Vai trò của Matrix Metalloproteinase 12 (MMP-12) trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò của matrix metalloproteinase 12 (MMP-12) trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, phân tích cơ chế và tiềm năng điều trị.

Chuyên ngành

Nội hô hấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2021

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc

2.6. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ BIỂU HIỆN GEN MMP-12 Ở CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU

3.1.3. Số đối tượng ở các giai đoạn GOLD

3.1.4. Số gói thuốc - năm (pack - years) ở các nhóm nghiên cứu

3.1.5. Giá trị trung bình các thông số hô hấp ở các nhóm nghiên cứu

3.1.6. Tỉ lệ đối tượng - có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ

3.1.7. Tỉ lệ đối tượng theo phân nhóm A, B, C, D ở nhóm BPTNMT

3.1.8. Mức độ biểu hiện gen MMP-12 và gen β-Actin chung trong Realtime RT-PCR

3.1.9. Đặc điểm biểu hiện gen MMP-12 ở 4 nhóm nghiên cứu

3.2. KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA KHÓI THUỐC LÁ VỚI BIỂU HIỆN GEN MMP-12 DẪN ĐẾN BPTNMT

3.2.1. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - chung so với nhóm khỏe - chung

3.2.2. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc so với nhóm khỏe - không hút thuốc

3.2.3. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - không hút thuốc so với nhóm khỏe - không hút thuốc

3.2.4. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc so với nhóm khỏe - hút thuốc

3.2.5. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - không hút thuốc so với nhóm khỏe - hút thuốc

3.2.6. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc so với nhóm BPTNMT - không hút thuốc

3.2.7. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm khỏe - hút thuốc so với nhóm khỏe - không hút thuốc

3.2.8. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc theo số gói – năm (pack – years)

3.3. ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA BIỂU HIỆN GEN MMP-12 VỚI BIỂU HIỆN LÂM SÀNG, VÀ VỚI ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH Ở NHÓM BỆNH NHÂN BPTNMT

3.3.1. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - còn hút thuốc so với BPTNMT - ngưng hút thuốc

3.3.2. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở 4 giai đoạn GOLD I, II, III, IV

3.3.3. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - nhiều triệu chứng so với nhóm BPTNMT - ít triệu chứng

3.3.4. So sánh mức độ biểu gen MMP-12 nhóm BPTNMT - nguy cơ cao so với nhóm BPTNMT – nguy cơ thấp

3.3.5. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 theo các nhóm tuổi

3.4. ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA BIỂU HIỆN GEN MMP-12 VỚI DẤU HIỆU SỚM CỦA TẮC NGHẼN ĐƯỜNG DẪN KHÍ NHỎ

3.4.1. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm khỏe - có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ so với nhóm khỏe - không dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ

3.4.2. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm khỏe - hút thuốc - có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ so với nhóm khỏe - hút thuốc - không dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ

4. CHƯƠNG IV

4.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ BIỂU HIỆN GEN MMP-12 TRONG TẾ BÀO ĐÀM Ở CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU

4.1.3. Số đối tượng ở các giai đoạn GOLD

4.1.5. Giá trị trung bình các thông số hô hấp ở các nhóm nghiên cứu

4.1.6. Tỉ lệ đối tượng - có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ

4.1.7. Tỉ lệ đối tượng BPTNMT - nguy cơ cao và nhiều triệu chứng

4.1.8. Tỉ lệ đối tượng theo phân nhóm A, B, C, D ở nhóm BPTNMT

4.1.9. Đặc điểm mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở 4 nhóm nghiên cứu

4.2. KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA KHÓI THUỐC LÁ VỚI BIỂU HIỆN GEN MMP-12 DẪN ĐẾN BPTNMT

4.2.1. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - chung so với nhóm khỏe - chung

4.2.2. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc so với nhóm khỏe - không hút thuốc (nhóm chứng)

4.2.3. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - không hút thuốc lá so với nhóm khỏe - không hút thuốc (nhóm chứng)

4.2.4. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc so với nhóm khỏe - hút thuốc

4.2.5. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - không hút thuốc so với nhóm khỏe - hút thuốc

4.2.6. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc so với nhóm BPTNMT - không hút thuốc

4.2.7. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm khỏe - hút thuốc lá so với nhóm khỏe - không hút thuốc lá

4.2.8. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - hút thuốc theo số gói – năm (pack - years)

4.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA BIỂU HIỆN GEN MMP-12 VỚI BIỂU HIỆN LÂM SÀNG, VÀ VỚI ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH Ở NHÓM BỆNH NHÂN BPTNMT

4.3.1. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - còn hút thuốc so với BPTNMT - ngưng hút thuốc

4.3.2. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở 4 giai đoạn GOLD I, II, III, IV

4.3.3. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm BPTNMT - nhiều triệu chứng so với nhóm BPTNMT - ít triệu chứng

4.3.4. So sánh mức độ biểu gen MMP-12 nhóm BPTNMT - nguy cơ cao và nhóm BPTNMT - nguy cơ thấp

4.3.5. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 theo các nhóm tuổi tác

4.4. ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA BIỂU HIỆN GEN MMP-12 VỚI DẤU HIỆU SỚM CỦA TẮC NGHẼN ĐƯỜNG DẪN KHÍ NHỎ

4.4.1. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm khỏe - có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ (FEF 25-75% - dự đoán < 60%) so với nhóm khỏe - không có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ

4.4.2. So sánh mức độ biểu hiện gen MMP-12 ở nhóm khỏe - hút thuốc có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ (FEF 25-75% - dự đoán < 60%) so với nhóm khỏe - hút thuốc - không có dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ

PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Matrix Metalloproteinase 12 MMP 12 và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD

Matrix Metalloproteinase 12 (MMP-12) là một enzyme phân giải protein thuộc họ MMP, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thoái hóa chất nền ngoại bào. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh lý hô hấp mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng viêm phổitổn thương phổi không hồi phục. Nghiên cứu này tập trung vào vai trò của MMP-12 trong cơ chế bệnh sinh của COPD, đặc biệt là mối liên hệ giữa biểu hiện MMP-12 và các yếu tố nguy cơ như khói thuốc lá.

1.1. Cơ chế bệnh sinh của COPD

COPD được hình thành do sự mất cân bằng giữa enzyme phân giải protein và chất ức chế của chúng, dẫn đến phá hủy chất nền ngoại bào. MMP-12 được kích hoạt bởi khói thuốc lá, gây ra sự thoái hóa elastin và collagen, dẫn đến tổn thương phổi và mất tính đàn hồi của phổi. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của MMP-12 trong quá trình này.

1.2. Vai trò của MMP 12 trong COPD

MMP-12 không chỉ tham gia vào quá trình thoái hóa chất nền ngoại bào mà còn kích thích sự gia tăng tế bào viêm trong phổi. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng biểu hiện MMP-12 tăng cao trong dịch rửa phế quản và đàm của bệnh nhân COPD, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa MMP-12viêm phổi.

II. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp Realtime RT-PCR để đo lường mức độ biểu hiện MMP-12 trong tế bào đàm của các nhóm đối tượng bao gồm bệnh nhân COPD và người khỏe mạnh. Đối tượng nghiên cứu được phân nhóm dựa trên tiền sử hút thuốc lá và mức độ nghiêm trọng của COPD.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp quan sát, với cỡ mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ mắc COPD trong dân số. Các biến số độc lập bao gồm tiền sử hút thuốc lá, tuổi tác, và mức độ biểu hiện MMP-12.

2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê, sử dụng các phương pháp như phân tích hồi quy và kiểm định t-test để đánh giá mối liên hệ giữa biểu hiện MMP-12 và các yếu tố nguy cơ của COPD.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy biểu hiện MMP-12 tăng cao đáng kể ở nhóm bệnh nhân COPD so với nhóm khỏe mạnh. Đặc biệt, mức độ biểu hiện MMP-12 có mối liên hệ chặt chẽ với tiền sử hút thuốc lá và mức độ nghiêm trọng của COPD.

3.1. Mối liên hệ giữa khói thuốc lá và MMP 12

Nhóm bệnh nhân COPD có tiền sử hút thuốc lá có mức độ biểu hiện MMP-12 cao hơn so với nhóm không hút thuốc. Điều này cho thấy khói thuốc lá là yếu tố kích hoạt chính của MMP-12 trong cơ chế bệnh sinh của COPD.

3.2. Mối liên hệ giữa MMP 12 và độ nặng của COPD

Mức độ biểu hiện MMP-12 tăng dần theo các giai đoạn GOLD của COPD, từ giai đoạn nhẹ (GOLD I) đến giai đoạn nặng (GOLD IV). Điều này khẳng định vai trò của MMP-12 trong tiến triển của COPD.

IV. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng quan trọng về vai trò của MMP-12 trong cơ chế bệnh sinh của COPD, đặc biệt là mối liên hệ giữa biểu hiện MMP-12 và khói thuốc lá. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc phát triển các liệu pháp điều trị nhắm vào MMP-12, giúp kiểm soát tiến triển của COPD.

4.1. Ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị

MMP-12 có thể được sử dụng như một dấu ấn sinh học trong chẩn đoán COPD và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các liệu pháp điều trị nhắm vào MMP-12, như chất ức chế MMP-12, có tiềm năng trở thành phương pháp điều trị hiệu quả cho COPD.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Cần thêm các nghiên cứu lâm sàng để xác định hiệu quả của các chất ức chế MMP-12 trong việc làm chậm tiến triển của COPD. Ngoài ra, nghiên cứu sâu hơn về sinh lý bệnh phổi và vai trò của các phân tử sinh học khác trong COPD cũng là hướng đi quan trọng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu matrix metalloproteinase 12 mmp 12 trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong và bệnh tật mạn tính trên toàn thế giới. Trong năm 2015 có hơn 3,17 triệu ngƣời chết trên toàn thế giới do BPTNMT (tức là khoảng 5% tổng số ca tử vong trên toàn thế giới mỗi năm). Đến nay, BPTNMT là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới, đứng sau bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ và đột quỵ [142]. Tại Việt Nam tỉ lệ mắc bệnh BPTNMT là 6,7% trong dân số ngƣời lớn [153], trong đó ở miền bắc Việt Nam là 7,1 % [62].

Các thuốc thƣờng đƣợc sử dụng trong điều trị BPTNMT là thuốc giãn phế quản (kích thích Beta 2, kháng cholinergic, methylxanthine) và thuốc kháng viêm (corticosteroids, ức chế phosphodiesterase-4…) giúp cải thiện triệu chứng, giảm tần số đợt cấp và mức độ nặng của đợt cấp, cải thiện khả năng gắng sức và tình trạng sức khỏe. Tuy nhiên, tổ chức GOLD 2020 cho biết: cho đến nay, chƣa có loại thuốc nào có chứng cứ lâm sàng làm giảm sự tắc nghẽn tiến triển của bệnh này [54]. Do đó, các nhà nghiên cứu đang chú ý nhiều đến hƣớng nghiên cứu các gen có liên quan đến giảm chức năng phổi, các gen có vai trò trong cơ chế bệnh sinh dẫn đến BPTNMT [34], nhằm mục đích can thiệp vào các gen này. Cơ chế bệnh sinh dẫn đến BPTNMT do nhiều yếu tố, bao gồm: mất cân bằng proteinase - antiproteinase, tình trạng viêm dai dẳng và tình trạng stress oxy hóa [16], [49], mất cân bằng miễn dịch, giả thuyết về cytokine, và giả thuyết nhiễm khuẩn [137].

Các nhà nghiên cứu chú ý nhiều đến yếu tố mất cân bằng proteinase - antiproteinase do rối loạn biểu hiện các gen Matrix Metalloproteinase (MMP) [34] dẫn đến gia tăng sản suất proteinase. Trong số các gen MMP sản xuất (giải mã) các proteinase nhƣ: MMP-1, MMP- 2, MMP-7, MMP-8, MMP-9, MMP-12, MMP-13…, các nhà nghiên cứu chú ý nhiều nhất đến gen MMP-12 (gen Matrix Metalloproteinase-12), lí do là, gen MMP- 12 bị kích hoạt bởi khói thuốc lá - yếu tố nguy cơ chính dẫn đến gia tăng sản xuất proteinase MMP-12 gây ra mất cân bằng proteinase - antiproteinase, từ đó, dẫn đến thoái hóa protein ở chất nền (elastin, collagens) ở phổi, phá hủy cấu trúc mô, mất tính đàn hồi của phổi dẫn đến BPTNMT[15], [34], [115], [122]. Đến nay, có nhiều tác giả nghiên cứu về các gen MMP nhƣ: gen MMP-1, MMP- 2, MMP-7, MMP-8, MMP-9 và MMP-12 [33], [34], [68] cho thấy mức độ biểu hiện của một số các gen MMP này đều có tăng đáng kể trong huyết thanh [39],     [99], dịch rửa phế quản [17], [99], [143], đàm kích thích (khạc ra) [39], [68] và trong hơi thở cô đặc [137]. Nghiên cứu của tác giả Hautamaki RD (1997) [61] sử dụng chất ức chế gen MMP-12 (MMP-12 inhibitor) trên chuột cho thấy có hiệu quả ngăn chặn đƣợc sự gia tăng tế bào đại thực bào ở phổi và bệnh khí phế thũng do khói thuốc lá.

Nghiên cứu của tác giả Churg A (2012) [34] kết luận: Nếu can thiệp vào BPTNMT với chất ức chế gen MMP-12 (MMP-12 inhibitor) có thể là một liệu pháp hữu hiệu cho BPTNMT và tái cấu trúc đƣờng thở nhỏ [129], [155]. Nghiên cứu của tác giả Kraen M (2019) [85] về khói thuốc lá liên quan đến 2 bệnh là BPTNMT và xơ vữa động mạch cảnh, tác giả kết luận “proteinase MMP-12 và MMP-1 là chỉ dấu sinh học có thể hữu ích trong lâm sàng, và cần có các nghiên cứu tiếp theo để làm sáng tỏ vai trò proteinase của chúng”. Tổ chức GOLD 2020 [54] cho biết gen MMP-12 liên quan đến giảm chức năng phổi, hoặc liên quan đến yếu tố nguy cơ BPTNMT. Gen MMP-12 liên quan đến giảm chức năng phổi, vàgen MMP-12 bị kích hoạt bởi khói thuốc lá [54].

Tuy nhiên, mối liên quan giữa khói thuốc lá dẫn đến kích hoạt sự tăng biểu hiện gen MMP-12 dẫn đến BPTNMT là mối liên quan không đồng nhất, và mối liên quan biểu hiện gen MMP-12 với biểu hiện lâm sàng của BPTNMT là chƣa rõ ràng; lí do là, trong bệnh học, có rất nhiều ngƣời không bao giờ hút thuốc lá vẫn mắc bệnh BPTNMT, và ngƣợc lại, cũng có rất nhiều ngƣời hút thuốc lá vẫn không mắc bệnh BPTNMT. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm kiếm mối liên quan giữa khói thuốc lá dẫn đến kích hoạt gia tăng biểu hiện gen MMP-12 dẫn đến BPTNMT, và tìm kiếm sự liên quan giữa biểu hiện gen MMP-12 với biểu hiện lâm sàng của BPTNMT.Từ đó, có thêm cơ sở số liệu về vấn đề này, để góp phần hiểu rõ hơn về vai trò của gen MMP-12 ở BPTNMT (của nhóm dân số nghiên cứu).     MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và đặc điểm biểu hiện gen MMP-12 trong tế bào đàm ở các nhóm nghiên cứu.

Khảo sát mối liên quan giữa khói thuốc lá với biểu hiện gen MMP-12 dẫn đến BPTNMT ở các nhóm nghiên cứu. Đánh giá mối liên quan giữa biểu hiện gen MMP-12 với biểu hiện lâm sàng, và với độ nặng của bệnh ở nhóm bệnh nhân BPTNMT. Đánh giá mối liên quan giữa biểu hiện gen MMP-12 với dấu hiệu sớm của tắc nghẽn đƣờng dẫn khí nhỏ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU TỔNG QUAN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH 1.1 Định nghĩa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) Tổ chức GOLD 2020 định nghĩa: “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh thƣờng gặp, bệnh có thể ngăn ngừa và điều trị đƣợcdù không chữa khỏi hẳn đƣợc), đặc tính của bệnh là những triệu chứng hô hấp và tình trạng giới hạn luồng khí dai dẳng do bất thƣờng đƣờng dẫn khí và / hoặc phế nang, thƣờng do phơi nhiễm với phân tử độc hại hoặc khí độc hại, và bị ảnh hƣởng bởi yếu tố thể tạng, bao gồm sự phát triển bất thƣờng của phổi.

Những bệnh đồng mắc nghiêm trọng có thể tác động đến tỉ lệ mắc bệnh và tử vong” [54]. Trên thế giới, hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tuy nhiên, ở nhiều nƣớc đang phát triển, ô nhiễm không khí do việc đốt củi than và nhiên liệu sinh khối khác đƣợc xác định là những yếu tố nguy cơ [8],[27], [42], [43], [103], [113], [114].2 Dịch tễ học Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong trên toàn thế giới. Theo tổ chức GOLD 2020, BPTNMT là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới [54], Trên thế giới có 6 - 10 % dân số ngƣời lớn mắc bệnh BPTNMT, 3,17 triệu ngƣời chết do BPTNMT vào năm 2015, tăng 11, 6% so với năm 1990 [12], [18], [36], [37], [53],tại Việt Nam có 6,7% dân số ngƣời lớn mắc bệnh BPTNMT [153], trong đó miền bắc Việt Nam có 7,1% dân số ngƣời lớn từ 21 đến 70 tuổi mắc bệnh BPTNMT [62].3 Yếu tố nguy cơ Phơi nhiễm với các phân tử độc hại, khí độc hại Khói thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến BPTNMT, nguy cơ hút thuốc lá liên quan đến lƣợng thuốc lá đã hút, tuổi khởi đầu hút, tổng số gói thuốc đã hút trong nhiều năm và tình trạng hút thuốc hiện tại, có ý nghĩa tiên lƣợng tử vong do bệnh BPTNMT.

Tuy nhiên, không phải tất cả những ngƣời hút thuốc đều mắc bệnh BPTNMT, chỉ có 10-20% ngƣời hút thuốc trong thời gian dài, tiến triển thành BPTNMT, do nguyên nhân yếu tố di truyền đóng vai trò chủ yếu. Phơi nhiễm nghề nghiệp gồm bụi vô cơ và hữu cơ, những tác nhân hóa chất và hơi hóa học [31],     [140]. Ô nhiễm trong nhà do sự đốt, nấu nƣớng trong môi trƣờng không thông thoáng, ô nhiễm không khí do đốt cháy nhiên liệu các xe cộ lƣu thông [2], [31]. Gen Mặc dù sự khiếm khuyết gen Alpha - 1 Antitrypsin (1AT) (gen 1AT sản xuất ra antiproteinase) chỉ gặp ở một số ít ngƣời trong dân số, nhƣng nó chứng minh sự tác động qua lại giữa gen và môi trƣờng gây ra bệnh BPTNMT [16], [22].

Ở Mỹ, tỉ lệ thiếu hụt 1AT là 1 - 2% ở ngƣời bệnh khí phế thũng [34], [35], [42], [140]. Những trƣờng hợp thiếu 1AT trầm trọng có thể gây BPTNMT ở tuổi nhỏ [31], [43], [140]. Nhiều biến thể gen (genetic variations) có liên quan giải mã antiproteinase, các biến thể gen này định vị trên gen PI hoặc gen SERPINA1- là gen đƣợc giải mã thành 1AT; alen M là thƣờng gặp nhất có mức 1AT bình thƣờng, alen S có mức 1AT giảm nhẹ, alen Z có mức 1AT giảm đáng kể và xảy ra với tần số >1% ngƣời da trắng, hiếm có cá thể không có alen, những ngƣời không có alen không sản sinh (giải mã) đƣợc 1 AT. Những cá thể có 2 alen Z, 1 alen Z và không có alen là hình thức phổ biến nhất của khiếm khuyết 1 AT nặng trong cơ thể [45], [145].

Stress oxy hóa Phổi liên tục phơi nhiễm với các chất oxy hóa. Stress oxy hóa làm tăng cao đột ngột các ROS (Reactive Oxygen Species) - là sản phẩm trong quá trình oxy hóa, sản phẩm ROS trực tiếp làm tổn thƣơng phổi. Stress oxy hóa không chỉ trực tiếp làm tổn thƣơng phổi mà còn hoạt hóa cơ chế phân tử khởi đầu gây ra viêm. Vì vậy, sự mất cân bằng giữa chất oxy hóa và chất chống oxy hóa đóng vai trò trong bệnh sinh BPTNMT [4], [36], [37], [84], [110], [156] Chất oxy hóa trong cơ chế bệnh sinh BPTNMT có thể xuất phát từ 2 nguồn: (1) nguồn ngoại sinh do môi trƣờng bên ngoài: khói thuốc lá, bụi, khí độc hại…, (2) nguồn nội sinh: từ ty lạp thể của các tế bào thực bào, tế bào viêm và tế bào khác, trong quá trình chuyển hóa tạo năng lƣợng, sản suất ra các ROS (Reactive oxygen species) quá mức, dẫn đến tổn hại cấu trúc tế bào, DNA, RNA [36], [37], [ 54], [84].

Sự trƣởng thành và phát triển của phổi Sự trƣởng thành của phổi có liên quan đến thai kỳ, lúc sinh và thời kỳ thơ ấu;     những ngƣời có sự phát triển của phổi bị tổn thƣơng từ lúc nhỏdo viêm nhiễm hay phơi nhiễm với ô nhiễm không khí, đến khi trƣởng thành sẽ có tình trạng giảm chức năng phổi và những ngƣời này có nguy cơ cao mắc bệnh BPTNMT [31], [32]. Giới tính Trƣớc đây, các nghiên cứu cho biết BPTNMT có tần xuất và tử vong cao hơn ở nam giới so với phụ nữ [12], [31]. Các nghiên cứu gần đây cho biết tần xuất bằng nhau ở nam và nữ [33], một vài nghiên cứu cho rằng phụ nữ nhạy cảm với khói thuốc lá hơn nam giới [45].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu vai trò của Matrix Metalloproteinase 12 (MMP-12) trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích vai trò của enzyme MMP-12 trong cơ chế bệnh sinh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cách MMP-12 thúc đẩy quá trình viêm và phá hủy mô phổi, đồng thời đề xuất các hướng điều trị tiềm năng nhắm vào enzyme này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, bác sĩ và sinh viên y khoa quan tâm đến bệnh lý hô hấp và các liệu pháp điều trị mới.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, hoặc tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp điều trị hiện đại qua Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane. Ngoài ra, Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 cũng là một tài liệu thú vị để khám phá thêm về quản lý bệnh mãn tính.