đẩy nghiên cứu phát triển (R&D), chuyên nghiệp hóa quản trị và mở rộng sản xuất toàn cầu.
- Thế hệ thứ ba (Kế thừa và đổi mới trong kỷ nguyên số):
- Lee Jae Yong (이재용, 23/06/1968) – Samsung: Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học và tái cấu trúc quản trị tập đoàn theo chuẩn mực quốc tế.
- Chung Eui Sun (정의선, 18/10/1970) – Hyundai: Chuyển đổi tập đoàn sang phát triển xe điện, xe tự hành và giải pháp di chuyển thông minh.
- Koo Bon Moo (구본무, 10/02/1945 – 20/05/2018) – LG: Tái cấu trúc LG thành công ty mẹ nắm giữ cổ phần (holding company), định hướng phát triển pin xe điện và màn hình OLED. Phân tích cơ cấu sở hữu cổ phần nhà họ Koo trong tập đoàn LG (năm 2012) cho thấy tính kế thừa minh bạch hơn so với các Chaebol khác.
Chương 4: Khảo sát kiểm định và đánh giá thực trạng, xu hướng biến đổi của văn hóa doanh nhân Hàn Quốc
Chương 4 công bố kết quả phân tích định lượng từ 250 mẫu khảo sát doanh nhân và nhà quản lý Hàn Quốc:
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Thể hiện cơ cấu phân bổ theo trình độ học vấn (Bảng 4.1), chức vụ nắm giữ (Bảng 4.2), ngành nghề hoạt động (Bảng 4.3), thâm niên doanh nghiệp (Bảng 4.4), quy mô vốn đầu tư nước ngoài (Bảng 4.5) và quy mô nhân sự (Bảng 4.6, 4.7).
- Kiểm định mô hình hệ giá trị: Tỷ lệ lựa chọn khẳng định tính phù hợp của 5 yếu tố cấu thành VHDN Hàn Quốc (Bảng 4.8).
- Đánh giá thực trạng từng yếu tố:
- Yếu tố "Đức" (Bảng 4.9, Hình 4.1): Doanh nhân Hàn Quốc được đánh giá cao về tinh thần trách nhiệm với tổ chức và giữ chữ tín trong hợp đồng, nhưng điểm số về trách nhiệm xã hội bên ngoài và sự khoan dung với cấp dưới còn ở mức trung bình.
- Yếu tố "Trí" (Bảng 4.10, Hình 4.2): Nhận điểm số rất cao ở năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh, tầm nhìn dài hạn và khả năng ứng dụng công nghệ mới.
- Yếu tố "Thể" (Bảng 4.11, Hình 4.3): Khẳng định cường độ lao động cao, sức chịu đựng áp lực công việc lớn và tác phong nhanh nhẹn (ppalli-ppalli).
- Yếu tố "Lợi" (Bảng 4.12, Hình 4.4): Thể hiện khát vọng làm giàu mãnh liệt, tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Yếu tố "Dũng" (Bảng 4.13, Hình 4.5): Nổi bật ở tinh thần dám mạo hiểm đầu tư quy mô lớn và kiên cường vượt qua khủng hoảng.
- Xu hướng biến đổi tương lai (Bảng 4.14 – 4.18, Hình 4.6 – 4.10): Xu hướng chuyển dịch từ quản trị gia trưởng độc đoán sang quản trị minh bạch, gia tăng các chuẩn mực đạo đức kinh doanh toàn cầu, giảm tính áp đặt tôn ty và nâng cao tinh thần bình đẳng, hợp tác.
- Các khía cạnh xã hội học bổ trợ:
- Vai trò của VHDN đối với xã hội Hàn Quốc (Bảng 4.19).
- Nguyên nhân cản trở sự phát triển nhân cách doanh nhân (Bảng 4.20): Áp lực lợi nhuận ngắn hạn, sự can thiệp của chính trị và xung đột quan hệ lao động.
- Vị thế nghề kinh doanh (Hình 4.11) và tỷ lệ mong muốn người thân làm kinh doanh trong xã hội Hàn Quốc (Hình 4.12).
Chương 5: Một số giải pháp phát triển văn hoá doanh nhân Việt Nam dựa trên bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc
Chương này tổng kết thực trạng VHDN Việt Nam thời kỳ đổi mới và đề xuất hệ thống bài học cùng giải pháp ứng dụng:
- 7 bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc:
- Bài học về giáo dục nhận thức xã hội, nâng cao vị thế và sự tôn vinh đối với tầng lớp doanh nhân.
- Bài học về cổ vũ khởi nghiệp quốc gia và chuẩn hóa các mô hình đào tạo doanh nhân bài bản.
- Bài học về kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và hoàn thiện hệ thống pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp.
- Bài học về quản lý doanh nghiệp theo mô hình gia tộc (phát huy sức mạnh gắn kết, đồng thời kiểm soát sự lũng đoạn và rủi ro gia đình trị).
- Bài học về tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất doanh nhân theo thang tiêu chuẩn: Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng.
- Bài học về trân trọng và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc như một nguồn lực cạnh tranh kinh tế.
- Bài học cho Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam trong quan hệ hợp tác kinh tế, giải quyết hài hòa xung đột lao động với các đối tác Hàn Quốc.
- 7 nhóm giải pháp trọng tâm phát triển VHDN Việt Nam:
- Nâng cao nhận thức xã hội đúng đắn về vai trò của doanh nhân và văn hóa kinh doanh.
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo lập hành lang pháp lý minh bạch, bình đẳng.
- Xây dựng và phát triển cộng đồng khởi nghiệp (Start-up Community) năng động.
- Triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tăng cường giáo dục nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh theo hệ thang bảng giá trị chuẩn mực.
- Xây dựng khung chính sách đặc thù nhằm khuyến khích và quản lý hiệu quả các doanh nghiệp gia đình, gia tộc doanh nhân.
- Xây dựng nền VHDN Việt Nam tiên tiến, hội nhập quốc tế sâu rộng nhưng đậm đà bản sắc dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa nhận thức lý luận: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống hóa và bổ sung nhận thức khoa học mới về cộng đồng doanh nhân và văn hóa doanh nhân Hàn Quốc dưới góc độ khoa học quản trị kinh doanh tại Việt Nam.
- Xác lập mô hình hệ giá trị VHDN 5 yếu tố: Xây dựng và kiểm định thành công mô hình khái quát hệ giá trị văn hóa doanh nhân gồm 5 yếu tố cốt lõi: Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng, bổ sung yếu tố "Dũng" vào khung lý thuyết nhân cách doanh nhân trước đây nhằm phản ánh toàn diện tinh thần dấn thân, chấp nhận mạo hiểm của doanh nhân.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích thực chứng văn hóa quản trị Hàn Quốc: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng, ưu điểm, hạn chế và xu hướng biến đổi của VHDN Hàn Quốc thông qua dữ liệu điều tra 250 mẫu và phân tích điển cứu 3 thế hệ lãnh đạo tại 3 tập đoàn kinh tế hàng đầu (Samsung, Hyundai, LG).
- Hệ thống hóa bài học kinh nghiệm và giải pháp chính sách: Rút ra 7 bài học kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất 7 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm xây dựng đội ngũ doanh nhân và VHDN Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế song phương: Đưa ra các chỉ dẫn thực tế giúp các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách đối với doanh nghiệp FDI Hàn Quốc, đồng thời giúp doanh nghiệp hai nước thấu hiểu văn hóa ứng xử để ngăn ngừa và giải quyết xung đột lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Quy mô và phạm vi mẫu điều tra: Mẫu điều tra khảo sát dừng lại ở 250 phiếu khảo sát thu về, tập trung tại một số tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam và Hàn Quốc. Mặc dù đảm bảo tính đại diện cho ba miền, quy mô mẫu còn khiêm tốn so với tổng thể cộng đồng doanh nghiệp hai nước.
- Giới hạn thời gian dữ liệu: Các số liệu thứ cấp và dữ liệu thực nghiệm được xử lý tập trung trong giai đoạn từ năm 1995 đến tháng 01/2016, chưa bao quát toàn bộ các biến động kinh tế – xã hội phát sinh sau thời điểm năm 2016.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục theo dõi, kiểm chứng các dự báo khoa học về xu hướng chuyển dịch VHDN Hàn Quốc trong giai đoạn 2025 – 2030 dưới tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Mở rộng quy mô điều tra định lượng sang các nhóm doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ (SMEs) của Hàn Quốc tại các địa bàn khu công nghiệp ngoại thành; đi sâu phân tích đặc thù văn hóa doanh nhân trong từng ngành kinh tế chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp luận và bộ công cụ khảo sát xã hội học chuẩn mực về văn hóa doanh nhân và văn hóa kinh doanh trong chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Hàn Quốc học.
- Các nhà hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) có thể ứng dụng các đề xuất trong việc xây dựng tiêu chí đánh giá doanh nhân tiêu biểu, hoàn thiện quy định về quan hệ lao động trong doanh nghiệp FDI và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp gia đình.
- Cộng đồng doanh nghiệp và doanh nhân: Doanh nhân Việt Nam có thể tham khảo mô hình rèn luyện phẩm chất Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng; các nhà quản lý doanh nghiệp hợp tác với đối tác Hàn Quốc nắm bắt được tâm lý, phong cách điều hành và nguyên nhân xung đột để thiết lập quy tắc ứng xử phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xây dựng mô hình hệ giá trị văn hóa doanh nhân Hàn Quốc gồm những yếu tố nào?
Luận án kế thừa mô hình nhân cách doanh nhân 4 yếu tố (Đức – Trí – Thể – Lợi) từ Đề tài cấp Nhà nước KX.06/10 do PGS.TS Phùng Xuân Nhạ chủ nhiệm, đồng thời bổ sung thêm yếu tố "Dũng" để hoàn thiện mô hình 5 yếu tố cấu thành VHDN Hàn Quốc: Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng. Yếu tố "Dũng" phản ánh tinh thần quả cảm, quyết đoán, dám chấp nhận rủi ro và tiên phong dấn thân vào các lĩnh vực kinh doanh mới của doanh nhân Hàn Quốc.
2. Ba gia tộc doanh nhân tiêu biểu nào được luận án lựa chọn phân tích chuyên sâu qua ba thế hệ?
Luận án tiến hành phân tích điển cứu đối với ba gia tộc sáng lập các tập đoàn Chaebol hàng đầu Hàn Quốc:
- Gia tộc họ Lee (Tập đoàn Samsung): Lee Byung Chul (thế hệ 1), Lee Kun Hee (thế hệ 2), Lee Jae Yong (thế hệ 3).
- Gia tộc họ Chung (Tập đoàn Hyundai): Chung Ju Yung (thế hệ 1), Chung Mong Koo (thế hệ 2), Chung Eui Sun (thế hệ 3).
- Gia tộc họ Koo (Tập đoàn LG): Koo In Hwoi (thế hệ 1), Koo Ja Kyung (thế hệ 2), Koo Bon Moo (thế hệ 3).
3. Đâu là nguyên nhân chính gây ra các cuộc xung đột lao động và đình công tại các doanh nghiệp Hàn Quốc ở Việt Nam?
Theo các số liệu của Bộ LĐ-TB&XH và phân tích của luận án, nguyên nhân chủ yếu gồm: mâu thuẫn về tiền lương và điều kiện lao động (chiếm gần 70% các vụ việc); sự khác biệt văn hóa dân tộc và văn hóa ứng xử (phong cách quản lý một chiều, gia trưởng, áp đặt kỷ luật nghiêm ngặt kiểu quân đội của giới chủ Hàn Quốc đối lập với thói quen làm việc của lao động xuất thân nông nghiệp tại Việt Nam); cùng với việc một số doanh nghiệp Hàn Quốc chưa minh bạch thông tin và chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội.
4. Luận án sử dụng cỡ mẫu và công cụ kỹ thuật nào để xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm?
Luận án đã tiến hành khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi song ngữ (Việt – Hàn) và thu về 250 phiếu điều tra hợp lệ từ các doanh nhân, nhà quản lý Hàn Quốc tại ba miền Bắc, Trung, Nam của cả Hàn Quốc và Việt Nam. Số liệu được xử lý thống kê mô tả, kiểm định và vẽ sơ đồ mạng nhện bằng phần mềm SPSS phiên bản 18.
5. Những bài học kinh nghiệm nổi bật nào được rút ra cho việc phát triển văn hóa doanh nhân Việt Nam?
Luận án đúc kết 7 bài học kinh nghiệm lớn từ Hàn Quốc: (1) Nâng cao nhận thức xã hội và tôn vinh doanh nhân; (2) Xây dựng phong trào khởi nghiệp và chuẩn hóa đào tạo doanh nhân; (3) Hoàn thiện môi trường kinh doanh và pháp lý; (4) Quản trị và kiểm soát hiệu quả mô hình doanh nghiệp gia tộc; (5) Tu dưỡng nhân cách doanh nhân theo tiêu chí Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng; (6) Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong kinh doanh; và (7) Tăng cường hiểu biết văn hóa để hợp tác kinh tế song phương hiệu quả.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Văn hóa doanh nhân Hàn Quốc và kinh nghiệm đối với Việt Nam" của tác giả Lê Thị Việt Hà là một công trình nghiên cứu hệ thống, kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm làm sáng tỏ bản chất, đặc trưng và mô hình hệ giá trị VHDN Hàn Quốc dưới góc độ khoa học quản trị kinh doanh. Bằng việc xây dựng mô hình 5 yếu tố Đức – Trí – Thể – Lợi – Dũng và phân tích thực chứng qua 3 thế hệ gia tộc Chaebol cũng như 250 mẫu điều tra thực tế, luận án đã chỉ ra các động lực văn hóa thúc đẩy sự trỗi dậy kinh tế của Hàn Quốc cùng những mặt trái cần khắc phục trong quản trị doanh nghiệp. Các bài học kinh nghiệm và hệ thống 7 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc định hình, phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.