Giới thiệu dự án

Nghệ thuật Chầu Văn (hay Hát Văn, Hát Bóng) là loại hình diễn xướng âm nhạc tâm linh bản địa gắn liền với tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ, Tứ phủ và tín ngưỡng thờ Đức Thánh Trần tại Việt Nam. Trải qua các biến thiên lịch sử, đặc biệt trong giai đoạn cải cách văn hóa giữa thế kỷ 20, loại hình này từng bị đánh đồng với mê tín dị đoan và đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng. Việc phục dựng, giải mã và hệ thống hóa Chầu Văn dưới góc nhìn khoa học văn hóa là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác lập hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu Chầu Văn Nam Định dưới góc nhìn văn hóa" do tác giả Lê Thị Lan thực hiện (Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Việt Hương) đã tập trung giải quyết triệt để bài toán nhận diện bản sắc, phân tích cấu trúc diễn xướng và khẳng định vị thế của Nam Định - cái nôi Chầu Văn cả nước.

                  +----------------------------------------------+
                  |            HỆ THẦN ĐIỆN TỨ PHỦ               |
                  |  (Thiên phủ - Nhạc phủ - Thoải phủ - Địa)    |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
                       [Không gian thiêng: Đền / Phủ]
                                         |
                  +----------------------v-----------------------+
                  |          NGHI THỨC HẦU ĐỒNG (SHAMAN)         |
                  |             (Quy mô: 36 Giá đồng)            |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
        +--------------------------------+--------------------------------+
        |                                |                                |
+-------v-------+                +-------v-------+                +-------v-------+
|  THANH ĐỒNG   |                |   CUNG VĂN    |                |    HẦU DÂNG   |
| (Nhập định /  | <============> | (Âm nhạc / Lời| <============> | (Phục trang / |
|  Vũ đạo thiêng|   Tương tác    |  văn / Tiết tấu|   Phối hợp     |  Đạo cụ tế lễ)|
+---------------+    liên tục    +---------------+    chặt chẽ    +---------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và lịch sử: Xác lập tiến trình phát triển của Chầu Văn từ thế kỷ XIII thời Trần (Kiến văn tiểu lục - Lê Quý Đôn) qua giai đoạn cực thịnh cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đến giai đoạn đương đại.
  2. Giải mã đặc trưng văn bản và âm nhạc: Phân tích thi pháp cấu trúc, 13 làn điệu cốt lõi, kỹ thuật diễn tấu nhạc cụ đồng thời của Cung văn và không gian thiêng (Phủ Giầy, Đền Trần).
  3. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp: Khảo sát định lượng 287 di tích, 470 thực hành thể tại Nam Định nhằm thiết lập mô hình bảo tồn, phân biệt rõ giữa tín ngưỡng tâm linh thuần Việt và các biểu hiện thương mại hóa lệch chuẩn.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian khảo sát: Địa bàn tỉnh Nam Định với 10 đơn vị hành chính, tập trung sâu vào hai quần thể trung tâm: Quần thể di tích Phủ Giầy (xã Kim Thái, huyện Vụ Bản - thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh) và Quần thể Đền Trần (phường Lộc Vượng, TP. Nam Định - thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo).
  • Đối tượng tiếp cận: Di sản văn bản Chầu Văn cổ, kỹ thuật âm luật nhạc cụ, cấu trúc 36 giá đồng và môi trường thực hành nghi lễ của các nghệ nhân truyền khẩu tiêu biểu (Đào Thị Phòng, Hoàng Thị Lương, Bùi Văn Đông).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chầu Văn truyền thống được thực hành qua 3 hình thức chính: Hát thờ, Hát thi và Hát hầu đồng (Hát Bóng). Trong khi phong cách đô thị hóa (như tại Hà Nội, Hải Phòng) có xu hướng hoa mỹ, tinh chỉnh kỹ thuật nảy hạt thì Chầu Văn Nam Định lưu giữ tính chất mộc mạc, nguyên hợp dân gian và tính vũ khúc nguyên bản.

Tiêu chí phân tích Chầu Văn Nam Định (Bản địa) Chầu Văn Đô thị (Hà Nội / Hải Phòng) Dân ca Quan họ Bắc Ninh
Không gian diễn xướng Đền, Phủ, Miếu (Phủ Giầy, Đền Trần) Rạp hát, Đền tư gia, Sân khấu Chùa, Hội làng, Thuyền, Nhà chứa
Kỹ thuật thanh nhạc Chất giọng thô mộc, vang khỏe, lối nhấn nhá của Chèo Nảy hạt tinh xảo, trau chuốt âm lượng đô hội Vang, Rền, Nền, Nảy (trữ tình đôi lứa)
Hệ thống nhịp điệu Tính vũ khúc mạnh, dồn phách chu kỳ cao Biến tấu linh hoạt, thiên về thưởng thức Nhịp tự do, lơi nhịp, đối đáp trữ tình
Chức năng thực hành Shaman giáo nhập định, cầu an, tiếp thần Nghi lễ kết hợp thưởng thức nghệ thuật Giao duyên, sinh hoạt cộng đồng
               BẢNG PHÂN LOẠI YÊU CẦU BẢO TỒN (MA TRẬN MoSCoW)
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [M] MUST HAVE (Bắt buộc phải có)                                               |
|  - Bảo tồn nguyên vẹn hệ thống 13 làn điệu cổ và cấu trúc nhịp phách.          |
|  - Tư liệu hóa 50+ dị bản văn chầu chữ Nôm/Quốc ngữ tại 287 di tích Nam Định.  |
|  - Duy trì không gian thiêng nguyên bản tại Quần thể di tích Phủ Giầy.        |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [S] SHOULD HAVE (Nên có)                                                       |
|  - Chuẩn hóa quy trình đào tạo truyền khẩu qua 6 CLB Hát Văn cơ sở.            |
|  - Khôi phục hình thức Hát Văn Thi bị thất truyền trong các kỳ lễ hội lớn.    |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [C] COULD HAVE (Có thể có)                                                     |
|  - Sân khấu hóa có chọn lọc phục vụ giáo dục di sản và quảng bá du lịch.       |
|  - Ứng dụng ghi âm đa kênh kỹ thuật số bảo tồn kỹ thuật 3 dùi của Cung văn.  |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [W] WON'T HAVE (Không thực hiện)                                               |
|  - Không thương mại hóa, biến tướng thành dịch vụ bói toán, trục lợi tâm linh.  |
|  - Không pha tạp nhạc cụ điện tử hiện đại làm phá vỡ âm sắc nhạc khí cổ truyền.|
+--------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Hệ thống diễn xướng Chầu Văn là một cấu trúc phức hợp bao gồm: Lời văn thi ca, Nhạc khí, Vũ đạo thiêng và Trạng thái xuất thần (Shamanism).

stateDiagram-v2
    [*] --> MoiThanhNhap: Cung văn hát Bỉ/Miễu + Gõ dồn phách
    MoiThanhNhap --> GiangDong: Thanh đồng trùm khăn đỏ lắc lư (Tráng mạn)
    GiangDong --> KeSuTichCongDuc: Cung văn chuyển điệu Phú/Dọc/Cờn/Xá theo tính cách Thánh
    KeSuTichCongDuc --> XinThanhPhuHo: Thánh phát lộc, múa kiếm/múa quạt/múa mồi
    XinThanhPhuHo --> DuaTien: Thanh đồng bắt chéo tay ra hiệu (Thánh giá hồi cung)
    DuaTien --> [*]: Cung văn hát Dồn/Lưu không kết thúc giá

Ma trận Làn điệu Âm nhạc và Kỹ thuật Dây đàn

Nghệ thuật Hát Văn Nam Định sở hữu hệ thống làn điệu đa dạng, được phân định nghiêm ngặt theo chức năng nghi lễ và cao độ dây đàn:

  1. Dây Lệch (Biến âm, trang trọng, vũ khúc):
    • Bỉ: Khởi động bài văn thờ/thi (4 câu hoặc 8 câu), nhịp dồn phách.
    • Miễu: Nghiêm trang, chỉ dùng trong hát thờ và hát thi; tuyệt đối cấm kỵ trong Hầu bóng; nhịp đôi.
    • Phú Bình: Ca ngợi nam thần uy nghiêm; nhịp 3.
    • Cờn: Ca ngợi nữ thần, tươi vui, thanh thoát; nhịp đôi.
  2. Dây Bằng (Bình ổn, tự sự, bi cảm):
    • Thống: Dành riêng cho văn thờ/thi; nhịp 3.
    • Phú Chênh / Phú Rầu: Bi ai, cảnh chia ly, tiễn biệt; nhịp 3 hoặc nhịp đôi.
    • Phú Nói: Tự sự, đối thoại giữa thần linh và tín đồ; nhịp 3 hoặc dồn phách.
    • Vãn & Dọc: Hát theo thể song thất lục bát theo quy tắc "vay trả" câu trước - câu sau. Dọc gồm Nhất cúDọc gối hạc (Nhị cú).
    • Hãm: Kỹ thuật đỉnh cao, hát liền khối song thất lục bát, sử dụng bí quyết Hạ Tứ Tự (mượn 4 chữ của trổ sau, trả lại khi sang trổ mới).
    • Dồn: Dồn dập, thôi thúc, đẩy cao trào nhập định; nhịp 3.
                    MÔ HÌNH DIỄN TẤU NHẠC CỤ ĐỒNG THỜI
                             (CUNG VĂN DUY NHẤT)
                                     |
           +-------------------------+-------------------------+
           |                                                   |
      [TAY TRÁI]                                          [TAY PHẢI]
   Cầm 1 Dùi trống                                     Kẹp đồng thời 2 Dùi
           |                                                   |
     +-----+-----+                                       +-----+-----+
     |           |                                       |           |
[Đánh Phách] [Gõ Trống Ban]                         [Dùi 1: Ngón Cái-Trỏ] [Dùi 2: Ngón Trỏ-Giữa]
(Giữ nhịp)   (Điểm câu/Báo trổ)                          |                     |
                                                    [Đánh Phách]          [Gõ Cảnh đồng]
                                                    (Tạo tiết tấu)        (Tạo âm sắc kim)

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Đề tài áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành văn hóa học kết hợp xã hội học định lượng và âm nhạc học dân tộc (Ethnomusicology):

  • Phương pháp thu thập văn bản & So sánh dị bản: Thu thập 50 bản văn cổ, đối sánh biến thiên ngôn ngữ dân gian giữa các vùng miền.
  • Phương pháp điền dã dân tộc học: Quan sát tham dự (Participant Observation) trực tiếp tại các kỳ tiệc lễ lớn: Tiệc Mẫu Liễu Hạnh (03/03 ÂL), Tiệc Đức Thánh Trần (20/08 ÂL), các tuần tiết Tứ quý (Thượng nguyên, Nhập hạ, Tán hạ, Tất niên).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Khảo sát nhóm nghệ nhân cung văn lão thành trên 70 tuổi nhằm ghi nhận kỹ thuật diễn tấu thất truyền.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
[Tháng 09/2012] Khảo sát tổng kiểm kê 287 di tích & 470 thực hành thể tại Nam Định
       |
[Tháng 03/2013] Điền dã thực địa Lễ hội Phủ Giầy, thu âm giải mã 13 làn điệu
       |
[Tháng 08/2013] Điền dã Lễ hội Đền Trần, phân tích nghi thức lên đồng Trần Triều
       |
[Tháng 12/2013] Phân tích văn bản học, so sánh dị bản thi ca và âm luật Chèo - Văn
       |
[Tháng 05/2014] Hoàn thiện luận văn, đề xuất giải pháp hồ sơ Di sản Quốc gia & UNESCO

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích thực nghiệm

Nghiên cứu tiến hành giải mã thuật toán liên kết giữa cấu trúc văn bản thơ ca (Lục bát, Song thất lục bát, Hát nói) với chu kỳ tiết tấu phách - trống:

// Thuật toán chuyển đổi trạng thái âm luật trong diễn xướng Chầu Văn
Algorithm ChauVan_State_Transition:
    Input: GiaDong_Type (NamThần, NữThần, QuanLớn, ChầuBà, Cô, Cậu)
    Output: Musical_Mode (Dây, LànĐiệu, NhịpPhách, ĐạoCụ)

    Switch (GiaDong_Type):
        Case Quan_Lon:
            Set Day_Dan = "Day_Lech"
            Set Lan_Dieu = ["Phu_Binh", "Luu_Thuy", "Doc"]
            Set Nhip = "Nhip_Mot_Don_Phach"
            Set Dao_Cu = "Mua_Kiem_Co"
            Set Phong_Cach = "Uy_Nghiem_Hung_Dung"
            
        Case Chau_Ba_Nu_Than:
            Set Day_Dan = "Day_Bang"
            Set Lan_Dieu = ["Phu_Duyen", "Xa", "Hoa_Khoan", "Ham"]
            Set Nhip = "Nhip_Doi_Vay_Tra"
            Set Dao_Cu = "Mua_Quat_Det_Gam_Cheo_Do"
            Set Phong_Cach = "Diu_Dang_Mem_Mai"

        Case Thanh_Co_Thanh_Cau:
            Set Day_Dan = "Day_Lech_Bien_Hoa"
            Set Lan_Dieu = ["Corn", "Xa_Thuong", "Don"]
            Set Nhip = "Nhip_Doi_Tiet_Tau_Nhanh"
            Set Dao_Cu = "Mua_Lan_Mua_Dan_Mua_Heo"
            Set Phong_Cach = "Vui_Tuoi_Linh_Hoat"

Dẫn chứng văn bản học và đối sánh dị bản

Hiện tượng biến đổi ca từ chứng minh tính mở và tính tập thể của văn học dân gian. Khảo sát bản văn Chúa Thác Bờ tại 2 nguồn tư liệu thực địa:

[Dị bản 1 - Sưu tầm tại Hatvan.vn]:
"Vang nhật nguyệt đêm ngày soi tỏ
 Chúa Thác Bờ rực rỡ càn khôn
 Non xanh ngắt biện long hang khúc
 Nước sông Đà bến ngọc lung linh
 Có ai đi lễ Mẫu trên Hòa Bình
 Chúa về đồng làm lễ dâng nhang..."

[Dị bản 2 - CLB Phục dựng Văn hóa Tâm linh Lối Cổ Nam Định]:
"Vang nhật nguyệt đêm ngày soi tỏ
 Cảnh thác Bờ rực rỡ càn khôn
 Lô xô đá mọc đầu nguồn i i i
 Khen ai khéo tạc bến luồng chơi vơi
 Cảnh thác Bờ là nơi thánh tích
 Lập đền thờ thanh lịch biết bao..."

Thống kê và kiểm chứng thực địa

Kết quả điều tra thực trạng thực hành Chầu Văn tại Nam Định (tính đến tháng 08/2012) được tổng hợp cụ thể:

           PHÂN BỐ THỰC HÀNH THỂ CHẦU VĂN NAM ĐỊNH (N = 470 NGƯỜI)
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [Hầu đồng]           246 người  (52.34%)  ████████████████████▌               |
| [Cung văn (Hát)]     245 người  (52.12%)  ████████████████████▍               |
| [Nhạc công diễn tấu] 162 người  (34.46%)  █████████████▌                      |
+--------------------------------------------------------------------------------+
* Ghi chú: Tỷ lệ tổng cộng > 100% do có nhiều nghệ nhân đảm nhiệm đồng thời cả hát và chơi nhạc cụ.
  • Quy mô di tích: Xác lập 287 di tích gắn liền với tín ngưỡng Tứ phủ và Đức Thánh Trần trên địa bàn toàn tỉnh (huyện Ý Yên có 26 di tích Thánh Mẫu; quần thể Phủ Giầy là trung tâm tuyệt đối).
  • Năng lực nghệ nhân: Có trên 240 cung văn nắm vững và hát đúng chuẩn các bản văn cổ.
  • Mạng lưới sinh hoạt: Ghi nhận 6 Câu lạc bộ Chầu Văn chuyên môn hóa hoạt động hiệu quả:
    1. CLB Hát Văn Hành Thiện (huyện Xuân Trường).
    2. Đoàn nghệ thuật dân ca Hương Quê (thị trấn Mỹ Lộc).
    3. CLB Thơ ca Mỹ Trung (huyện Mỹ Lộc).
    4. CLB Chầu Văn huyện Ý Yên.
    5. CLB Thơ ca - Nghệ thuật truyền thống huyện Hải Hậu.
    6. CLB Hát Văn Phủ Giầy (huyện Vụ Bản).

Đổi mới và đóng góp

  1. Xác lập cách tiếp cận nhân học văn hóa toàn diện: Không tách rời Chầu Văn thành một thể loại ca nhạc giải trí đơn thuần hay một nghi thức mê tín biệt lập. Công trình chứng minh Chầu Văn là một hiện tượng văn hóa dân gian tổng thể (nguyên hợp), nơi âm nhạc đóng vai trò chất xúc tác tâm lý Shaman giáo giúp con người thăng hoa, giải tỏa ức chế tâm lý trong đời sống nông nghiệp lúa nước.
  2. Khẳng định tính thuần Việt của tín ngưỡng: Phân tích nguồn gốc Shaman giáo sơ khai (thầy mo, thầy cúng) tiến hóa thành nghi thức thờ Nữ thần/Thánh Mẫu bản địa. Khác với Phật giáo hướng về kiếp sau, Đạo Mẫu và Chầu Văn hướng về cuộc sống hiện sinh trần thế: sức khỏe, tài lộc, bình an ("Tháng Tám giỗ Cha, tháng Ba giỗ Mẹ").
  3. Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Hồ sơ UNESCO: Đưa ra các số liệu định lượng chuẩn xác về hệ thống di tích (287 điểm) và nghệ nhân (470 người), khẳng định Nam Định là vùng lõi di sản đại diện quốc gia.

Ứng dụng thực tế và triển khai

                           MÔ HÌNH KHÔNG GIAN BẢO TỒN
                                       |
        +------------------------------+------------------------------+
        |                                                             |
[KHÔNG GIAN NGUYÊN SINH]                                    [KHÔNG GIAN THỨ SINH]
  (Đền, Phủ, Miếu thờ)                                       (Sân khấu hóa, Giáo dục)
        |                                                             |
 - Thực hành 36 giá đồng chuẩn tắc.                         - Giảng dạy âm nhạc dân tộc tại trường học.
 - Tổ chức Hát Văn Thi tại Lễ hội Phủ Giầy.                - Biểu diễn phục vụ du lịch văn hóa.
 - Kiểm soát việc đốt mã và thương mại hóa.                 - Tiết mục "Nam Định quê tôi" (3 HCV toàn quốc).
  • Ứng dụng trong quản lý lễ hội: Cung cấp cơ sở khoa học để Ban quản lý di tích Phủ Giầy và Đền Trần phân định ranh giới giữa thực hành tín ngưỡng di sản và hành vi lệch chuẩn; tái thiết không gian Hát Văn Thi nhằm tôn vinh các nghệ nhân tài năng.
  • Chiến lược phát triển du lịch di sản: Xây dựng tour du lịch văn hóa tâm linh bền vững kết nối Quần thể kiến trúc Phủ Giầy - Đền Trần - các làng nghề truyền thống huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Nguồn tài liệu thành văn cổ thời Trần - Lê về Chầu Văn còn khan hiếm; việc nghiên cứu phụ thuộc phần lớn vào lời truyền ngôn và bản chép tay của các nghệ nhân cao tuổi.
  • Nguy cơ thất truyền kỹ thuật cổ khi thế hệ nghệ nhân lão thành (như cụ Hoàng Thị Lương 84 tuổi, Đào Thị Phòng 70 tuổi) ngày một thưa vắng, trong khi lớp trẻ có xu hướng rút ngắn trổ văn, lạm dụng âm thanh điện tử.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng kho ngữ liệu âm thanh số (Digital Audio Archive) chất lượng cao ghi âm toàn bộ 50 trổ văn cổ của các nghệ nhân Nam Định.
  • Xuất bản giáo trình ký âm chuẩn hóa các làn điệu Chầu Văn phục vụ đào tạo chuyên ngành Âm nhạc Dân tộc học tại các trường Đại học và Học viện Âm nhạc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cộng đồng tín đồ và nghệ nhân: Được thực hành tín ngưỡng trong hành lang pháp lý minh bạch, di sản được xã hội và quốc tế tôn vinh.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa & Sinh viên: Tiếp cận hệ thống tư liệu chuẩn xác về cấu trúc thi ca, âm luật, văn bản học và phương pháp điền dã liên ngành.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Có cơ sở dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách bảo tồn, ngăn chặn mê tín dị đoan và phát triển công nghiệp văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Chầu Văn Nam Định lại được chọn làm hồ sơ đại diện trình UNESCO thay vì các địa phương khác?

Nam Định là chiếc nôi phát tích tín ngưỡng thờ Mẫu Liễu Hạnh (tại Phủ Giầy) và Đức Thánh Trần (tại Đền Trần). Nơi đây lưu giữ mật độ di tích dày đặc nhất (287 di tích) cùng đội ngũ hơn 240 cung văn nắm giữ trọn vẹn vốn văn cổ và kỹ thuật diễn xướng nguyên bản.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa Hát Văn thờ và Hát Văn hầu đồng là gì?

Hát Văn thờ mang tính chất nghi lễ trang trọng, dùng làn điệu Miễu/Thống, tuyệt đối không dùng thanh la trong bộ gõ, Cung văn hát trước bàn thờ Thánh vào các dịp tuần tiết, tứ quý. Hát Hầu đồng phục vụ trạng thái nhập định của Thanh đồng, sử dụng đầy đủ bộ gõ, thanh la, giai điệu biến chuyển linh hoạt theo 36 giá giáng/thăng.

3. Có thể đưa Chầu Văn lên sân khấu hiện đại mà không làm mất đi giá trị truyền thống không?

Hoàn toàn có thể. Khi bước lên sân khấu, Chầu Văn chuyển dịch từ không gian thiêng sang không gian nghệ thuật trình diễn (điển hình như tiết mục Nam Định quê tôi đạt 3 Huy chương Vàng năm 1962). Tuy nhiên, cần giữ đúng cốt cách âm luật, thang âm điệu thức và không làm sai lệch bản chất ca từ.

4. Kỹ thuật khó nhất của một Cung văn chuyên nghiệp là gì?

Kỹ thuật chơi đồng thời 3 dùi (tay trái gõ phách/trống ban, tay phải kẹp 2 dùi đánh phách và gõ cảnh cùng lúc) kết hợp giữ hơi dài để hát làn điệu Hãm với ngón nghề Hạ Tứ Tự (mượn 4 chữ trổ sau trả cho trổ trước) mà không bị đứt đoạn tiết tấu.

5. Tín ngưỡng Tứ phủ phản ánh điều gì về nhân sinh quan của người Việt?

Phản ánh ước vọng thực tế về sự che chở của người Mẹ thiên nhiên gắn với nông nghiệp lúa nước (Mẫu Thượng Thiên cai quản mây mưa sấm chớp; Mẫu Thượng Ngàn quản rừng núi; Mẫu Thoải quản sông nước; Mẫu Địa quản đất đai), đề cao đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và tinh thần bình đẳng giới.


Kết luận

Công trình "Nghiên cứu Chầu Văn Nam Định dưới góc nhìn văn hóa" của tác giả Lê Thị Lan đã giải quyết thấu đáo các vấn đề lịch sử, thi pháp, âm luật và không gian diễn xướng của loại hình nghệ thuật dân gian độc đáo này. Bằng việc chứng minh Chầu Văn là một phức thể văn hóa tâm linh thuần Việt, công trình không chỉ khẳng định giá trị bền vững của di sản Nam Định trong dòng chảy văn hóa dân tộc mà còn đóng góp trực tiếp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác phục vụ việc vinh danh "Thực hành Tín ngưỡng Thờ Mẫu Tam phủ của người Việt" là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Giữ gìn Chầu Văn chính là bảo tồn hồn thiêng sông núi và bản sắc văn hóa Việt Nam trường tồn.