Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nông thôn mới 1. Khái niệm nông thôn mới Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới (Nguồn: Bộ NN&PTNT, năm 2017).
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội (Nguồn: Bộ NN&PTNT, năm 2017) * Xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao (Nguồn: Bộ NN&PTNT, năm 2017). Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp (Nguồn: Bộ NN&PTNT, năm 2017). Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh (Nguồn: Bộ NN&PTNT, năm 2017). Nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới a, Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: * Tiêu chí 1: Quy hoạch. - Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.
- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch. b, Hạ tầng kinh tế - xã hội * Tiêu chí 2: Giao thông - Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. - Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. - Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
- Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm. * Tiêu chí 3: Thủy lợi - Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên. - Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ. * Tiêu chí 4: Điện - Hệ thống điện đạt chuẩn.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. * Tiêu chí 5: Trường học - Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia. * Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa - Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã. e 5 - Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.
- Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng. * Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn - Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa. * Tiêu chí 8: Thông tin và Truyền thông - Xã có điểm phục vụ bưu chính. - Xã có dịch vụ viễn thông, internet.
- Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn - Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành * Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư - Nhà tạm, dột nát - Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định c, Kinh tế và tổ chức sản xuất * Tiêu chí 10: Thu nhập - Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người) * Tiêu chí 11: Hộ nghèo - Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 * Tiêu chí 12: Lao động có việc làm - Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động * Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất - Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 - Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững e 6 d, Văn hóa - xã hội - Môi trường * Tiêu chí 14: Giáo dục và Đào tạo - Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở. - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) - Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo * Tiêu chí 15: Y tế - Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế - Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) * Tiêu chí 16: Văn hóa - Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định * Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định - Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường - Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn - Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch -. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định - Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch - Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường - Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm f, Hệ thống chính trị. * Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật - Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn - Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định e 7 - Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh" - Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên - Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định - Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội * Tiêu chí 19: Quốc phòng và An ninh - Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng - Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước 1.
Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới Trong quá trình xây dựng nông thôn mới thường bị ảnh hưởng các nhân tố đó là: - Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên. - Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn làm thay đổi, biến dạng, chia nhỏ các đơn vị sản xuất nông nghiệp, làm giảm tỷ trọng nông nghiệp, lao động các ngành phi nông nghiệp tăng lên, ngành công nghiệp, dịch vụ đã thu hút một lượng khá lớn lao động nông thôn, làm cho bộ mặt nông thôn chuyển biến nhanh chóng, đạt ra nhiều vấn đề về kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn. - Các chính sách của Đảng và nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. - Đặc điểm tâm lý và văn hóa và đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở.
Các nguồn lực của người dân trong xây dựng nông thôn mới của huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang Tổ chức đóng góp được 1.244,115 triệu đồng tiền mặt, và 6.141 ngày công lao động làm đường bê tông nông thôn, đổ bê tông sân trường học, nhân dân hiến được 20.333m2 đất… Điển hình như xã Minh Sơn có 55 hộ dân đóng góp 220,0 triệu đồng mua dây kéo điện về thôn Lùng Thóa và 31,0 triệu đồng để mua vật liệu làm đường giao thông nông thôn, đóng góp 1.573 ngày công làm đường giao thông nông thôn, có 02 hộ hiến 720 m2 đất để làm điểm trường thôn Lùng Quốc; Xã Đường Hồng có 13 hộ hiến 14.450m2 đất để làm đường giao thông, điểm trường e 8 học, nhà VH thôn, sân thể thao thôn; Xã Lạc Nông nhân dân đóng góp 130,0 triệu đồng tiền mặt để kéo điện tại nhóm hộ thôn Nà Pâu và đóng góp 720 ngày công lao động làm đường; Xã Phú Nam nhân dân đã đóng góp 33,5 triệu đồng tiền mặt và đóng góp 176 ngày công lao động làm đường giao thông nông thôn (Nguồn: Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Bắc Mê).) Nhờ làm tốt công tác truyền thông, thông tin tuyên truyền, vận động nên người dân hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa của Chương trình NTM, từ đó người dân đã tự nguyện hiến dất, đóng góp tiền mặt và tham gia ngày công lao động để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh tại các xã; đã xây dựng được nhiều mô hình điển hình trong các phong trào, góp phần tích cực trong công tác xóa đói, giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, bảo vệ môi trường nông thôn, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Cơ sở thực tiễn 1.