Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu cấu trúc tổ thành và biến động rừng khộp tỉnh Đắk Lắk" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Anh Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Dương và PGS. Nguyễn Văn Sinh, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý (mã số: 9440211.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng khộp (rừng thưa lá rộng rụng lá theo mùa) là kiểu rừng đặc trưng của khu vực Đông Nam Á lục địa, phân bố tập trung chủ yếu tại vùng Tây Nguyên của Việt Nam, trong đó Vườn quốc gia Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk) là đơn vị bảo tồn tiêu biểu nhất. Về mặt sinh thái và đa dạng sinh học, VQG Yok Đôn ghi nhận 566 loài thực vật thuộc 290 chi, 108 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch (gồm 43 loài đặc hữu Yok Đôn và 27 loài đặc hữu Việt Nam); hệ động vật có xương sống gồm 489 loài thuộc 115 họ, 39 bộ của 5 lớp (trong đó có 39 loài thú ghi trong Sách đỏ, 17 loài chim bị đe dọa toàn cầu). Rừng khộp giữ vai trò điều hòa môi trường, thích nghi điều kiện khô hạn 5–6 tháng mỗi năm và duy trì nguồn nước sinh hoạt, văn hóa của các cộng đồng dân tộc bản địa M'Nông, Êđê.

Tuy nhiên, diện tích rừng khộp tại Đắk Lắk suy giảm nghiêm trọng do áp lực chặt phá rừng và việc chuyển đổi sử dụng đất sang trồng cây công nghiệp (như cây cao su) và cây nông nghiệp. Các phương pháp viễn thám truyền thống thường sử dụng ảnh đơn thời điểm (chủ yếu vào mùa khô) nên chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố mùa vụ, mây che phủ nhiệt đới và chưa phân tách được các ưu hợp thực vật trong cấu trúc tổ thành rừng. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xác lập phương pháp xử lý chuỗi ảnh quang học đa thời gian kết hợp viễn thám siêu cao tần (radar) để loại trừ tác động thời tiết và bóc tách cấu trúc tổ thành loài ở cấp độ ưu hợp.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu chính:

  1. Xác lập cơ sở khoa học, lựa chọn phương pháp và tư liệu viễn thám phù hợp để cải thiện độ chính xác phân loại ảnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng của tư liệu viễn thám.
  2. Kết hợp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động và cấu trúc tổ thành rừng khộp tỉnh Đắk Lắk.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu

  1. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu để đánh giá, lựa chọn phương pháp và tư liệu thích hợp cho nghiên cứu biến động và cấu trúc rừng khộp.
  2. Xây dựng cơ sở khoa học xác định cấu trúc tổ thành và biến động rừng khộp bằng tư liệu viễn thám đa thời gian.
  3. Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh quang học đa thời gian theo mùa (mùa khô, mùa mưa) để phân loại lớp phủ bề mặt; thành lập các bản đồ hiện trạng rừng và đánh giá biến động diện tích rừng khộp tỉnh Đắk Lắk.
  4. Nghiên cứu kết hợp ảnh viễn thám quang học, siêu cao tần đa thời gian và các số liệu đo thực địa để phân loại một số ưu hợp rừng khộp.
  5. Kiểm chứng, phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm theo các phương pháp đã thực hiện; đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn rừng khộp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Rừng khộp và các trạng thái lớp phủ bề mặt tại tỉnh Đắk Lắk; các ưu hợp rừng khộp và đặc điểm phản xạ phổ trên ảnh quang học, tín hiệu tán xạ ngược trên ảnh siêu cao tần tại các thời điểm và mùa vụ khác nhau.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Đắk Lắk (đối với nội dung đánh giá biến động lớp phủ) và Vườn quốc gia Yok Đôn (đối với nội dung phân loại cấu trúc tổ thành theo ưu hợp rừng khộp).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2000–2015, chọn mốc năm 2000 (thời điểm trước khi tách tỉnh Đắk Lắk ngày 01/01/2004) và năm 2015 (thời kỳ quá trình chuyển đổi rừng nghèo sang trồng cao su diễn ra mạnh mẽ nhất).
  • Phạm vi nội dung: Xác định cấu trúc tổ thành thông qua nhận dạng 4 ưu hợp rừng khộp tiêu biểu tại VQG Yok Đôn và phân tích không gian biến động diện tích rừng khộp trên toàn tỉnh Đắk Lắk.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Đánh giá biến động rừng bằng viễn thám và GIS: Coppin và Bauer (1996) tổng kết các phương pháp so sánh sau phân loại, tỷ số ảnh, phân tích thành phần chính (PCA) và phân tích vector thay đổi (CVA). Brandt và cộng sự (2012) dùng Landsat TM/ETM+/MSS (1974–2009) kết hợp thuật toán Support Vector Machine (SVM) để đánh giá biến động theo chính sách bảo vệ. Griselda và cộng sự (2016) phân loại Landsat 1973, 1990, 2014 kết hợp mô hình Markov Chain Model (MCM) và Cellular Automata (CA) đạt độ chính xác 90%–92%. Sabzar và Ramachandar (2016) phân tích chuỗi Landsat 34 năm (1979–2013). Millan và cộng sự (2018) dùng ảnh siêu phổ CHRIS/PROBA giai đoạn 2008–2014 với thuật toán SAM, SVM, DT để theo dõi rừng khô nhiệt đới tại Brazil. Các nghiên cứu của Banner và Lynham (1981), Park và cộng sự (1982), Wang và cộng sự (2018) khai thác chỉ số thực vật NDVI đa thời gian (Wang đạt độ chính xác 88,9%, Kappa 0,86; giai đoạn 1986–2016).
  • Nghiên cứu cấu trúc và vật hậu học rừng rụng lá: Wohlfart và cộng sự (2014) dùng ảnh MODIS và Random Forest (RF) lập bản đồ phân bố cây họ Dầu ở Đông Nam Á với độ chính xác 78%. Jarosław và cộng sự (2013) tích hợp MODIS, MERIS và cơ sở dữ liệu CORINE dựa trên các chỉ số LAI, FAPAR, LAIxCab (chỉ số LAIxCab_MERIS phân loại rừng rụng lá đạt độ chính xác 90,0%). Koukoulas và Blackburn (2005) dùng ảnh hàng không (91%) và LiDAR (80%) để lập bản đồ tán rừng. Lisein và cộng sự (2015) dùng ảnh máy bay không người lái (UAV) đa thời gian kết hợp chỉ số GNDVI, NDVI và thuật toán RF phân loại tới cấp độ loài. Melaas và cộng sự (2013) phân tích 541 cảnh Landsat TM/ETM+ (1982–2011) với chỉ số EVI qua hàm logistic 4 và 5 tham số để xác định vật hậu học. Hmimina và cộng sự (2013), Arvidsson (2015), Chaves và cộng sự (2010), Liu và cộng sự (2016) sử dụng MODIS kết hợp nhiệt độ bề mặt (LST) và lọc sóng Wavelet/HANTS (hệ số Kappa đạt 0,94). Về dữ liệu siêu cao tần và quang học kết hợp, Demargne và cộng sự (2001) tích hợp SPOT và Radar tại Malaysia; Dong và cộng sự (2013) kết hợp PALSAR kênh L và Landsat nhận dạng rừng cao su rụng lá tại đảo Hải Nam (độ chính xác 96%); Marius và cộng sự (2017) dùng Sentinel-1A đa thời gian (kênh VV, VH) và RF phân loại rừng rụng lá đạt độ chính xác 86% (cấp loài đạt 72%); Alena và cộng sự (2016) đối sánh tán xạ ngược Sentinel-1A với LiDAR dạng sóng.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Đánh giá hiện trạng và biến động rừng: Nguyễn Đình Dương (2004) áp dụng thuật toán GASC trên 11 cảnh MODIS 32 ngày tổng hợp/năm giai đoạn 2001–2003 trên toàn quốc. Mạc Văn Chiến (2014) dùng ảnh SPOT 5 giai đoạn 2004–2011 xác định biến động suy giảm chất lượng rừng tại Yok Đôn. Nguyễn Viết Lương và cộng sự (2016) phân tích ảnh SPOT HRV các năm 2004 và 2010. Báo cáo kiểm kê rừng tỉnh Đắk Lắk của Viện Sinh thái rừng và Môi trường (2014) ứng dụng SPOT 5 (2,5 m) xây dựng bản đồ kiểm kê tỷ lệ 1/10.000. Lê Xuân Cảnh (2015, Đề tài TN3/TN07) điều tra hệ sinh thái rừng khộp chiếm 10,1% diện tích Tây Nguyên năm 2014.
  • Nghiên cứu cấu trúc, sinh khối và tổ thành: Hoàng Sỹ Động (2002) xác định 18 trạng thái rừng khộp Tây Nguyên, trong đó ưu hợp Cà chít (Shorea obtusa) chiếm 27%, Cẩm liên (Shorea siamensis) chiếm 18%, ưu hợp hỗn giao hai loài chiếm 12%, Dầu trà beng (Dipterocarpus obtusifolius) chiếm 10%. Đồng Xuân Sơn (2006) và Ngô Tiến Dũng và cộng sự (2006) khảo sát các ưu hợp Cà chít, Cẩm liên, Chiêu liêu, Dầu đồng, Dầu trà beng qua ô tiêu chuẩn. Trần Văn Con và cộng sự (2013) phân tích định lượng sinh khối trên mặt đất (AGB) qua 28 ô tiêu chuẩn. Nguyễn Sơn Hà (2016) kết hợp SPOT-6 và ALOS PALSAR ước tính trữ lượng rừng. Nguyễn Viết Lương (2016, Đề tài VAST 01.03/15-16) dùng ALOS PALSAR-2 phân cực HV và NDVI ước tính sinh khối đạt độ chính xác 74%. Nguyễn Văn Thị và cộng sự (2015, 2018) xây dựng hàm tương quan logarit giữa tán xạ ngược Sentinel-1A (VV, VH) và NDVI Sentinel-2 ($R^2 = 0,7374$). Phạm Văn Duẩn và Vũ Thị Thìn (2015) dùng Landsat 8 OLI ước tính trữ lượng rừng. Huỳnh Thị Kiều Trinh (2015) ước tính rừng khộp tại Ea Súp và Ea H'Leo (125.404,8 ha) tích lũy 4.501,1 tấn carbon.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa các nghiên cứu viễn thám quang học và siêu cao tần, trực tiếp giải quyết hai vấn đề then chốt: (1) Khắc phục ảnh hưởng của thời tiết và tính chu kỳ mùa vụ bằng phương pháp xử lý tự động lọc mây trên Google Earth Engine để ghép ảnh Landsat theo mùa mưa và mùa khô; (2) Thiết lập phương pháp phân loại hướng đối tượng kết hợp kênh NDVI Landsat 8 với chuỗi 9 cảnh Sentinel-1A đa thời gian trong năm 2015 nhằm phân tách không gian 4 ưu hợp rừng khộp đại diện tại VQG Yok Đôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Quan điểm và khung lý thuyết tiếp cận

  • Quan điểm hệ thống: Tiếp cận rừng khộp như một thể tổng hợp tự nhiên hoàn chỉnh, phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa cấu trúc tầng tán, điều kiện đất đai cằn cỗi và chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa khô hạn.
  • Quan điểm tổng hợp: Đánh giá đa chiều các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, hoạt động canh tác nông lâm nghiệp và chuyển đổi đất đai tác động đến diễn thế rừng.
  • Quan điểm lãnh thổ: Gắn kết quả nghiên cứu với không gian địa lý cụ thể của tỉnh Đắk Lắk và địa bàn đặc thù VQG Yok Đôn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  1. Dữ liệu ảnh viễn thám quang học: Ảnh vệ tinh Landsat 5 TM, Landsat 7 ETM+, Landsat 8 OLI các năm 2000 và 2015 thu nhận ở cả mùa khô (tháng 1 đến tháng 3) và mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10).
  2. Dữ liệu viễn thám siêu cao tần: 9 cảnh ảnh vệ tinh Sentinel-1A (chế độ phân cực kép VV, VH, độ phân giải 10 m) chụp định kỳ theo các tháng trong năm 2015 bao phủ khu vực nghiên cứu.
  3. Dữ liệu GIS và bản đồ kế thừa: Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đắk Lắk, bản đồ kiểm kê rừng 2014 của Viện Sinh thái rừng và Môi trường (tỷ lệ 1/10.000), mô hình số độ cao SRTM DEM.
  4. Dữ liệu thực địa: 35 ô tiêu chuẩn (OTC) kích thước $20 \times 20\text{ m}$ hoặc $20 \times 50\text{ m}$ tại VQG Yok Đôn thu thập số liệu đường kính ngang ngực (DBH), chiều cao vút ngọn, độ tàn che, thành phần loài và tọa độ GPS định vị.

Phương pháp xử lý dữ liệu và công cụ kỹ thuật

  • Lọc mây và ghép ảnh trên Google Earth Engine (GEE): Phát triển đoạn mã JavaScript chuyên dụng để nhận diện mây (Cloud_Identification) thông qua tái tỷ lệ các kênh phổ (Blue, Visible, Infrared, Temperature và chỉ số NDSI), kết hợp thuật toán phát hiện bóng mây (DarkOutlier_Identification và Shadows_Identification) dựa trên góc phương vị mặt trời (SUN_AZIMUTH), góc đỉnh mặt trời (SUN_ELEVATION), độ cao mây (200–5,000 m) và độ dịch chuyển biên 4 pixel.
  • Phân loại ảnh dựa trên điểm ảnh (Pixel-Based): Ứng dụng thuật toán máy học Support Vector Machine (SVM) trên tổ hợp ảnh Landsat đa thời gian (mùa mưa và mùa khô) để phân loại 7 lớp phủ bề mặt (Rừng khộp, Rừng lá rộng thường xanh giàu, Rừng lá rộng thường xanh nghèo, Rừng lá kim, Rừng trồng, Đất trống/Đất nông nghiệp, Mặt nước).
  • Phân loại hướng đối tượng (Object-Based Image Analysis - OBIA): Kết hợp các kênh chỉ số thực vật NDVI mùa mưa và mùa khô từ Landsat 8 với chuỗi giá trị tán xạ ngược VV, VH từ 9 cảnh Sentinel-1A đa thời gian. Thiết lập các tham số phân đoạn ảnh: Scale = 10, Shape = 0,4, Compactness = 0,6 trong môi trường eCognition/SNAP để phân tách 4 ưu hợp rừng khộp.
  • Hệ thống phần mềm sử dụng: Google Earth Engine (GEE), ENVI, ArcGIS, SNAP toolbox, Microstation, Microsoft Excel.
Nhóm dữ liệu / Công cụ Nguồn / Tham số cụ thể Mục đích sử dụng
Ảnh Landsat 5, 7, 8 USGS / 30 m (Mùa mưa, Mùa khô năm 2000, 2015) Phân loại lớp phủ, tạo kênh NDVI, lập bản đồ biến động
Ảnh Sentinel-1A ESA / 10 m (9 cảnh năm 2015, phân cực VV, VH) Phân tích tán xạ ngược vật hậu học, phân tách ưu hợp rừng
Mã nguồn GEE JavaScript (CloudHeights 200–5000, BufferPixel 4) Xử lý lọc mây, tạo ảnh composite không mây
Thuật toán SVM Phần mềm ENVI Phân loại hiện trạng lớp phủ bề mặt tỉnh Đắk Lắk
Thuật toán OBIA Tham số: Scale 10, Shape 0,4, Compactness 0,6 Phân đoạn và phân loại 4 ưu hợp rừng tại VQG Yok Đôn
Dữ liệu thực địa 35 ô tiêu chuẩn (OTC) + Tuyến khảo sát GPS Huấn luyện vùng mẫu và kiểm chứng độ chính xác phân loại

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu rừng khộp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ sinh thái rừng khộp và các chỉ tiêu cấu trúc lâm phần:

  • Định nghĩa rừng khộp là kiểu thảm thực vật rụng lá mùa khô đặc thù chịu sự chi phối của khí hậu hai mùa mưa – khô rõ rệt và tầng đất nông cằn cỗi.
  • Bốn thành phần cấu trúc cơ bản của rừng gồm: cấu trúc tổ thành loài (xác định số lượng và tỷ lệ cá thể cây họ Dầu chiếm ưu thế), cấu trúc tầng thứ (rừng khộp có cấu trúc 2 tầng đơn giản: tầng cây gỗ và tầng thảm cỏ/thảm tươi phát triển mạnh mùa mưa), cấu trúc tuổi và cấu trúc mật độ cây.
  • Tổng kết toàn diện 135 công trình khoa học quốc tế và trong nước về ứng dụng tư liệu Landsat, SPOT, MODIS, LiDAR, PALSAR, Sentinel-1 trong giám sát thảm phủ.
  • Xác định điểm nghẽn kỹ thuật: Ảnh quang học đơn lẻ trong mùa khô thường bị nhầm lẫn giữa rừng khộp rụng lá với đất trống hoặc thảm cỏ khô cằn; việc phân loại ở mức độ ưu hợp thực vật đòi hỏi phải khai thác sự khác biệt về vật hậu học (thời điểm rụng lá và tái sinh lá) trên chuỗi dữ liệu đa thời gian.

Chương 2: Phương pháp viễn thám và GIS trong nghiên cứu biến động và cấu trúc rừng khộp tỉnh Đắk Lắk

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, địa bàn thử nghiệm và quy trình tiền xử lý dữ liệu:

  • Đặc trưng phản xạ phổ và tán xạ ngược: Rừng khộp có sự biến động phổ mạnh mẽ giữa hai mùa: vào mùa mưa, giá trị NDVI tăng cao tương đương rừng thường xanh do tán lá phát triển đầy đủ; vào mùa khô, lá rụng toàn phần làm giảm mạnh phản xạ ở kênh cận hồng ngoại (NIR), làm lộ bề mặt đất và thảm cỏ khô. Tương tự, tín hiệu tán xạ ngược trên ảnh Sentinel-1A (kênh VV, VH) giảm mạnh vào mùa rụng lá và tăng trở lại khi cây đâm chồi vào đầu mùa mưa.
  • Quy trình lọc mây trên Google Earth Engine: Thiết lập hàm toán học khử mây và bóng mây tự động dựa trên chỉ số nhiệt độ mặt đất, chỉ số NDSI và thuật toán dời bóng mây hình học (Shadows_Identification), giải quyết hoàn toàn vấn đề mây che phủ trong mùa mưa nhiệt đới để tạo tập dữ liệu Landsat composite không mây cho các năm 2000 và 2015.
  • Quy trình xử lý ảnh Sentinel-1A: Tiền xử lý dữ liệu radar bao gồm hiệu chỉnh bức xạ, hiệu chỉnh hình học địa hình với SRTM DEM, lọc nhiễu đốm (speckle filter) và chuyển đổi sang thang đo decibel (dB) cho chuỗi 9 cảnh ảnh năm 2015.
  • Thiết kế điều tra thực địa: Bố trí 35 ô tiêu chuẩn tại VQG Yok Đôn đại diện cho các trạng thái rừng khộp thuần loại và hỗn giao để làm dữ liệu kiểm chứng độc lập.

Chương 3: Đánh giá biến động và cấu trúc tổ thành rừng khộp tỉnh Đắk Lắk

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm về phân loại hiện trạng, biến động diện tích rừng giai đoạn 2000–2015 và phân loại ưu hợp rừng khộp:

  • Độ chính xác phân loại hiện trạng rừng: Phương pháp phân loại SVM kết hợp ảnh Landsat đa thời gian (mùa mưa và mùa khô) nâng độ chính xác tổng thể từ 66,14% (khi chỉ dùng ảnh đơn mùa khô) lên 81,67%. Riêng lớp rừng khộp, độ chính xác của người sử dụng tăng vượt bậc từ 67,0% lên 92,4%.
  • Biến động diện tích rừng khộp (2000–2015): Trong vòng 15 năm, diện tích rừng tự nhiên tỉnh Đắk Lắk suy giảm nghiêm trọng. Diện tích rừng khộp giảm 42.489 ha, chiếm 16,9% tổng diện tích rừng bị mất của tỉnh.
  • Phân tích chuyển đổi sử dụng đất: Phân tích ma trận chuyển đổi trên GIS xác định các điểm nóng mất rừng tập trung tại huyện Ea Súp (các xã Ia Lốp, Ya Tờ Mốt, Ea Bung). Nguyên nhân chuyển đổi chủ yếu do: cải tạo rừng khộp nghèo sang trồng cây cao su, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và xây dựng các công trình hồ chứa nước thủy lợi (như công trình hồ chứa tại Ea Bung).
  • Phân loại cấu trúc tổ thành 4 ưu hợp rừng khộp: Ứng dụng phân loại hướng đối tượng (OBIA) trên tổ hợp NDVI Landsat 8 và chuỗi 9 cảnh Sentinel-1A năm 2015 đã bóc tách thành công 4 ưu hợp thực vật chính tại VQG Yok Đôn gồm:
    1. Ưu hợp Dầu đồng (Dipterocarpus tuberculatus)
    2. Ưu hợp Cà chít (Shorea obtusa)
    3. Ưu hợp Cẩm liên (Shorea siamensis)
    4. Ưu hợp Dầu trà beng (Dipterocarpus obtusifolius)
  • Đánh giá độ chính xác phân loại ưu hợp: Kết quả phân loại cấu trúc tổ thành đạt độ chính xác tổng thể 79% trong phân đoạn ảnh và đạt 70% khi kiểm chứng trực tiếp với 35 ô tiêu chuẩn đo đếm ngoài thực địa.
Chỉ tiêu / Lớp đối tượng Ảnh đơn thời điểm (Mùa khô) Kết hợp đa thời gian (Mùa mưa + Mùa khô) Biến động giai đoạn 2000–2015
Độ chính xác tổng thể (%) 66,14% 81,67% —
Độ chính xác lớp Rừng khộp (%) 67,00% 92,40% —
Diện tích Rừng khộp suy giảm — — Giảm 42.489 ha (chiếm 16,9% diện tích rừng mất)
Phân loại 4 ưu hợp tại Yok Đôn Không phân tách được Tách được 4 ưu hợp (Dầu đồng, Cà chít, Cẩm liên, Dầu trà beng) Độ chính xác tổng thể: 79% (Kiểm chứng OTC: 70%)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Xác lập cơ sở khoa học đa thời gian: Chứng minh được quy luật tương quan chặt chẽ giữa chu kỳ vật hậu học (thay lá, rụng lá và tái sinh chồi) của rừng khộp với sự biến thiên phản xạ phổ trên kênh quang học (NDVI) và tín hiệu tán xạ ngược (kênh VV, VH) trên ảnh siêu cao tần Sentinel-1A.
  2. Quy trình công nghệ nâng cao độ chính xác: Xây dựng hoàn chỉnh thuật toán lọc mây trên nền tảng Google Earth Engine cho ảnh Landsat đa thời gian, giúp loại bỏ triệt để ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ nhiệt đới, nâng độ chính xác nhận dạng rừng khộp từ 67,0% lên 92,4%.
  3. Phân loại cấu trúc tổ thành cấp ưu hợp: Thiết lập thành công phương pháp phân loại hướng đối tượng (OBIA) tích hợp ảnh Landsat 8 và chuỗi ảnh radar Sentinel-1A đa thời gian để nhận diện và thành lập bản đồ 4 ưu hợp loài cây họ Dầu chiếm ưu thế tại VQG Yok Đôn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ chuyên đề: Cung cấp hệ thống bản đồ hiện trạng rừng các năm 2000, 2015 và bản đồ biến động rừng khộp tỉnh Đắk Lắk tỷ lệ cấp tỉnh; bản đồ phân bố không gian 4 ưu hợp rừng khộp tại VQG Yok Đôn.
  2. Số liệu định lượng phục vụ công tác quản lý: Định lượng chính xác quy mô mất 42.489 ha rừng khộp trong 15 năm, bóc tách các ma trận chuyển dịch đất đai sang cao su và đất nông nghiệp tại huyện Ea Súp, cung cấp luận cứ thực chứng cho việc thực hiện chủ trương dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên và ngừng chuyển đổi rừng nghèo sang cao su tại Tây Nguyên.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp quản lý và bảo tồn: Đề xuất giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ địa không gian (GIS, WebGIS, viễn thám viễn thám đa thời gian) trong theo dõi diễn biến rừng; quy hoạch bảo tồn tại chỗ kết hợp bảo tồn chuyển chỗ; áp dụng phương thức canh tác nông lâm kết hợp cải thiện sinh kế người dân vùng đệm; phát triển du lịch sinh thái rừng khộp bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Ảnh hưởng của địa hình đồi núi phức tạp lên tín hiệu tán xạ ngược radar (Sentinel-1A) vẫn còn gây ra một số sai số cục bộ tại các vùng có độ dốc cao.
  • Số lượng 35 ô tiêu chuẩn điều tra thực địa tuy đáp ứng yêu cầu kiểm chứng nhưng mới chỉ tập trung phân bố trong ranh giới Vườn quốc gia Yok Đôn, chưa mở rộng ra toàn bộ các lâm phần rừng khộp ngoài ranh giới bảo tồn trên địa bàn tỉnh.
  • Chuỗi dữ liệu Sentinel-1A mới được khai thác thử nghiệm trong chu kỳ 9 cảnh của năm 2015 do giới hạn thời điểm phóng vệ tinh của Cơ quan Vũ trụ Châu Âu (ESA).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Khai thác mở rộng các chùm vệ tinh thế hệ mới có độ phân giải không gian và thời gian cao hơn như Sentinel-1B, Sentinel-2A, Sentinel-2B và dữ liệu siêu phổ để nâng cao độ chính xác nhận dạng cấp loài.
  • Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các giải pháp hiệu chỉnh hình học bức xạ địa hình nâng cao cho tư liệu radar tại các khu vực núi dốc Tây Nguyên.
  • Xây dựng mạng lưới ô định vị thực địa cố định lâu dài để kết hợp quan trắc viễn thám chuỗi thời gian nhiều năm, phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về sinh khối, trữ lượng cacbon, cấu trúc chiều cao tán rừng và quy luật diễn thế phục hồi của hệ sinh thái rừng khộp.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý (GIS), Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học và Khoa học môi trường.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tại các trường đại học (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, ĐH Lâm nghiệp, ĐH Tây Nguyên) và các viện nghiên cứu chuyên ngành (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Địa lý, Viện Công nghệ Vũ trụ).
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đắk Lắk, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk, Ban quản lý Vườn quốc gia Yok Đôn và các ban quản lý rừng phòng hộ Tây Nguyên.

Nội dung và tài liệu tham khảo giá trị

  • Thuật toán và đoạn mã nguồn JavaScript xử lý lọc mây/bóng mây tự động trên Google Earth Engine cho tư liệu Landsat đa thời gian.
  • Quy trình tích hợp ảnh quang học Landsat 8 (NDVI) và ảnh radar Sentinel-1A đa thời gian trong phân loại hướng đối tượng (OBIA) cấu trúc thảm thực vật rụng lá.
  • Bộ số liệu thống kê biến động diện tích rừng khộp giai đoạn 2000–2015 và các ma trận chuyển đổi sử dụng đất chi tiết cấp xã tại vùng biên giới Đắk Lắk.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề ảnh hưởng của mây và tính chu kỳ mùa vụ trong phân loại rừng khộp bằng cách nào?

Luận án xây dựng thuật toán lọc mây và bóng mây tự động trên nền tảng Google Earth Engine (Cloud_Identification kết hợp dời bóng Shadows_Identification), sau đó ghép các ảnh sạch mây theo hai thời điểm mùa mưa và mùa khô. Việc kết hợp cặp ảnh quang học hai mùa giúp khai thác triệt để sự tương phản phản xạ phổ giữa giai đoạn ra lá và rụng lá, nâng độ chính xác phân loại rừng khộp từ 67,0% lên 92,4%.

2. Diện tích rừng khộp tỉnh Đắk Lắk biến động như thế nào trong giai đoạn 2000–2015?

Trong 15 năm (2000–2015), diện tích rừng khộp tỉnh Đắk Lắk giảm 42.489 ha, chiếm 16,9% tổng diện tích rừng bị mất của toàn tỉnh. Diện tích rừng khộp bị thu hẹp chủ yếu chuyển đổi sang trồng cây công nghiệp (cây cao su), đất sản xuất nông nghiệp và các công trình hồ chứa nước thủy lợi, tập trung nhiều nhất tại các xã Ia Lốp, Ya Tờ Mốt và Ea Bung thuộc huyện Ea Súp.

3. Luận án đã phân loại được những ưu hợp rừng khộp nào tại Vườn quốc gia Yok Đôn?

Bằng phương pháp phân loại hướng đối tượng kết hợp kênh NDVI Landsat 8 và chuỗi 9 cảnh ảnh radar Sentinel-1A năm 2015, luận án đã phân loại thành công 4 ưu hợp rừng khộp chiếm ưu thế gồm: (1) Ưu hợp Dầu đồng (Dipterocarpus tuberculatus); (2) Ưu hợp Cà chít (Shorea obtusa); (3) Ưu hợp Cẩm liên (Shorea siamensis); (4) Ưu hợp Dầu trà beng (Dipterocarpus obtusifolius), với độ chính xác tổng thể đạt 79% (kiểm chứng ô tiêu chuẩn thực địa đạt 70%).

4. Thuật toán phân loại và tham số phân đoạn ảnh hướng đối tượng nào được sử dụng trong luận án?

Luận án sử dụng thuật toán Support Vector Machine (SVM) để phân loại hiện trạng lớp phủ bề mặt toàn tỉnh trên ảnh Landsat đa thời gian. Đối với cấu trúc tổ thành tại VQG Yok Đôn, luận án áp dụng phương pháp phân loại hướng đối tượng (OBIA) với bộ tham số phân đoạn ảnh tối ưu gồm: Scale (tỷ lệ) = 10, Shape (hình dạng) = 0,4, Compactness (độ chặt chẽ) = 0,6 trên dữ liệu kết hợp NDVI và chuỗi tán xạ ngược Sentinel-1A.

Kết luận

Luận án của tác giả Trần Anh Tuấn đã xây dựng thành công cơ sở khoa học và quy trình công nghệ tích hợp viễn thám đa thời gian (Landsat, Sentinel-1A) và hệ thống thông tin địa lý để nghiên cứu cấu trúc tổ thành và đánh giá biến động rừng khộp tỉnh Đắk Lắk. Bằng thuật toán lọc mây trên Google Earth Engine và phương pháp phân loại SVM đa thời gian, công trình đã nâng cao độ chính xác nhận dạng rừng khộp lên 92,4% và định lượng mức suy giảm 42.489 ha rừng khộp giai đoạn 2000–2015. Đồng thời, việc ứng dụng phân loại hướng đối tượng kết hợp chỉ số NDVI và chuỗi tán xạ ngược radar đã bóc tách thành công 4 ưu hợp thực vật họ Dầu tại VQG Yok Đôn với độ chính xác 79%. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng và công cụ kỹ thuật đáng tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, giám sát và bảo tồn bền vững hệ sinh thái rừng khộp tại Đắk Lắk và vùng Tây Nguyên.