CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU VỀ KCN HÒA XÁ 1. Giới thiệu về KCN Hòa Xá 1. Đặc điểm vị trí địa lý, tự nhiên a. Vị trí địa lý KCN Hòa Xá có diện tích 285,27ha nằm ở phía Tây thành phố Nam Định.
Thành phố Nam Định nằm ở toạ độ địa lý: 106012’ kinh độ đông, 20024’ vĩ độ Bắc, sát khu vực ngã ba sông Hồng và sông Đào, cách Hà Nội 90km, cách Hải Phòng 80km, cách Ninh Bình 28km và cách bờ biển Đông 45km. Sơ đồ vị trí KCN Hòa Xá b. Địa hình KCN Hòa Xá cũng như toàn thành phố Nam Định đều nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và bằng phẳng, cao độ trung bình từ +0,9m đến +1,4m. Trong quá trình hình thành, nền KCN Hòa Xá đã được tôn đắp.
Hướng và độ dốc trung của địa hình như sau: hướng dốc về phía Tây với độ dốc trung bình 0,002. Khí hậu, thủy văn Khí hậu Đặc điểm khí hậu của KCN Hòa Xá được đặc trưng qua số liệu quan trắc của trạm khí tượng Nam Định cách đó 5km. Qua chuỗi số liệu nhận thấy, Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông. - Nhiệt độ: nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 23o - 24oC.
Mùa đông nhiệt độ trung bình là 18,9oC, tháng lạnh nhất là vào tháng 1 và tháng 2. Mùa hạ, có nhiệt độ trung bình là 27oC, tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 29,4oC (nhiệt độ nóng nhất có thể lên tới hơn 40oC). - Độ ẩm: độ ẩm không khí ở Nam Định tương đối cao, trung bình năm 80 - 85%, tháng có độ ẩm cao nhất là 90%, thấp nhất là 81% (tháng 11). - Nắng: hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng.
Tổng số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng 1. - Mưa: lượng mưa trung bình năm từ 1.800 mm phân bố tương đối đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa của cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm.
- Hướng gió: hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm là 2 - 2,3 m/s. Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió đông bắc với tần suất 60 - 70%, tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s. Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió đông nam, với tần suất 50 - 70%, tốc độ gió trung bình 1,9 - 2,2 m/s, đầu mùa hạ thường xuất hiện các đợt gió tây khô nóng. - Bão: Nam Định nằm ở phía Tây vịnh Bắc Bộ, nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4 - 6 cơn bão/năm (khoảng từ tháng 7 đến tháng 10).
Nhìn chung khí hậu của Nam Định thuận lợi cho môi trường sống của con người, sự phát triển của kinh tế cũng như các hệ sinh thái động, thực vật, mùa đông cho phép phát triển nhiều loại rau màu có giá trị kinh tế cao. 6 Thủy văn Thành phố Nam Định hình thành bên bờ sông Đào. Sông Đào là con sông nối liền sông Hồng với sông Đáy nên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 con sông này. Thành phố Nam Định còn nằm trong vùng đồng bằng thấp Nam Hà nên được các con đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy ngăn lũ và được các trạm bơm Cốc Thành, Hữu Bị bơm tiêu nước khi mực nước ngoài sông cao hơn nội đồng.
Sông Vĩnh Giang (kênh T3) nằm cạnh KCN Hòa Xá và tiếp nhận toàn bộ nguồn nước sau trạm xử lý nước tập trung của toàn KCN. Sông Vĩnh Giang là 1 nhánh của sông Châu Giang – bắt đầu từ cống Hữu Bị thuộc xã Mỹ Trung bờ phải sông Hồng. Sông Vĩnh Giang có chiều dài khoảng 15km chảy qua hầu hết các xã, phường phía Tây thành phố Nam Định và sau đó chảy ra sông Đào qua cống Cốc Thành. Địa chất - Địa chất công trình: Khảo sát địa chất công trình KCN Hòa Xá và vùng lân cận cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lớp đất sét - Lớp sét pha - Lớp bùn sét pha - Lớp cát và lớp bùn sét pha.
Cường độ chịu lực của đất yếu ≤ 1kg/cm2. - Địa chất thuỷ văn: Mực nước ngầm ổn định tương đối 0. Nước ngầm trong khu vực khảo sát không ăn mòn các loại xi măng thường và xi măng chống Sunphát. Nước ngầm của khu vực tương đối đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho cấp nước do chất lượng tốt và lưu lượng đảm bảo.
Kết quả phát triển KCN Hoà Xá KCN Hoà Xá là KCN đầu tiên của tỉnh Nam Định, được thành lập theo văn bản số 1345/CP-CN ngày 03/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ, với mục tiêu chính là "môi trường, việc làm, xuất khẩu, ngân sách" và được đầu tư bằng 100% vốn ngân sách của Trung ương và của tỉnh. UBND tỉnh Nam Định có Quyết định số 2808/QĐ-UBND ngày 03/11/2003 về việc phê duyệt Dự án nghiên cứu khả thi xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN hòa Xá - tỉnh Nam Định với Tổng mức đầu tư: 472,355 tỷ đồng. - Thời gian thực hiện: 2003-2007 - Chủ đầu tư: Công ty PT&KT hạ tầng KCN tỉnh Nam Định. 7 - Kết quả thực hiện: Đến hết hết năm 2013, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện là 240,821 tỷ, trong đó: + Chi phí đến bù, GPMB: 91,979 tỷ đồng + Chi phí xây dựng hạ tầng: 148,842 tỷ đồng Công ty PT&KT hạ tầng KCN đã tập trung quản lý, giám sát đầu tư theo đúng các quy định trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Nhìn chung các hạng mục đã đưa vào sử dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng. Các dự án hạ tầng về cấp nước sạch, điện, thông tin liên lạc cũng đã được ngành Điện lực, Bưu điện và Công ty Cấp nước Nam Định triển khai đồng bộ, theo quy hoạch được duyệt và đã đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư đến đầu tư tại KCN Hoà Xá. Dự án đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Hoà Xá giai đoạn I có công suất 4500m3/ngày đêm, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2244/2004/QĐ-UB ngày 10/9/2004 và phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 1684/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 với tổng mức đầu tư là 34,254 tỷ đồng. Hiện nay, công trình đã được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng từ tháng 04/2013.
TỶ LỆ CÁC LOẠI ĐẤT KCN HÒA XÁ 3% Đất ở 11% Đất giao thông 71% Đất cây xanh, mặt nước 12% 3% Đất điều hành và dịch vụ Đất xây dựng nhà máy Hình 1. Hiện trạng sử dụng đất KCN Hòa Xá năm 2013 Nguồn trích: Ban quản lý các KCN tỉnh Nam Định - 2013 8 1. Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Nam Định 1. Hiện trạng kinh tế tỉnh Nam Định năm 2013 Tổng sản phẩm GDP (giá so sánh 1994) toàn tỉnh năm 2013 đạt 14.300 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt 24,3 triệu đồng; tốc độ tăng tổng sản phẩm GDP 12%.
- Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994) ước đạt 17.092 tỷ đồng, tăng 21,5% so với năm 2012; trong đó công nghiệp Trung ương 1.457 tỷ đồng, công nghiệp địa phương 14.055 tỷ đồng, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. - Giá trị hàng xuất khẩu đạt 413,5 triệu USD, tăng 8,1% so với năm 2012; trong đó doanh nghiệp Trung ương 27,8 triệu USD, các doanh nghiệp địa phương 245,1 triệu USD, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 140,6 triệu USD. Nguồn trích: Báo cáo số 177/BC-UBND của UBND tỉnh Nam Định về ”Tình hình thực hiện kinh tế xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2014” 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2020 a.
Quan điểm phát triển (1) Huy động cao nhất các nguồn lực để phát triển với tốc độ tăng trưởng nhanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nhanh tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cả trong GDP và cơ cấu lao động. (2) Phát triển tỉnh Nam Định đảm bảo vị trí, vai trò của tỉnh đối với tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng cũng như cả vùng đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng lên và có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng của vùng. (3) Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, giảm chênh lệch về phát triển xã hội giữa các khu vực, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân. (4) Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý và BVMT sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững và cảnh quan cho phát triển du lịch.
(5) Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Mục tiêu phát triển b. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu đưa kinh tế của Nam Định có bước phát triển nhanh, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ, có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, các lĩnh vực văn hoá - xã hội tiên tiến, đời sống nhân dân được nâng cao, từng bước đưa Nam Định trở thành một trong những tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của vùng Đồng bằng sông Hồng. Mục tiêu cụ thể Về phát triển kinh tế - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 là 13%/năm và 12,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015 tỷ trọng các ngành nông lâm ngư nghiệp còn khoảng 19%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 44% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 37%. - GDP bình quân đầu người đạt khoảng 26 triệu đồng năm 2015 và khoảng 50 triệu đồng năm 2020 (giá thực tế). Về phát triển xã hội - Tỷ lệ tăng dân số chung bình quân 0,92%/năm giai đoạn 2011-2015 và khoảng 0,9%/năm giai đoạn 2016-2020. - Nâng cao tỷ lệ đô thị hóa, phấn đấu đến năm 2020 đạt khoảng 42%.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 100% dân số được dùng nước hợp vệ sinh. Về BVMT - Phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường. - Đến năm 2020 trên 95% chất thải rắn được thu gom, xử lý được trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.