MỞ ĐẦU Cơ sở lựa chọn đề tài. Ngày nay trên thế giới, sự phát triển không ngừng của công nghệ chế tạo thiết bị tự động hoá và những thành tựu trong kỹ thuật vi mạch, công nghệ thông tin đã cho phép các chuyên gia tích hợp hệ thống có các giải pháp kỹ thuật linh hoạt, tối ưu, an toàn và hoàn toàn tự động hoá. Người sử dụng có khả năng điều hành, quan sát và quản lý toàn bộ dây chuyền sản xuất trong nhà máy bằng các thiết bị gọn nhẹ, làm việc thông minh và có độ tin cậy cao. Một trong các giải pháp kỹ thuật tích hợp hệ thống điều khiển hiện đại, mang lại hiệu quả cao cho hệ thống vận hành các dây truyền sản xuất trong công nghiệp đó là hệ điều khiển DCS.
Trong những năm gần đây hệ DCS của Yokogawa chiếm thị phần khá lớn trong các ngành công nghiệp của nước ta, một số nhà máy đang sử dụng hệ DCS của hãng này như:( Công ty giấy bãi bằng, Công ty giấy An Hòa, Nhà máy nhiệt điện phả lại, Nhà máy cồn và nhiện liệu sinh học Phú Thọ, Công ty supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao. Hệ DCS trong các nhà máy trên hầu hết do chuyên gia nước ngoài thiết kế, sau đó chuyển giao công nghệ lại cho Nhà máy. Đề tài về hệ DCS của Yokogawa cũng đã được bước đầu tiếp cận ở một số đồ án tốt nghiệp, nhưng kết quả nghiên cứu còn nhiều hạn chế và mới chỉ dừng lại ở mức độ tìm hiểu công nghệ, vận hành hệ thống. Hiện tại Công ty supe Lâm Thao đang đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất axít mới công suất 400.000 tấn/năm theo công nghệ của dây chuyền axít cũ công suất 100.
Và cũng trang bị hệ DCS Yokogawa để vận hành như dây chuyền cũ. Trên cơ sở là người đã có kinh nghiệm vận hành tại hệ thống DCS của dây chuyền axít cũ, được làm việc trực tiếp với các chuyên gia DCS của Yokogawa, do vậy luận văn này mạnh dạn chọn hướng nghiên cứu hệ DCS cho “ Dây chuyền sản xuất Axit và xử lý nước thải” tại Công ty supe Lâm Thao. Việc chọn đề tài “Nghiên cứu và ứng dụng hệ Yokogawa DCS cho công nghệ hóa chất và xử lý môi trường” là cần thiết. 1 Mục đích nghiên cứu của luận văn.
Mặc dù hướng nghiên cứu không phải là mới, nhưng việc làm chủ toàn bộ qui trình thiết kế một dự án kết hợp với việc khảo sát công nghệ sản xuất là rất cần thiết. Bên cạnh đó khâu xử lý nước thải là rất cần thiết khi sản xuất hóa chất. Hiện tại các thiết bị trong khâu xử lý nước thải đã cũ, hệ thống chạy bán tự động. Do vậy luận văn tập chung thiết kế chương trình điều khiển giám sát cho dây chuyền sản xuất axít và trạm xử lý nước thải.
Qua phân tích ở trên mục đích của luận văn bao gồm các nội dung sau: - Tìm hiểu công nghệ sản xuất axít và xử lý nước thải. - Tìm hiểu đặc tính kỹ thuật và cấu trúc phần cứng. - Ứng dụng các công cụ trong hệ điều hành của Yokogawa để thiết kế dự án điều khiển giám sát công nghệ. - Chạy mô phỏng và đánh giá kết quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập chung nghiên cứu: - Hệ DCS của Yokogawa - Công nghệ sản xuất axít và công nghệ xử lý nước thải. - Ứng dụng các công cụ trong hệ điều hành của Yokogawa để thiết kế dự án. Phương pháp nghiên cứu - Khảo sát thực thực tế công nghệ và tổng hợp cấu hình hệ thống. - Dùng công cụ Testfunction (một công cụ trong phần mềm CS1000 của Yokogawa) để kiểm tra kết quả nghiên cứu.
- Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo các nội dung dưới đây. Tìm hiểu công nghệ dây chuyền sản xuất axít và xử lý nước thải. Tìm hiểu hệ DCS của Yokogawa 2 Chương 3. Thiết kế hệ thống điều khiển DCS cho công nghệ sản xuất axit và xử lý nước thải.
Kết luận và Kiến nghị. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS. Hoàng Sỹ Hồng, các thầy cô trong Viện điện và Viện Sau Đại Học Trường đại học bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn. Xin cảm ơn các cán bộ và công nhân Công ty cổ phần supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao, đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu thực tế công nghệ.
Xin cảm ơn các chuyên gia về DCS của Yokogawa Việt Nam, Cảm ơn các chuyên gia về DCS của Singapo đã giúp đỡ em trong quá trình thiết kế. Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp, để bản luận văn hoàn thiện hơn. Hà nội tháng 03 năm 2013 Tác giả, Lê Quang Tuyến.
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DÂY TRUYỀN AXIT VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI. Giới thiệu chương. Công ty supe Lâm Thao là nhà máy sản xuất sản xuất phân bón và hóa chất trọng điểm của cả nước, trong đó dây chuyền sản xuất axít đóng vai trò khá quan trọng và đóng góp 60% vào doanh thu của đơn vị sản xuất, Sản phẩm axít được sử dụng ngay trong công ty để điều chế supe lân, thau rửa các đường ống công nghệ khi đại tu bảo dưỡng và là nguyên liệu sản xuất cho các đơn vị sản xuất như: Nhà máy Pin-Acquy, Nhà máy hóa dầu, Nhà máy sản xuất phân bón,… Với nguyên liệu đầu vào là Lưu huỳnh và sản phẩm đầu ra yêu cầu axit 98%, bên cạnh đó yếu tố môi trường cũng phải theo một qui định khá chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO, vì vậy Công ty đã mạnh dạn đầu tư hệ DCS YOKOGAWA CENTUM CS1000 để vận hành dây chuyền sản xuất axit và trạm xử lý nước thải. Công ty đang chuẩn bị xây dựng dây chuyền sản xuất axít mới, có công nghệ và được trang bị hệ DCS Yokogawa để vận hành như dây chuyền hiện có.
Trong luận văn này em nghiên cứu cùng các chuyên gia xây dựng hệ DCS cho dây chuyền sản xuất axít mới, thiết kế thêm phần điều khiển vận hành cho trạm xử lý nước thải. Vận hành các thông số kỹ thuật của quá trình công nghệ, Công ty giao cho xí nghiệp axít và Xí nghiệp nước đảm nhiệm, nhưng thiết kế các chế độ vận hành điều khiển thì lại là Xí nghiệp điện - Đo lường đảm nhiệm, do vậy trong chương này này luận văn trình bày hai nội dung chính: - Giới thiệu chung về công ty - Tìm hiểu công nghệ 4 1.1 Giới thiệu chung về Công ty.[1] Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao luôn giữ vững vai trò ngọn cờ đầu trong ngành sản xuất kinh doanh phân bón, hóa chất nước ta, cung ứng gần 20 triệu tấn phân bón cho đồng ruộng, sát cánh cùng nông dân cả nước làm nên những vụ mùa bội thu, góp phần đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới, đến nay Công ty đã có 10 đơn vị sản xuất và 4000 Cán bộ công nhân. Sơ đồ tổ chức Công ty như Hình 1-1 Hình 1-1. Sơ đồ tổ chức Công ty supe Lâm Thao.
Trong công ty sản phẩm axít không những phục vụ mục đích kinh doanh mà còn là nguyên liệu đầu vào quan trọng cho dây chuyền điều chế supe lân, supe lân lại là nguyên liệu đầu vào chính cho dây chuyền sản xuất phân bón tổng hợp NPK, có thể nói dây truyền sản xuất axít đóng vai trò huyết mạch trong quá trình sản xuất. Hiện nay công ty supe đang chuẩn bị đầu tư dây chuyền sản xuất axit mới có công suất 400.000 tấn/năm, công nghệ như dây chuyền cũ có công suất 100.2 Tìm hiểu công nghệ dây chuyền sản xuất Axit H2SO4.[2] 5 Dây chuyền sản xuất axít đi từ lưu huỳnh theo công nghệ tiếp xúc kép, hấp thụ kép cho ra Axit 98,9% có công suất 400.000 tấn/năm và giảm tối thiếu khí thải (SO2: 1000mg/m3, SO3: 35mg/m3). Sơ đồ khối mô tả công nghệ như Hình 1-2. Hơi nước bão hòa 6at, 1580 c Lưu huỳnh 99,85 % Hóa lỏng Cặn lưu huỳnh Nhiệt độ: 1000÷10500 C Không khí khô: ẩm 0,015%V; Lò đốt S 0.005 mg H2SO4/m3 Hơi bão hoà 25 at; 225 0C Nồi hơi nhiệt thừa Nước mềm Nhiệt độ: 320÷360 0C SO2 Nhiệt độ: 400÷420 0C Máy Tiếp xúc 4 lớp Khí sau lớp 4 Xú tá V O X3 = 99.7% Khí sau lớp 3 X3 = 96% SO2 400÷420 Không khí Làm nguội SO 3 Làm nguội SO3 ẩm SO2 SO2 SO3: <180 C 0 300 0C SO3: <180 50 0C Tháp Sấy Tháp hấp thụ Trung gian Tháp hấp thụ cuối Axit tưới Axit hồi lưu Axit hồi lưu Axít tưới Axít hồi lưu 98%; 400c 98%; 500c 98%; 600c 98,3%; 400C 98,5%; 500C Thùng axít H 2SO 4 tháp sấy 2 4 + Trung gian Thùng axít H SO tháp cuối Ống khí thải Nước công nghệ Nước công nghệ Sản phẩm axít H 2SO 4 98.
Sơ đồ khối mô tả công nghệ dây truyền sản xuất a xít. Sơ đồ công nghệ dây truyền sản xuất Axit 7 Nguyên liệu đầu vào là lưu huỳnh khi đi qua năm công đoạn (theo Hình 1-3) thu được axít H2SO4 nồng độ 98,9% và lượng khí thải ra môi trường khá nhỏ (SO2: 1000mg/m3, SO3: 35mg/m3): - Công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh. - Công đoạn đốt lưu huỳnh. - Công đoạn nồi hơi nhiệt thừa.
- Công đoạn tiếp xúc. - Công đoạn hấp thụ , sấy. Để thu được sản phẩm axít theo tiêu chuẩn ISO, thì quá trình vận hành các tham số công nghệ, trong các công đoạn phải thực hiện khá chặt chẽ theo các giá trị thông số cho trước. Công đoạn hóa lỏng lưu huỳnh : a ) Mô tả công nghệ : Lưu huỳnh rắn từ kho theo băng tải cấp vào bể hoá lỏng lưu huỳnh 106,107 Bể hoá lỏng gồm 6 cụm trao đổi nhiệt ống xoắn.
Hơi nước có áp xuất 6Kg/cm2 , nhiệt độ 0 160 C đưa vào các cụm trao đổi nhiệt. Lưu huỳnh đưa vào gia nhiệt nóng chảy đến 0 0 nhiệt độ 140 C ÷150 C và sang thùng lắng 108 ,109 vỏ thùng lắng cũng được trang bị các cụm trao đổi nhiệt , xung quanh thân thùng có áo hơi để giữ nhiệt độ lưu huỳnh lỏng ở nhiệt độ 140 0C ÷1500 C sau khi lắng cặn lưu huỳnh tự chảy từ thùng 108 , sang thùng chứa 111 .