Chương 1 21 CHUONG 2: TÍNH TOÁN CÂU MANG BTCT UNG SUAT TRƯỚC BAN LAP GHÉP 23 2. Cu kiện b tông cốtthép bán lắp ghép chịu uén 23 2. Khái quát về kết edu be tông cốt thấp bán lắp ghép 2 2.2, Đặc điểm chị lực 24 2. Phan tích khả năng chị lực 25 2.
Cầu kiện bể tông cốt thép ứng suất trước m 2. Khái quát về kết cầu bề tông cốt thép ứng suất trước 27 2. Phương pháp tạo ứng suất trước. Các tổn thất ứng suất trước 30 2.24, Lye căng trước giới hạn 2.3, Phân tích khả năng chịu lực 2.
Sự làm việc của cầu máng. Tỉnh toán cường độ trên mặt cắt vuông sóc 2. Tỉnh toán cường độ trên mặt cắt nghiêng 2. Tính toán độ võng 3.
Trường hop tính toán cụ thể 2.4, Phin mềm SAP2000 24.1, Khái quát về phần SAP2000 3. Các bước tính toán kết cầu bằng SAP2000, 2. Tinh toán kết cầu bê tong edt thếp ứng suất trước bán lắp ghép bằng SAP2000 2. Xử lí vẫn đề ứng suất trước trong SAP2000.
Các phương pháp thực hiện 2. Xử lí vấn đề bán lắp ghép trong SAP2000.6, Kết luận Chương 2 CHUONG 3: TRANG THÁI UNG SUAT VA BIEN D; CÂU MANG BE TONG COT THÉP UNG SUAT TRƯỚC BAN LAP GHÉP QUA SONG KỲ CUNG - LANG SON 6I 3.1, Giới thiệu công trình 6 3.2, Nghiên cứu các phương án thiết kế cầu mang 3.1 Phương án cầu máng BTCT thưởng. Phương án ống thép liên tục, 3. Phươngán ống thép được đỡ bằng giàn thép.24, Nghiên cứu đề xuất phương án 3.
Tính toán kết cầu cầu máng BTCT ứng suất trước bán lắp ghép. Số liệu tính toán. Trường hợp tính toán. Phan tich kết sấu cầu máng theo bài toán không gian bằng SAP2000 61 34.1, Trinh ty thi công cầu mắng BTCT Ứng suit trade bán lắp ghép 6 34.
Mô hình tinh toán cầu máng bê tông cốt thép ứng suất trước ứng từ các gai đoạn thi công và giai đoạn khai thie 6s 34. Phân tích ứng suất và chuyển vi trong từng giai đoạn m 3⁄44. Kiểm tra điều kiện sử dụng cầu máng ứng suất trước 19 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 86 “TÀI LIỆU THAM KHẢO. 88 DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1-1, Sơ đỗ mặt cắt dọc cầu ming.
Cửa vào, cửa ra của cầu máng, 4 Minh 1-3. Mặt cắt ngang thân máng 4 Hình 1-4, Kết cấu thân máng hình thang và chữ U có giẳng ngang 5 Hình 1-5. Sơ dd bổ trí giá đỡ kiểu công xôn kép. 5 Hình 1-6, Một cầu máng kiểu dầm công xôn kép 6 Hình 1-7.
Giá đỡ cầu máng kiêu vòm (a) và kiểm vòm treo(b). Một vài cầu máng dạng vom, 7 Hình 1-9. Kết cầu gối dd. Các kiểu trụ đỡ 8 Hình 1-11.
Mặt cắt ngang máng chữ nhật 9 Hình 1-12, Mat cắt ngang máng chữ U không thanh ging và có thanh giing. Máng chữ nhật và chữ U có thanh giảng 10 Hình 1-14, Sơ dé phân phối lực cắt không cân bing. Sơ đồ tính toán máng hình thang “4 Hình 1-16, Sơ đồ tinh toán máng chữ U 15 Hình 1-17. Cầu máng BTCT Phước Hòa (nguồn internet) 19 Hinh 1-18.
Cầu máng BTCT Căm Xe (nguồn internet) 19 Hình 1-19. Câu mảng BTCT sông Cầu Chay (nguồn internet) 20 Hình 1-20, Cầu máng BTCT sông Âm (nguồn internet) 20 Hình 2-1, Dim lắp ghép, on Hình 2-2. So sánh tinh năng dim lắp ghép và dim đỏ toàn khối. Biểu đồ ứng suất và biển dạng của dim lắp ghép dưới trạng thai giới hạn.
Tác dụng của lực căng trước 28 Hình 2-5. Phương pháp căng trước (căng trên bệ). Phương pháp căng sau (căng trên bê tông). Bí đổi mặt cắt thục tế của cầu mắng về mặt ất tinh toán.
35 Hình 28, Sơ đồ tính tết diện chữ T, cánh nằm trong ving nén, trụ trung hỏa qua sườn 35 Hình 2-9. Sơ đồ tỉnh toán nội lực trên tiết diện nghiêng 37 Hình 2-10, Mặt cắt thân máng cầu mắng thành mỏng ứng suất trước (mm) dị Hình 2 1. Sơ đồ tính toán dim ông UST. Sơđồ mang lưới phần tử Shell và cáp UST si Hình 2-13.
Nhập tọa độ các điểm đầu và giữa của cáp thẳng. 32 Hình 2-14, Sơ đồ ải trọng phân bổ DL và cáp UST. Biểu đỗ ứng suất S11 của dim ứng với THỊ 33 Hình 2-16. Sơ đồ chuyển vị cia dim ứng với tổ hop THỊ 33 Hình 2-17.
Nội lực tại mặt cắt giữa nhịp dim 33 Hình 2-17. Dim được mô hình hóa bằng phan từ Shel 3 Hình 2-18. Phổ mẫu ứng suất do tổ hợp tải trọng THỊ ss Hình 2-19, Phổ mẫu chuyển vị U3 do tổ hợp ti trọng THỊ s4 Hình 2-20, Mạng lưới phần tử Solid của dằm và cáp UST. ss Hình 2-21, Nhập tọa độ các điểm đầu và cuối của cáp thẳng.
56 Hình 2-22, Sơ đồ ải trọng phân bổ DL, LL và cáp UST. Biểu đỗ ứng suất S11 của dim ứng với THỊ 37 Hình 2-24. Sơ đồ chuyển vị của dầm ứng với tổ hop ti trong THỊ 37 Hình 2-25. Nội lực tại mặt cắt giữa dầm.
Dim được mô hình hóa bằng phần tử Solid 37 Hình 2-27, Biểu đồ ứng suất S11 của dim ứng với THỊ s Hình 2-28. Sơ đồ chuyển vị của dim ứng với tổ hợp tải rong THỊ s Hình 2-29. Nội lục tại mặt cất giữa dim sẽ Hình 3-1. Cầu máng BTCT nhịp đơn đài 18m.
Cầu mắng kiểu giản liên tye 3 nhịp “ Hình 3-3. Mặt cắt ngang thin mắng “ Hình 3-4. Mặt bằng cánh hạ giản v 6 Hình 3-5. Giàn đỡ ống thép.
Cầu máng BTCT ứng suất trước bán lắp ghép kết hợp trụ cầu giao thông. Mặt cắt ngang cầu và mắng hình chữ nhật 65 Hình 3-8. Mặt cắt ngang cầu và máng hình chữ U 65 Hình 3:9. Kết cấu cầu và máng hình chữ nhật 66 Hình 3-10.
Kết cấu cầu và máng hình chữ U 66 Hinh 3-11. Kích thước mặt cắt ngang cầu. 6T Hình 3-12, Dim dục tiết diện chữT. Mạng lưới phần tử khối 69 Hình 3-14, Mạng lưới phần tử khối của cầu máng 10 Hình 3-15.
Sơ đồ áp lực nước và người đi tác dụng lên cầu máng. 70 Hình 3-16, Phổ miu ứng suắt $22(DEAD) của dim dọc 7 Hình 1-17. Phổ mẫu ứng sudt S22(LNT*) của dim doe n Mình 3-18, Chuyển vị ại giữa nhịp dim do DEAD. Chuyển v tai giữa nhịp dim do LNT* n Mặt cắt ngang cầu tại vị tri dầm ngang.
Phổ mẫu ứng suất S22(DEAD) của dim dọc B Hình 3-22. Phổ mẫu ứng suất $22(LNT*) của dim dục 7 Hình 3:23. Chuyển vị i giữa nhịp dim do DEAD. Chuyển v ti giữa nhịp dim do LNT^ T Hình 3-25, So đỗ ải trọng M+ALN, 14 Hình 3.
So đồ tai trong người di ND. Sơ đỗ áp lực gió phía gió day W1 T§ Hình 3.28, Phổ mẫu ứng suất $22 do TH2 n Hình 3-29. Phổ mau ứng sắt $22 do LNT* n Hình 3-30 , Pho mẫu ứng suất $22 do TH2A T8 Hình 3-31. Chuyển vị tại giữa nhịp dầm đọc do THA, 19 Hình 3-32.
Phổ miu ứng suất S22(TH) của cầu 80 Hình 3-33, Phổ mi ứng suất $22(TH2) của cầu và mắng tại mặt cắt giữa nhịp sọ Hình 3-34, Phổ mẫu ứng suất S22(TH2) của máng 80 Hình 3-35. Chuyển vị U3(TH2) ở đáy dim và đáy máng tại mặt cắt giữa nhịp. DANH MỤC CÁC BANG BIÊU Bảng 2-1 Biển dang của thiết bị neo AL (mm) 31 Bảng 2-2. Các hệ số ma sit kvi # 3 Bang 2-3.
Tén thất ứng suất trước do co ngót và từ biến của bêtông (ch4 + øhŠ) (daN/em?) 33 Bảng 2-4. Tổ hop ổn thất img suit trước trong các giai đoạn 34 Bảng 2. Tính toán xác định trọng tâm tiết điện 4 Bang 2-6. Tính toán xác định mô men quán tính tiết diện (mm4), 44 Bảng 2-7.
Chuyển viva ứng suất S11 tai mặt cắt giữa dim 5 Bảng 2-8. Nội lực tại mặt cắt giữa dim % Bảng 3-1. Trọng lượng bản thân của hai dim dọc m Bảng 3. Trọng lượng bản thân của cầu đỡ mắng ? Đăng 3.
Trọng lượng ming và trọng lượng nước 75 Bảng 3-4 Tải trọng người di 16 Bảng 3-5. Tải tong gió 16 Bảng 3. Chuyển vị tại giữa dim do TH2, TH2A và THẠA. Chuyển vị tại giữa nhịp mắng do LNTR, TH2 và TH2C 8 MỞ DAU 11.
TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TAL Clu ming là công trình thường gặp trong công trình thủy lợi, ding để dẫn nước khi vượt qua các sông, suối. Khi cin vượt qua các nhịp quá lớn cầu máng bê tông cốt thép thường không đáp ứng được, thì cần dùng giải pháp cầu máng bé tông cốt thếp ứng suất trước. Tại những địa hình khó thi côi lại chổ, một trong các giải pháp hữu hiệu ép sud trước bán tip ghép, Một tong những tu điềm của kết cầu cầu máng bE tông cốt thép ứng suất trước bán lắp ghép là do được chia nhỏ thành 3 bộ phận nên giảm nhỏ trọng lượng cấu kiện cầu. Cấu kiện chị lực chủ cầu bằng bê tông cốt thép ứng suất trước Bản mặt cu thì công tại chỗ.
Máng dẫn nước hình chữ nhật hay chữ U thi sông tại chổ hay chế tạo ở xưởng và lắp ghép tại hiện trường. Kết cầu máng có thể cắt thành từng đoạn hay có chiễu dài bằng chiễu dài cầu đỡ máng Do đây là một loại inh kết cấu mới được tác giả nghiên cứu để xuất và chưa từng được ứng dụng ở Vi Nam, vì vậy việc nghiên cứu trạng thi ứng suất và chuyển vi của cầu máng từ giai đoạn thi công đến giai đoạn khai Ân thết khi tính toán thiết kế loại hình kết cầu mới này. MỤC DICH CUA DE TAL Nghiên cứu trang thai ứng suất và biển dang của cầu máng bê tổng ct thép bin lắp ghếp ứng suất trước, từ đó đưa ra phương dn chọn chiều đài máng hợp lý ứng với mat cắt ngang đã chọn trước. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU Nghiên cứu lý thuyết tính toán dầm bê tông cốt thép ứng suất trước và sử dụng chức năng tinh toán dim bê tông cốt thép ứng suất trong phần mềm SAP2000 để xác định trạng thái ứng suất và biến dạng của các bộ phận cầu máng bê tổng cốt tp lắp ghép ‘va dp dụng vào tính toán công trình cụ thé có xét tới kiện thi công L4.
KET QUA DỰ KIẾN ĐẠT DUG - Xây dmg được mô hình tinh toán kết cấu cầu máng bê tông cốt thép nhịp lớn có xét kiện và tiết bị thi công, với giải pháp là đàng kết cầu cầu máng bê tông cốt thép bán lắp ghép ~ Ap dụng tính toán cho một công tinh cụ thể CHUONG 1: TONG QUAN VE CAU MANG 1. Kh quát ái v8 cầu máng [1] LLL. Khải niệm cầu mang và các bộ phận cầu mắng Cla máng là kết cấu thường gặp tong công tình thủy lợi. Trong những trường hop kênh dan phải vượi qua thung lũng, sông suối.