Tổng quan nghiên cứu

Dân tộc Cơ Lao là một trong những cộng đồng thiểu số có dân số ít nhất tại Việt Nam. Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Cơ Lao chỉ có 2.636 người, xếp thứ 46 trong 54 dân tộc trên cả nước. Địa bàn cư trú chủ yếu của đồng bào tập trung tại các vùng núi cao hiểm trở thuộc tỉnh Hà Giang, tiêu biểu là xã Túng Sán, huyện Hoàng Su Phì. Đây là khu vực vùng đệm của dãy núi Tây Côn Lĩnh với độ cao tuyệt đối trên 1.500m so với mực nước biển, độ dốc tự nhiên dao động từ 35 đến 40 độ và cách trung tâm thành phố Hà Giang khoảng 120km.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng biến đổi nhanh chóng của môi trường sinh thái, áp lực suy giảm tài nguyên tự nhiên và quá trình chuyển dịch kinh tế thị trường tác động trực tiếp đến lối sống của cộng đồng. Đề tài hướng đến mục tiêu hệ thống hóa các tri thức bản địa và phương thức ứng xử truyền thống của người Cơ Lao đối với tài nguyên rừng, đất và nước trong hoạt động mưu sinh; đồng thời phân tích những biến đổi xã hội và đề xuất các giải pháp bảo tồn văn hóa gắn với phát triển sinh kế bền vững.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại xã Túng Sán, huyện Hoàng Su Phì qua hai giai đoạn lịch sử then chốt: trước năm 1986 và từ năm 1986 đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp cơ sở dữ liệu học thuật cho việc hoạch định chính sách bảo tồn văn hóa tộc người, hỗ trợ bảo vệ hơn 63.300 ha diện tích tự nhiên của huyện Hoàng Su Phì và nâng cao chất lượng cuộc sống cho hơn 2.600 người Cơ Lao trong bối cảnh hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Sinh thái học nhân văn (Human Ecology) được phát triển bởi Gerald G. Marten, A. Terry Rambo và Percy E. Sajise làm nền tảng lý luận xuyên suốt. Lý thuyết này phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều, mang tính hệ thống giữa hệ thống xã hội loài người và hệ sinh thái tự nhiên. Mọi hành vi ứng xử, phương thức khai thác tài nguyên và chiến lược mưu sinh của con người đều là sự phản ứng thích nghi liên tục nhằm duy trì cân bằng sinh thái.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp Thuyết Tương đối văn hóa (Cultural Relativism) trong Nhân học và Khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID). Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa và vận dụng gồm: Ứng xử với tài nguyên thiên nhiên (hệ thống thái độ, hành vi thích ứng có ý thức của con người đối với môi trường), Hoạt động mưu sinh (phương thức lao động sản xuất, săn bắt, hái lượm nhằm đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở), Sinh kế (tập hợp các nguồn lực, tài sản và hoạt động sống) và Biến đổi xã hội (quá trình chuyển dịch cấu trúc văn hóa, kinh tế theo thời gian).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điền dã dân tộc học truyền thống kết hợp công cụ Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) tại địa bàn xã Túng Sán. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 45 cá nhân đại diện (bao gồm 30 lao động trực tiếp trong độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi và 15 già làng, trưởng họ, thầy cúng am hiểu phong tục tập quán) cùng 5 cuộc thảo luận nhóm tập trung (mỗi nhóm từ 6 đến 8 người gồm cán bộ xã và đại diện các hộ gia đình).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận sâu sắc nhóm đối tượng nắm giữ tri thức bản địa phong phú và trực tiếp tham gia quản lý tài nguyên. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, đối chiếu từ 15 báo cáo kinh tế - xã hội địa phương và các công trình dân tộc học giai đoạn 1986 - 2015. Phương pháp phân tích định tính kết hợp so sánh lịch sử giúp luận văn giải mã thấu đáo mối liên hệ nhân quả giữa cấu trúc tự nhiên và tập quán văn hóa của tộc người.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, người Cơ Lao tại Túng Sán đã xây dựng hệ thống phân loại và quản lý rừng truyền thống độc đáo thành 4 loại: rừng đầu nguồn, rừng cấm (nơi ngự trị của thần Thổ địa), rừng ma (nghĩa địa) và rừng sản xuất. Hương ước thôn bản quy định việc bảo vệ rừng nghiêm ngặt thông qua việc thành lập đội tuần tra gồm 12 thành viên, áp dụng lệnh cấm khai thác măng từ tháng 2 đến tháng 6 âm lịch hàng năm để bảo đảm khả năng tái sinh của tre trúc. Tỷ lệ giữ vững diện tích rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ tại địa phương đạt trên 95%.

Thứ hai, kỹ thuật canh tác ruộng bậc thang thể hiện sự thích ứng môi trường tuyệt vời trên địa hình dốc từ 35 đến 40 độ. Người dân khai phá các dải ruộng có bề ngang từ 1,5 đến 2m uốn lượn men theo sườn núi, với quy mô nhiều khu ruộng đạt gần 100 bậc liên hoàn. Hệ thống mương dẫn nước từ các khe mó kết hợp cơ chế tháo tràn từ cao xuống thấp giúp duy trì độ ẩm và chống xói mòn đất hiệu quả trong suốt mùa mưa kéo dài từ tháng 3 đến tháng 10 âm lịch.

Thứ ba, các hoạt động kinh tế chiếm đoạt tự nhiên truyền thống (hái lượm, săn bắt, đánh cá) đóng góp khoảng 10% đến 15% vào cơ cấu thực phẩm và dược liệu của gia đình. Trung bình mỗi hộ gia đình thu hoạch được khoảng 10kg thủy sản nước ngọt mỗi năm từ các dòng suối như Nậm Khúc, đồng thời khai thác hơn 20 loài rau rừng, củ quả và nấm phục vụ bữa ăn giáp hạt và trị bệnh.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt trong cơ cấu sinh kế của người Cơ Lao từ mô hình tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa dưới tác động của chính sách giao đất giao rừng và quy chế bảo vệ vùng đệm rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh. Tại khu vực này, rừng giàu chiếm 21,5% và rừng trung bình chiếm 10,6% diện tích, đóng vai trò quan trọng trong việc che phủ đầu nguồn.

Các phát hiện có thể được trực quan hóa thông qua bảng phân loại 15 nhóm dược liệu bản địa (như thảo quả, nấm hương, mộc nhĩ) và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thu nhập hộ gia đình, trong đó tỷ trọng thu từ cây công nghiệp (chè Shan tuyết, thảo quả) hiện chiếm trên 70% tổng thu nhập tiền mặt. Nguyên nhân của sự biến đổi xuất phát từ sự mở rộng giao thương, áp lực gia tăng dân số và sự can thiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia. So với các nghiên cứu về người Hmông hay người La Chí lân cận, người Cơ Lao Đỏ tại Hoàng Su Phì thể hiện khả năng dung hợp linh hoạt giữa luật tục truyền thống và pháp luật hiện đại trong quản trị tài nguyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thể chế hóa và lồng ghép luật tục bảo vệ rừng vào hệ thống quy ước thôn bản mới. Ủy ban nhân dân xã Túng Sán phối hợp cùng Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh tiến hành rà soát, văn bản hóa các tập quán kiêng cữ rừng cấm, rừng đầu nguồn trước quý IV năm 2018; mục tiêu giảm 100% các vụ vi phạm chặt phá gỗ quý và bảo tồn nguyên vẹn nguồn sinh thủy.

Thứ hai, nâng cao giá trị chuỗi sản xuất nông lâm nghiệp đặc sản gắn với bảo vệ đất dốc. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hoàng Su Phì hỗ trợ kỹ thuật canh tác chè Shan tuyết hữu cơ và mở rộng diện tích trồng thảo quả dưới tán rừng thêm 30% trong giai đoạn 2016 - 2020. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng mức thu nhập bình quân đầu người của đồng bào Cơ Lao lên 18 đến 20 triệu đồng mỗi năm.

Thứ ba, bảo tồn và phát triển nguồn gen tri thức bản địa về cây thuốc dân gian. Trạm Y tế xã Túng Sán cùng Hội Đông y huyện chủ trì đề án kiểm kê, xây dựng vườn ươm bảo tồn cho hơn 20 loài cây dược liệu quý trong vòng 24 tháng, vừa phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu vừa tạo sản phẩm thương mại có giá trị cao.

Thứ tư, đẩy mạnh các lớp tập huấn khuyến nông và giáo dục môi trường sinh thái. Trung tâm Khuyến nông huyện tổ chức 12 khóa đào tạo kỹ thuật làm ruộng bậc thang chống sạt lở và chăn nuôi đại gia súc có chuồng trại cho hơn 200 hộ dân đến hết năm 2019, giảm thiểu hoàn toàn tình trạng thả rông gia súc phá hoại mầm rừng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà nghiên cứu Dân tộc học và Nhân học: Nguồn tư liệu điền dã chuyên sâu về văn hóa vật chất, tín ngưỡng dân gian và tập quán mưu sinh đặc trưng của nhóm Cơ Lao Đỏ tại vùng núi cao phía Bắc.

Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, định canh định cư và chính sách dân tộc đặc thù cho các nhóm dân tộc có dân số dưới 10.000 người.

Chuyên gia lâm nghiệp và tổ chức phát triển bền vững: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng, phát huy vai trò của tri thức bản địa trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội: Khung tham chiếu phương pháp luận mẫu mực trong việc áp dụng lý thuyết sinh thái học nhân văn và kỹ thuật nghiên cứu điền dã PRA vào đề tài luận văn thạc sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Người Cơ Lao tại xã Túng Sán có nguồn gốc lịch sử và thời gian định cư như thế nào? Theo gia phả các dòng họ và tư liệu điền dã, người Cơ Lao tại Túng Sán có nguồn gốc thiên di từ tỉnh Quý Châu, Trung Quốc cách đây khoảng 120 đến 125 năm (tương đương 7 đến 8 thế hệ). Đoàn di cư đầu tiên do thủ lĩnh Chảo Lù Chín dẫn dắt đã dừng chân lập nghiệp tại thôn Tả Chải và hòa nhập cùng các dân tộc bản địa.

Hệ thống phân loại rừng truyền thống của người Cơ Lao gồm những loại nào? Đồng bào phân chia rừng thành 4 loại rõ rệt: rừng đầu nguồn (tuyệt đối không khai thác để giữ nguồn nước), rừng cấm (nơi thờ cúng thần Thổ địa linh thiêng), rừng ma (nghĩa địa an táng người đã khuất) và rừng sản xuất (được giao cho từng hộ gia đình canh tác nương rẫy, trồng thảo quả và chè).

Kỹ thuật canh tác ruộng bậc thang của người Cơ Lao có nét gì độc đáo? Người Cơ Lao đào ruộng thủ công từ sườn núi dốc 35 đến 40 độ xuống chân dốc, tạo bề ngang 1,5 đến 2m mỗi bậc. Nhiều triền núi có tới gần 100 bậc ruộng uốn lượn liên hoàn, áp dụng nguyên lý dẫn nước khe suối và tháo tràn tự nhiên để giữ màu mỡ cho đất.

Các hoạt động khai thác tự nhiên truyền thống bổ trợ cho sinh kế như thế nào? Bên cạnh trồng trọt, đồng bào duy trì hoạt động săn bắn, đánh bắt cá tại suối Nậm Khúc với sản lượng trung bình 10kg thủy sản/hộ/năm, đồng thời thu hái hơn 20 loại rau rừng, củ mài, măng nứa và dược liệu để cải thiện dinh dưỡng vào mùa giáp hạt.

Chính sách Đổi mới từ năm 1986 đã làm thay đổi tập quán mưu sinh của người Cơ Lao ra sao? Công cuộc Đổi mới cùng chính sách giao đất giao rừng đã thúc đẩy người Cơ Lao chuyển đổi từ phương thức canh tác nương rẫy du canh sang định canh, mở rộng diện tích ruộng bậc thang và trồng cây công nghiệp có giá trị thương phẩm cao như thảo quả và chè Shan tuyết.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ hệ thống tri thức bản địa và tập quán ứng xử sinh thái bền vững của người Cơ Lao Đỏ tại xã Túng Sán trong hoạt động mưu sinh truyền thống.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các hình thức quản lý rừng, đất dốc và nguồn nước được duy trì hiệu quả thông qua luật tục và tín ngưỡng thờ thần Thổ địa.
  • Đề tài phân tích sâu sắc các chiều cạnh biến đổi kinh tế - xã hội từ mốc lịch sử 1986, phản ánh sự thích ứng năng động của cộng đồng thiểu số với kinh tế thị trường.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa tộc người và nâng cao sinh kế bền vững.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy phục vụ công tác quản lý tài nguyên và xây dựng chính sách dân tộc cho tỉnh Hà Giang trong giai đoạn tiếp theo.

Hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ Dân tộc học để khám phá kho tàng tri thức bản địa độc đáo và những phát hiện điền dã chuyên sâu về người Cơ Lao!