CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông sản tươi sau thu hoạch vẫn tiếp tục các hoạt động sống thông qua quá trình trao đổi khí (hấp thụ O2, thải CO2 và nước), và quá trình thải nhiệt. Đi đôi với quá trình sinh lý là sự biến đổi sinh hóa làm tăng tốc độ già hóa, tốc độ chín của rau, củ, quả, dẫn đến những thay đổi về chất lượng cảm quan và chất lượng dinh dưỡng. Thêm vào đó vi sinh vật và nấm mốc cũng là một trong những tác nhân gây nên hư hỏng cho rau quả sau thu hoạch.
Dựa trên nguyên tắc hạn chế sự biến đổi chất lượng của nông sản tươi do tác động của quá trình sinh lý, sinh hóa và sự hoạt động gây hại của vi sinh vật, các phương pháp bảo quản đã được đưa ra. Trong số đó, phương pháp bảo quản bằng kỹ thuật bao gói khí quyển biến đổi (Modified Atmosphere Packaging - MAP) hay còn gọi là công nghệ bảo quản MAP là một trong những phương pháp đã và đang được quan tâm. Nguyên tắc của công nghệ bảo quản MAP là tạo môi trường có nồng độ khí O2 thấp và nồng độ khí CO2 cao, so với môi trường khí quyển thông thường (20,9% O2 và 0,03% CO2). Ngoài ra, phương pháp bảo quản này nếu kết hợp trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm cao sẽ tạo ra hiệu quả tích cực trong tồn trữ nông sản tươi.
Hiện nay, ứng dụng kỹ thuật MAP trong thực tế là sử dụng một số loại màng bao gói, được gọi chung là màng MAP với độ dày phù hợp, có độ thấm khí O2, CO2 được cải thiện cũng đã xuất hiện trên thị trường và phát huy được hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, việc sử dụng những loại màng này còn tồn tại hạn chế như: màng có độ bền, độ che chắn thấp nên nông sản được bao gói trong quá trình vận chuyển dễ bị dập nát. Ngoài ra, với mỗi một loại nông sản khác nhau có cường độ hô hấp khác nhau thì lại cần sử dụng một loại màng MAP có độ dày và độ thấm khí khác nhau, do vậy sẽ gây tốn thêm chi phí cho việc nghiên cứu chế tạo màng và cần quan tâm đến nhiều yếu tố để bao gói MAP đạt tối ưu. CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 1 LỚP CAO HỌC KHÓA 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SỸ TRẦN THỊ HỒNG HẬU Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đưa ra giải pháp để khắc phục các nhược điểm còn tồn tai của màng MAP thông thường.
Màng MAP sẽ được tích hợp vào cùng với hộp bảo quản. Hộp bảo quản được sử dụng sẽ có các đặc tính cơ lý về độ bền và độ che chắn tốt, giúp tránh được những tổn thương cho rau quả trong quá trình vận chuyển. Từ những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng hộp tích hợp màng MAP bảo quản quả xoài và bơ” được quan tâm thực hiện. Nội dung nghiên cứu - Nội dung 1: Nghiên cứu hộp tích hợp màng MAP để bảo quản nông sản; - Nội dung 2: Xác định hiệu quả bảo quản quả xoài của hộp tích hợp màng MAP; - Nội dung 3: Xác định hiệu quả bảo quản quả bơ của hộp tích hợp màng MAP; - Nội dung 4: Xây dựng quy trình bảo quản quả xoài và quả bơ bằng hộp tích hợp màng MAP.
Mục tiêu nghiên cứu Xác định được những biến đổi chất lượng của quả xoài và quả bơ sáp khi bảo quản bằng hộp tích hợp màng MAP để thấy được khả năng bảo quản bằng hộp, làm cơ sở đề xuất bảo quản các loại quả có giá trị xuất khẩu tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu - Hộp nhựa dùng cho bảo quản nông sản kích thước (43,5 x 31 x 25) cm. - Xoài là giống xoài Cát, nặng trung bình 250g/quả được thu hái tại vườn xoài thuộc xã Nhân Hòa - Mỹ Hào - Hưng Yên; - Bơ là giống bơ sáp, đạt độ chín thu hoạch, vỏ quả màu xanh đậm, khối lượng từ 150-250 g/quả, được thu hái tại huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông; 1. Phạm vi nghiên cứu - Đề tài chỉ nghiên cứu bảo quản bằng hộp tích hợp màng MAP với 2 loại quả Bơ, Xoài - Đề tài không nghiên cứu chế tạo màng mà tập trung vào đánh giá hiệu quả CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 2 LỚP CAO HỌC KHÓA 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SỸ TRẦN THỊ HỒNG HẬU bảo quản của hộp tích hợp màng MAP trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn - Công nghệ bảo quản nông sản sử dụng phương pháp bao gói khí quyển biến đổi là một công nghệ tiên tiến đã và đang ứng dụng trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam, công nghệ MAP chỉ mới được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng ở dạng túi bao gói mà chưa có bất kỳ nghiên cứu nào liên quan đến chế tạo hộp bảo quản tích hợp màng MAP phù hợp định hướng ứng dụng cho bảo quản nông sản. - Việc xác định được hiệu quả khi bảo quản một số nông sản bằng hộp bảo quản tích hợp màng MAP quy mô phòng thí nghiệm hứa hẹn sẽ gợi mở hướng đi mới cho bảo quản nông sản sau thu hoạch giúp thuận tiện cho việc di chuyển vào kho lạnh hoặc thiết bị chuyên chở. CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 3 LỚP CAO HỌC KHÓA 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SỸ TRẦN THỊ HỒNG HẬU PHẦN 2.
TỔNG QUAN Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ tiến hành thử nghiệm hộp tích hợp màng nanocompozit là một loại màng có tính thấm khí, thấm nước được cải thiện vượt trội so với các loại màng PE thông thường để tích hợp màng MAP cho hộp bảo quản, sau đó đánh giá hiệu quả bảo quản quả xoài và quả bơ bằng hộp đã chế tạo để xác định hiệu quả của hộp. Chính vì vậy, trong phần tổng quan này chúng tôi sẽ đi thu thập các tài liệu cần thiết liên quan đến ứng dụng của hộp bảo quản cũng như đặc điểm của quả xoài và quả bơ để nắm được thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Tổng quan về vật liệu polyme nanocompozit Vật liệu polyme nanocompozit là loại vật liệu gồm pha nền (polyme) và pha gia cường ở các dạng khác nhau. Tuy nhiên, điều khác biệt ở đây là pha gia cường có kích thước cỡ nanomet (dưới 100 nm).
Như vậy có thể hiểu, vật liệu polyme nanocompozit là vật liệu có nền là polyme, copolyme hoặc polyme blend và cốt là các hạt hay sợi khoáng thiên nhiên hoặc tổng hợp có ít nhất một trong 3 chiều có kích thước trong khoảng 1-100 nm (kích cỡ nanomet) [1]. Vật liệu polyme nanocompozit kết hợp được cả ưu điểm của vật liệu vô cơ (như tính chất cứng, bền nhiệt,…) và ưu điểm của polyme hữu cơ (như tính linh động, mềm dẻo, là chất điện môi và khả năng dễ gia công…). Hơn nữa, chúng cũng có những tính chất đặc biệt của chất độn nano điều này dẫn tới sự cải thiện tính chất cơ lý của vật liệu. Một đặc tính riêng biệt của vật liệu polyme nanocompozit đó là kích thước nhỏ của chất độn dẫn tới sự gia tăng mạnh mẽ diện tích bề mặt chung khi so sánh với các compozit truyền thống (xem bảng 2.
Diện tích bề mặt chung này tạo ra một tỷ lệ thể tích đáng kể của polyme có bề mặt chung với những tính chất khác biệt so với các polyme khối ngay cả khi ở tải trọng thấp. Vật liệu nền sử dụng trong chế tạo polyme nanocompozit rất đa dạng, phong phú bao gồm cả nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn, thường là: nhựa polyetylen (PE), nhựa polypropylen (PP), nhựa polyeste, các loại cao su,…[1]. CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 4 LỚP CAO HỌC KHÓA 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SỸ TRẦN THỊ HỒNG HẬU Bảng 2. Quan hệ giữa kích thước hạt và bề mặt riêng [1].
Đường kính hạt Bề mặt riêng 1 cm 3 cm2 1 mm 30 cm2 100 µm 300 cm2 10 µm 3000 cm2 1 µm 3 m2 100 nm 30 m2 10 nm 300 m2 1 nm 3000 m2 2. Ưu điểm của vật liệu polyme nanocompozit So với vật liệu polyme compozit truyền thống vật liệu polyme nanocompozit có những ưu điểm chính như sau: Vật liệu nano gia cường hiệu quả hơn bởi vì kích cỡ của nó nhỏ hơn dẫn tới sự cải thiện đáng kể tính chất của nền. Chỉ với một lượng nhỏ vật liệu gia cường điều này làm cho vật liệu polyme nanocompozit nhẹ hơn, dễ gia công hơn và giá thành thấp hơn. Sự chuyển ứng suất từ nền sang chất độn hiệu quả hơn là do diện tích bề mặt lớn và khả năng bám dính bề mặt phân tách pha tốt [1].
Vật liệu polyme nanocompozit ứng dụng trong lĩnh vực bao gói thực phẩm Vật liệu nano được bổ sung vào polyme nhằm giúp cải thiện tính chất vật lý của polyme, bao gồm độ bền cơ học, độ ổn định nhiệt, phân hủy sinh học và đặc biệt là sự cải thiện khả năng thấm khí, thấm nước cho vật liệu polyme dùng làm bao bì thực phẩm, trong đó việc giảm độ thấm hơi nước là rất quan trọng. Các vật liệu nano polymer có thể được chế tạo thành bao bì với các đặc tính thấm khí được cải thiện (giảm oxy, hơi nước và khuếch tán hương thơm qua màng) để duy trì chất lượng thực phẩm và các đặc tính cảm quan, do đó kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm. Khí thẩm thấu qua các vật liệu nano polymer theo CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM 5 LỚP CAO HỌC KHÓA 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SỸ TRẦN THỊ HỒNG HẬU cơ chế vận chuyển khối lượng theo hai giai đoạn. Giai đoạn 1 các phân tử khí ban đầu được hấp phụ lên bề mặt của polymer.
Giai đoạn 2 khuếch tán qua hỗn hợp polymer, nơi khí có thể thấm. Sự kết hợp của các hạt nano trong hỗn hợp, thường ở dạng các hạt nano phân lớp sẽ ngăn chặn sự thẩm thấu khí [15]. Phụ gia làm thay đổi khả năng thấm khí của màng được bổ sung sao cho nó tương tác với hoạt tính trao đổi chất của quả tươi làm biến đổi khí quyển xung quanh nó. Phụ gia được đặc trưng bởi tỷ lệ silic/nhôm, đường kính mao quản, diện tích bề mặt riêng, tỷ trọng riêng và phải đáp ứng 3 tiêu chuẩn: trơ, xốp và có khả năng liên kết vật lý với các khí như O2, CO2, C2H4… Các phụ gia này ưa nước, hấp thụ nước, etylen, cacbonic và các khí khác.