Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh do xoắn khuẩn leptospira interrogans gây ra

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh do xoắn khuẩn leptospira interrogans, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2022

136
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

1.3. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

1.4. Những đóng góp mới của luận án

1.5. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của luận án

1.6. Bố cục của luận án

1. CHƢƠNG 1: Đặc điểm xoắn khuẩn Leptospira và bệnh Leptospirosis

1.1. Đặc điểm sinh học của xoắn khuẩn Leptospira

1.1.1. Phân loại học

1.1.2. Cấu trúc hình thái

1.1.3. Đặc tính nuôi cấy xoắn khuẩn Leptospira

1.1.4. Sức đề kháng của mầm bệnh

1.1.5. Tính sinh miễn dịch

1.2. Đặc điểm dịch tễ học

1.3. Đường xâm nhập của mầm bệnh

1.4. Đặc tính gây bệnh của xoắn khuẩn Leptospira

1.5. Tình hình nghiên cứu bệnh Leptospirosis

1.5.1. Tình hình nghiên cứu bệnh Leptospirosis trên thế giới

1.5.2. Tình hình nghiên cứu bệnh Leptospirosis trên gia súc và người ở Việt Nam

1.6. Nghiên cứu hệ gen xoắn khuẩn Leptospira

1.6.1. Đặc điểm toàn bộ hệ gen xoắn khuẩn Leptospira

1.6.2. Đặc điểm hệ gen quyết định kháng nguyên của xoắn khuẩn Leptospira

1.6.3. Cơ chế tạo kháng thể trong cơ thể của xoắn khuẩn Leptospira

1.7. Tình hình nghiên cứu vắc xin phòng bệnh Leptospirosis

1.7.1. Tình hình nghiên cứu vắc xin phòng bệnh Leptospirosis trên thế giới

1.7.2. Tình hình nghiên cứu vắc xin phòng bệnh Leptospirosis tại Việt Nam

2. CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu, trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu

2.1.1. Trang thiết bị

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Tạo kháng nguyên tái tổ hợp rLipL21 mang các epitope

2.2.2. Nuôi cấy, tăng sinh 5 chủng xoắn khuẩn Leptospira

2.2.3. Tách chiết DNA tổng số

2.2.4. Định lượng, kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ DNA tổng số

2.2.5. Thiết kế cặp mồi của gen 16S rRNA và 6 gen quyết định kháng nguyên: OmpL1, LipL32, LipL41, LipL21, LigA, và LigB

2.2.6. Kỹ thuật PCR

2.2.7. Tinh sạch sản phẩm PCR

2.2.8. Giải trình tự gen bằng kỹ thuật Sanger

2.2.9. Xây dựng cây phát sinh chủng loại và định danh chính xác 5 chủng Leptospira về mặt phân tử

2.2.10. Xác định mức độ tương đồng về trình tự nucleotit và trình tự axit amin, các vùng giàu epitop trên các đoạn gen quyết định kháng nguyên

2.2.11. Phản ứng gắn đoạn gen đặc hiệu vào vector nhân dòng

2.2.12. Biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến E.coli bằng phương pháp sốc nhiệt

2.2.13. Tách chiết và định lượng DNA plasmid

2.2.14. Cắt vector nhân dòng mang đoạn gen đặc hiệu và vector biểu hiện bằng enzyme giới hạn

2.2.15. Tinh sạch sản phẩm cắt giới hạn

2.2.16. Gắn gen mã hóa protein LipL21 vào vector biểu hiện

2.2.17. Biểu hiện gen đích trong chủng E. Điện di DNA trên gel agarose

2.2.18. Điện di protein trên gel polyacrylamide có chất khử (SDS-PAGE)

2.2.19. Nuôi cấy tế bào vi khuẩn E. coli và thu protein tổng số trong phân đoạn dịch chiết và kết tủa tế bào

2.2.20. Tinh sạch protein tái tổ hợp bằng phương pháp sắc ký protein qua cột ái lực His-bind

2.2.21. Các kĩ thuật sử dụng gây miễn dịch cho thỏ tạo kháng thể đặc hiệu kháng protein tái tổ hợp rLipL21

2.2.22. Chuẩn bị dung dịch tiêm để gây miễn dịch

2.2.23. Gây miễn dịch tạo kháng thể kháng kháng nguyên tái tổ hợp rLipL21

2.2.24. Kỹ thuật phản ứng ngưng kết kháng nguyên - kháng thể

2.2.25. Kỹ thuật phản ứng vi ngưng kết (Microscopic Agglutination Test: MAT)

2.2.26. Kĩ thuật Western Blot xác định kháng nguyên rLipL21

2.2.27. Kỹ thuật sản xuất vắc xin tái tổ hợp rLipL21

2.2.28. Kiểm tra tính sinh miễn dịch với hàm lượng protein tái tổ hợp rLipL21 khác nhau

2.2.29. Kỹ thuật tạo vắc xin tái tổ hợp rLipL21

2.2.30. Định liều tiêm vắc xin

2.2.31. Quy trình kiểm nghiệm vắc xin tái tổ hợp rLipL21 3

2.2.32. Đánh giá hiệu quả tạo miễn dịch

2.2.33. Chế tạo thử nghiệm 600 liều vacxin tái tổ hợp phòng bệnh Leptospirosis

2.2.34. Phân tích và xử lý kết quả trong nghiên cứu

2.2.35. Địa điểm tiến hành nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nuôi cấy, định danh phân tử và xây dựng cây phát sinh chủng loại

3.1.1. Nuôi cấy, tăng sinh xoắn khuẩn

3.1.2. Tách chiết DNA tổng số

3.1.3. Nhân gen 16S rRNA với cặp mồi đặc hiệu

3.1.4. Tinh sạch sản phẩm PCR của gen 16S rRNA

3.1.5. Giải trình tự gen 5 chủng xoắn khuẩn

3.1.6. Xây dựng cây phát sinh chủng loại

3.2. Xác định các gen quyết định kháng nguyên trên 5 chủng và vùng giàu epitop của gen

3.2.1. Nhân gen với các cặp mồi của 6 gen quyết định kháng nguyên

3.2.2. Tinh sạch và giải trình tự đoạn gen quyết định kháng nguyên xuất hiện trên cả 5 chủng xoắn khuẩn

3.3. Xác định trình tự nucleotit, trình tự axit amin và vùng giàu epitop của các gen quyết định kháng nguyên LipL21

3.3.1. Trình tự nucleotit

3.3.2. So sánh trình tự axit amin

3.3.3. Xác định vùng giàu epitop

3.4. Nhân dòng gen quyết định kháng nguyên và biểu hiện protein LipL21

3.4.1. Nhân dòng đoạn gen quyết định kháng nguyên vào vector pJET1.2 trong hệ biểu hiện E.

3.4.2. Chèn gen LipL21 vào vector biểu hiện pET32a

3.4.3. Biểu hiện và tối ưu các điều kiện biểu hiện protein tái tổ hợp LipL21

3.5. Kiểm tra tính sinh miễn dịch của protein tái tổ hợp rLipL21

3.6. Qui trình chế tạo vắc xin tái tổ hợp rLipL21 phòng bệnh Leptospirosis

3.6.1. Xác định chất bổ trợ phối trộn đặc hiệu với kháng nguyên tái tổ hợp rLipL21 để tạo vắc xin tái tổ hợp

3.6.2. Định liều tiêm vắc xin tái tổ hợp rLipL21 nhũ dầu cho động vật thí nghiệm

3.7. Kiểm nghiệm vắc xin tái tổ hợp rLipL21

3.7.1. Đánh giá chỉ tiêu vô trùng

3.7.2. Đánh giá chỉ tiêu an toàn

3.7.3. Đánh giá chỉ tiêu hiệu lực

3.8. Đánh giá hiệu quả tạo miễn dịch trên động vật thí nghiệm

3.9. Sản xuất vắc xin và các đánh giá khác với vắc xin tái tổ hợp rLipL21

3.9.1. Sản xuất 600 liều vắc xin

3.9.2. Kiểm tra các chỉ tiêu của vacxin theo tiêu chuẩn ngành

3.9.3. Kết quả kiểm tra tạp nhiễm các loại vi khuẩn và nấm mốc

3.9.4. Kết quả kiểm tra an toàn

3.9.5. Kết quả kiểm tra hiệu lực

4. CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kiến nghị

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh Leptospira interrogans

Bệnh Leptospirosis, do xoắn khuẩn Leptospira interrogans gây ra, là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Nghiên cứu vắc xin tái tổ hợp nhằm tạo ra giải pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh này. Việc phát triển vắc xin không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn giảm thiểu thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra.

1.1. Đặc điểm của xoắn khuẩn Leptospira và bệnh Leptospirosis

Xoắn khuẩn Leptospira có hình dạng đặc trưng và khả năng sống sót lâu trong môi trường. Bệnh Leptospirosis lây truyền qua tiếp xúc với nước hoặc đất ô nhiễm, gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng.

1.2. Tình hình dịch tễ học bệnh Leptospirosis tại Việt Nam

Tình hình dịch tễ học cho thấy bệnh Leptospirosis đang gia tăng tại Việt Nam, đặc biệt ở các vùng nông thôn. Việc nghiên cứu và phát triển vắc xin là cần thiết để kiểm soát dịch bệnh.

II. Thách thức trong việc phát triển vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh Leptospira

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu vắc xin, nhưng việc phát triển vắc xin tái tổ hợp vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như tính an toàn, hiệu quả và chi phí sản xuất cần được giải quyết để đảm bảo vắc xin có thể được sử dụng rộng rãi.

2.1. Vấn đề an toàn trong sản xuất vắc xin

An toàn là yếu tố quan trọng trong phát triển vắc xin. Cần đảm bảo rằng vắc xin không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng cho người và động vật.

2.2. Chi phí sản xuất và khả năng tiếp cận vắc xin

Chi phí sản xuất vắc xin tái tổ hợp cần được tối ưu hóa để đảm bảo khả năng tiếp cận cho người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn.

III. Phương pháp nghiên cứu vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh Leptospira

Nghiên cứu vắc xin tái tổ hợp sử dụng các phương pháp sinh học phân tử để xác định và phát triển các gen quyết định kháng nguyên. Các phương pháp này bao gồm nuôi cấy, tách chiết DNA và biểu hiện protein tái tổ hợp.

3.1. Tạo kháng nguyên tái tổ hợp từ gen LipL21

Gen LipL21 được chọn làm ứng cử viên cho việc tạo kháng nguyên tái tổ hợp. Quá trình này bao gồm việc nhân dòng gen vào vector và biểu hiện trong tế bào E. coli.

3.2. Kiểm tra tính sinh miễn dịch của kháng nguyên

Sau khi sản xuất protein tái tổ hợp, cần tiến hành kiểm tra tính sinh miễn dịch để đánh giá khả năng tạo kháng thể của vắc xin.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của vắc xin tái tổ hợp

Kết quả nghiên cứu cho thấy vắc xin tái tổ hợp có khả năng tạo miễn dịch cao hơn so với các loại vắc xin truyền thống. Việc ứng dụng vắc xin này trong thực tiễn sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh Leptospirosis.

4.1. Đánh giá hiệu quả của vắc xin trên động vật thí nghiệm

Các thử nghiệm trên động vật cho thấy vắc xin tái tổ hợp rLipL21 có hiệu quả cao trong việc phòng ngừa bệnh Leptospirosis.

4.2. Triển khai vắc xin trong cộng đồng

Việc triển khai vắc xin trong cộng đồng cần được thực hiện đồng bộ với các biện pháp giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức về bệnh Leptospirosis.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu vắc xin Leptospira

Nghiên cứu vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh do Leptospira interrogans gây ra mở ra nhiều triển vọng trong việc kiểm soát bệnh Leptospirosis. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả của vắc xin.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực vắc xin

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa công thức vắc xin và đánh giá hiệu quả lâu dài của vắc xin trong cộng đồng.

5.2. Tầm quan trọng của hợp tác nghiên cứu quốc tế

Hợp tác nghiên cứu quốc tế sẽ giúp chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó thúc đẩy nhanh chóng quá trình phát triển vắc xin hiệu quả.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh do xoắn khuẩn leptospira interrogans gây ra

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu 4 trang; Tổng quan tài liệu 23 trang; Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu 27 trang; Kết quả và thảo luận 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 trang; Kết luận và kiến nghị 2 trang; Danh mục công trình của tác giả 1 trang; Tài liệu tham khảo 17 trang gồm 140 tài liệu; Trong luận án có 20 bảng, 34 hình và 4 bài báo trong phần Phụ lục. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1. Đặc điểm xoắn khuẩn Leptospira và bệnh Leptospirosis 1. Đặc điểm vi sinh vật học của xoắn khuẩn Leptospira 1.

Phân loại học Theo khóa phân loại khoa học Leptospira đƣợc xếp vào Giới: Bacteria Ngành: Spirochaetes Lớp: Spirochaetes Bộ: Spirochaetales Họ: Leptospiraceae Giống: Leptospira Dựa trên sự tƣơng đồng của bộ gen, các xoắn khuẩn thuộc giống Leptospira spp. đã đƣợc chia thành 20 loài [1], bao gồm những loài gây bệnh và không gây bệnh (hoại sinh): Những loài xoắn khuẩn gây bệnh: L. Những loài hoại sinh (không gây bệnh): L. Trƣớc năm 1989, chi Leptospira đƣợc chia thành hai loài Leptospira interrogans bao gồm tất cả các chủng gây bệnh và Leptospira biflexa gồm các chủng hoại sinh (không gây bệnh).

Sự phân chia này dựa trên các đặc tính kiểu hình và sự sinh trƣởng của chúng nhƣ các chủng hoại sinh có khả năng mọc đƣợc ở nhiệt độ 11-13oC và sinh trƣởng với sự có mặt của 8-azaguanine (225 μg/ml) [2]. Một số loài trung gian gây bệnh hoặc hoại sinh: L. Tuy nhiên, cũng có một số loài lại bao gồm cả các chủng xoắn khuẩn gây bệnh và không gây bệnh. Ngày nay hệ thống phân loại mới dựa vào kỹ thuật sinh học phân tử và khác hẳn với hệ thống phân loại trƣớc đây dựa trên khảo sát huyết thanh học [5].

Các serovar Leptospira gây bệnh đƣợc xếp vào các nhóm khác nhau dựa vào mối quan hệ kháng nguyên, thông qua việc xác định bằng phản ứng ngƣng kết hay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 theo kiểu hấp phụ ngƣng kết chéo với kháng nguyên tƣơng đồng [3]. Mặc dù không dựa vào nhóm huyết thanh để phân loại Leptospira nhƣng chúng rất có ý nghĩa về mặt dịch tễ học. Các nhóm huyết thanh của L. interrogans và một số phân loài phổ biến đƣợc thể hiện qua Bảng 1.

Nhóm huyết thanh và một số serovar của L. interrogans Số TT Nhóm Serovar (s) huyết thanh 1 Icterohaemorrhagiae icterohaemorrhagiae, copenhageni, lai, zimbabwe 2 Hebdomadis hebdomadis, jules, kremastos 3 Autumnalis autumnalis, fortbragg, bim, weerasinghe 4 Pyrogenes pyrogenes 5 Bataviae bataviae 6 Gryppotyphosa gryppotyphosa, canalzonae, ratnapura 7 Canicola canicola 8 Australis australis, bratislava, lora 9 Pomona pomona 10 Javanica javanica 11 Sejroe sejroe, saxkoebing, hardjo 12 Panama panama, mangus 13 Cynopteri cynopteri 14 Djasiman djasiman 15 Sarmin sarmin 16 Mini mini, georgia 17 Tarassovi tarassovi 18 Ballum ballum, aroborea 19 Celledoni celledoni 20 Louisiana louisiana, lanka LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Số TT Nhóm Serovar (s) huyết thanh 21 Ranarum ranarum 22 Manhao manhao 23 Shermani shermani 24 Hurstbridge hurstbridge [3]. Theo các nhà nghiên cứu huyết thanh học, hiện nay có trên 260 serovar gây bệnh đƣợc xếp vào 24 serogroup huyết thanh và 60 serovar thuộc nhóm hoại sinh [6]. Các serovar gây bệnh đƣợc phân chia thành các serogroup dựa trên mối quan hệ kháng nguyên đƣợc xác định bằng phản ứng ngƣng kết và tiếp theo đƣợc chia thành các serovar theo kiểu hấp thụ ngƣng kết.

Việc phân loại kiểu hình của Leptospira đã đƣợc thay thế bằng kiểu gen, trong đó gen phổ biến bao gồm tất cả các serovar của cả L. Hiện tại, các serovar gây bệnh còn đƣợc tìm thấy trong 10 loài Leptospira interrogans, L. Trong đó, một serovar mới đã đƣợc bổ sung L. fainei serovar Hurstbridge [7], Hệ thống phân loại mới dễ bị lẫn lộn bởi vì nhiều serovar và serogroup gây bệnh cũng nhƣ không gây bệnh có thể nằm trong cùng một loài, ngƣợc lại một serovar hoặc serogroup cũng có thể nằm trong nhiều loài khác nhau.

Điều này cho thấy không có sự tƣơng đồng giữa hệ thống phân loại dựa trên cấu trúc kháng nguyên bề mặt và hệ thống phân loại dựa trên cấu trúc gen. Sự nhận dạng và phân loại đến loài trong chi Leptospira là rất quan trọng, bởi vì chúng có tính gây bệnh trên các loài động vật khác nhau. Việc tái phân loại Leptospira dựa trên nền tảng kiểu gen là chính xác về mặt danh pháp và cung cấp cơ sở vững chắc cho định loại xoắn khuẩn này trong tƣơng lai. Bên cạnh đó, việc phân loại dựa vào cơ sở phân tử cũng gặp một số khó khăn đối với các nhà nghiên cứu lâm sàng, bởi vì hệ thống này không tƣơng hợp rõ ràng với hệ thống serovar (chủng)/serogroups (nhóm huyết thanh) lâu nay đã đƣợc sử dụng trong chẩn đoán xác định xoắn khuẩn Leptospira và trong các nghiên cứu về dịch tễ học [8].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hiện nay một số kỹ thuật sinh học phân tử đƣợc ứng dụng để xác định và mô tả đặc điểm của Leptospira spp. đã xác định đƣợc 20 loài Leptospira spp. trong đó có 9 loài Leptospira gây bệnh [6]. Việc phân loại này dựa trên kết quả phân tích phát sinh loài, gen 16S rRNA đƣợc xem nhƣ thử nghiệm sàng lọc ban đầu để xác định Leptospira trong các mẫu lâm sàng nghi ngờ nhiễm Leptospira [9, 10].

Cấu trúc hình thái Leptospira là những vi khuẩn Gram âm, hiếu khí, có hình móc câu, xoắn, chuyển động không theo quy luật nào, có thể di chuyển thẳng, xoay tròn, theo hình sóng… Leptospira có kích thƣớc: khoảng rộng 0,1-0,2 µm; dài 6-20 µm, khoảng cách giữa các vòng xoắn là 0,5 µm [3]. Vi khuẩn bắt màu nâu đen với phƣơng pháp nhuộm thấm bạc, bộ phận di động của vi khuẩn gồm một trục ở giữa và thân xoắn nhƣ lò xo quanh trục. Ngoài cùng có một vỏ mềm co giãn đƣợc chứa nhiều kháng nguyên, tiếp theo là màng bao bọc tế bào chất bao gồm 3-5 lớp, ở giữa là nhân không có màng ngăn cách với nguyên sinh chất đảm nhận chức năng di truyền. Do có cấu trúc đặc biệt nhƣ vậy nên Leptospira vận động rất uyển chuyển và có khả năng co giãn dễ dàng, chúng có thể chui qua da, niêm mạc của gia súc hoặc của ngƣời khi ngâm nƣớc hoặc có vết trầy xƣớc.

Khi cho qua lọc Seitz với kích thƣớc lỗ lọc 0,1-0,45 µm, hầu hết các vi khuẩn đều bị giữ lại nhƣng chỉ có xoắn khuẩn Leptospira có thể chui qua đƣợc dễ dàng. Hình dạng Leptospira interrogans dƣới kính hiển vi điện tử quét [11]. Đặc tính nuôi cấy xoắn khuẩn Leptospira Leptospira có thể phát triển trên môi trƣờng nuôi cấy nhân tạo. Vi khuẩn phát triển ở nhiệt độ thích hợp 28-30oC.

pH hơi kiềm 7,2 – 7,5 và thời gian phân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chia của mỗi thế hệ kéo dài khoảng 7-10 ngày đối với các chủng mới phân lập, do vậy khó phát hiện bằng phƣơng pháp nuôi cấy thông thƣờng ở phòng thí nghiệm. Môi trƣờng nuôi cấy xoắn khuẩn Leptospira cần phải có huyết thanh thỏ tƣơi nhƣ môi trƣờng Terskich, môi trƣờng Korthof. Trong các môi trƣờng này xoắn khuẩn Leptospira mọc chậm khoảng 1 tuần, làm môi trƣờng đục nhẹ. Ngoài ra vi khuẩn có thể phát triển trong phôi gà.

Xoắn khuẩn có thể phát triển trong môi trƣờng Ellinghausen- McCullough- Johnson-Harris (EMJH) nhƣng sự phát triển của Leptospira rất chậm, có đôi khi kéo dài đến 3 tháng. Ở nhiệt độ 28-30oC có thể nhận thấy đƣợc sự phát triển của các chủng gây bệnh sau 4-7 ngày nuôi cấy, còn sự phát triển của các chủng hoại sinh chỉ sau 2-3 ngày ở nhiệt độ 11-130C. Do đó có thể dựa vào khả năng phát triển ở 130C để phân biệt các loài Leptospira hoại sinh hay loài Leptospira gây bệnh [3]. Trong cùng một điều kiện môi trƣờng nuôi cấy những loài hoại sinh sẽ phát triển nhanh hơn các loài gây bệnh do chúng thƣờng sống trong môi trƣờng nƣớc đọng hay hòa lẫn trong đất ẩm cho nên khi nuôi cấy phải thƣờng xuyên kiểm tra, ít nhất mỗi tuần 1 lần dƣới kính hiển vi nền đen để có đƣợc kết quả chính xác [12].

Leptospira interrogans dƣới KHV nền đen (x400) [13]. Trong quá trình nuôi cấy Leptospira, để tránh sự vấy nhiễm của các vi khuẩn trong giai đoạn đầu nuôi cấy, đặc biệt các mẫu có nguồn gốc từ động vật bệnh có biểu hiện triệu chứng lâm sàng hoặc từ môi trƣờng, cần bổ sung thêm kháng sinh 5- fluorouracil vào môi trƣờng nuôi cấy làm hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn vấy nhiễm khác nhƣng không làm giảm sự tăng trƣởng của Leptospira [3, 11]. Sức đề kháng của mầm bệnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Sự tồn tại của Leptospira gây bệnh trong môi trƣờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ pH hay nhiệt độ môi trƣờng. Trong điều kiện phòng thí nghiệm, Leptospira trong nƣớc ở nhiệt độ phòng vẫn duy trì đƣợc trong nhiều tháng ở pH=7,2 đến pH=8,0.

Trong nƣớc thải cống rãnh Leptospira có thể sống đƣợc trong vài tuần lễ. Ở trong đất có tính axit (pH= 6,2) Leptospira serovar Australis có thể sống sau 7 tuần và đất ngập nƣớc mƣa sống đƣợc ít nhất 3 tuần. Trong đất ẩm ƣớt Leptospira có thể tồn tại 180 ngày và nhiều tháng trong nƣớc mặt và khi đất bị ô nhiễm nƣớc tiểu từ chuột nhiễm Leptospira, Leptospira sống đƣợc khoảng 2 tuần [3]. Tính sinh miễn dịch Miễn dịch đối với Leptospira là miễn dịch đặc hiệu cho từng nhóm huyết thanh, một số trƣờng hợp cho thấy có miễn dịch chéo giữa L.

Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia súc, xoắn khuẩn có tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể ký chủ, kích thích cơ thể tạo ra kháng thể. Kháng thể là một globulin miễn dịch có phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên. Globulin miễn dịch đƣợc chia làm 5 nhóm IgA, IgG, IgE, IgM, và IgD, trong đó IgG và IgM là quan trọng nhất. Thƣờng thì khi có tác động của kháng nguyên, sau 7 ngày trong cơ thể đã xuất hiện IgM và đạt cao nhất vào ngày thứ 10, trong khi IgG xuất hiện sau khi nhiễm mầm bệnh vài tuần và đạt cao nhất vào ngày thứ 20-30, sau đó hàm lƣợng kháng thể này giảm dần.

Kháng thể IgM không đặc hiệu, có thể ngƣng kết với nhiều chủng huyết thanh, trong khi IgG có đặc tính đặc hiệu cao đối với từng chủng huyết thanh gây bệnh. Việc xuất hiện kháng thể IgM và IgG cho phép ta suy diễn về các giai đoạn của bệnh. Thời gian tồn tại của kháng thể động vật dài hay ngắn tùy thuộc từng loại kháng thể và tính chất cùa bệnh. Tuy nhiên, do Leptospira thƣờng khu trú ở hệ thống ống lƣợn của thận, dịch não tủy, dịch của mắt và trong lòng ống cơ quan sinh dục cho nên tác động của kháng thể ở những nơi này rất hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh do Leptospira interrogans" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển vắc xin nhằm ngăn ngừa bệnh do vi khuẩn Leptospira interrogans gây ra. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của vắc xin mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng ngừa bệnh trong cộng đồng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp nghiên cứu, kết quả thử nghiệm và tiềm năng ứng dụng của vắc xin trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sức khỏe và dược phẩm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tác dụng chống ung thư của một số hoạt chất phân lập từ hoạt nhục đầu khấu myristica fragrans, nơi khám phá các hoạt chất có khả năng chống ung thư. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu khả năng chống ung thư của các hoạt chất phân lập từ cây vông nem erythrina orientalis l murr fabaceae và cây hậu phác magnolia officinalis rehd et wils magnoliaceae cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các hoạt chất tự nhiên có tiềm năng trong điều trị ung thư. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tác dụng hạ glucose và lipid của dịch chiết vỏ quả măng cụt garcinia mangostana l sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nghiên cứu liên quan đến tác dụng của thực phẩm tự nhiên đối với sức khỏe. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.