Chương 1-Tổng quan tài liệu 1. Vị trí phân loại và danh pháp Chi Salmonella thuộc họ vi khuẩn đƣờng ruột. Số lƣợng kiểu huyết thanh gia tăng liên tục qua các năm. Hiện nay có 2673 kiểu huyết thanh Salmonella và đƣợc phân thành 2 loài: Salmonella enterica và Salmonella bongori.
Loài Salmonella enterica gồm 6 loài phụ và đƣợc chỉ định bởi chữ số La Mã: Salmonella enterica I, II, IIIa, IIIb, IV, VI. Loài Salmonella bongori chỉ có 1 loài phụ và đƣợc chỉ định là V [34](Bảng 1.1: Số lƣợng các loài phụ của loài S. Bongori Loài Loài phụ Số lƣợng Năm 2007 [17] Năm 2010 [21] S. bongori V 23 23 Tổng 2610 2673 Salmonella đƣợc gọi tên theo công thức kháng nguyên, trong đó thông tin loài thƣờng bị bỏ qua, một số chủng thuộc loài phụ enterica đƣợc đặt tên riêng và tên này không đƣợc viết in nghiêng (ví dụ S.
Danh pháp Salmonella theo công thức kháng nguyên với thứ tự nhƣ sau: Loài phụ Kháng nguyên O: kháng nguyên H pha 1: kháng nguyên H pha 2 Ví dụ: Salmonella II 47:b:1,5 (Sự thiếu hụt một kháng nguyên H sẽ đƣợc diễn tả bằng dấu “-”) 5 Chương 1-Tổng quan tài liệu 1. Đặc điểm sinh hóa Một số đặc điểm sinh hóa chính của Salmonella bao gồm: lên men glucose và mannitol sinh acid, không lên men saccharose và lactose (trừ 1 số chủng), không có khả năng chuyển trytophan thành indole, không phân giải urea, và hầu hết các chủng đều sinh H2S.2: Các đặc tính sinh hóa của các loài phụ Salmonella [34] Loài S.bongori Loài phụ I II IIIa IIIb IV VI V Đặc tính dulcitol + + - - - d + ONPG (2 giờ) - - + + - d + malonate - + + + - - - gelatinase - + + + + + - sorbitol + + + + + - + Tăng trƣởng với KCN - - - - + - + d-tartrate + - - - - - - γ- glutamyltranferase +(*) + - + + + + galacturonate - + - + + + + ß-glucuronidase d d - + - d - mucate + + + -(70%) - + + salicin - - - - + - - lactose - - -(70%) +(70%) - d - Môi trƣờng sống chủ Động vật máu Động vật máu lạnh và môi trƣờng yếu nóng + : ≥ 90% có phản ứng dƣơng tính, - : ≥ 90% có phản ứng âm tính d: phản ứng khác nhau tuỳ thuộc kiểu huyết thanh (*): Typhimurium d, Dublin - 6 Chương 1-Tổng quan tài liệu 1. Salmonella gây bệnh ở ngƣời và động vật bậc cao 1. Đặc điểm gây bệnh Có đến 59% trong tổng số kiểu huyết thanh Salmonella thuộc về Salmonella enterica loài phụ enterica.
Các kiểu huyết thanh đƣợc phân lập từ thực phẩm với tần suất cao nhất mỗi năm gồm có: Salmonella Enteritidis, Salmonella Typhimurium, Salmonella Heidelberg, Salmonella Hadar đều thuộc về loài phụ enterica. Trong đó, Salmonella Typhimurium và Salmonella Enteritidis là hai kiểu huyết thanh chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm cho ngƣời [7]. Các bệnh do Salmonella gây ra cho ngƣời có thể chia vào 4 nhóm: sốt thƣơng hàn bao gồm bệnh thƣơng hàn và phó thƣơng hàn, viêm dạ dày ruột và nhiễm trùng máu [36]. Tùy thuộc vào các kiểu huyết thanh và hiệu quả bảo vệ của thể chủ chống lại kiểu huyết thanh đó, Salmonella có thể lây nhiễm gan, lá lách, túi mật, xƣơng, màng não hay các cơ quan khác.3: Các biểu hiện bệnh thƣờng gặp gây ra bởi các kiểu huyết thanh Salmonella [36] 7 Chương 1-Tổng quan tài liệu Ở ngƣời khỏe mạnh, số lƣợng vi khuẩn Salmonella cần thiết để gây bệnh từ 105- 109 với thời gian ủ bệnh là 4-14 ngày.
Các vi khuẩn sống sót đến ruột xâm nhập qua niêm mạc ruột vào các hạch mạc treo ruột. Trong quá trình sống, Salmonella gây bệnh do sản sinh ra các nội độc tố và ngoại độc tố tác động lên tế bào vật chủ [24],[42],[46]. Cơ chế gây bệnh Nội độc tố do thành phần lipid A có LPS đƣợc phóng thích khi vi khuẩn Salmonella bị phân huỷ (Hình 1. Nội độc tố giữ vai trò chính trong việc gây bệnh với độc lực cao và khả năng chịu nhiệt độ cao (ở 100°C sau 2 giờ vẫn còn độc lực) [46].
Để thể hiện độc tính, nội độc tố phải liên kết với tế bào thông qua các thụ thể bề mặt. Nhiều cơ quan trong cơ thể chịu tác động của nội độc tố nhƣ gan, thận, cơ, tim gây nên hiện tƣợng rối loạn tiêu hóa, tắc mạch máu. Nội độc tố còn tác động trực tiếp lên hệ thống miễn dịch kích thích hình thành kháng thể [46].4: Nội độc tố Lipid A hiện diện trong cấu trúc LPS của vách tế bào Salmonella [59] Ngoại độc tố đóng vai trò là độc tố đƣờng ruột và độc tố tế bào. Độc tố đƣờng ruột gồm có độc tố thẩm xuất chậm (DPF-Delayed Permeability Factor) không bền với 8 Chương 1-Tổng quan tài liệu nhiệt, gây đáp ứng sau 18 giờ và độc tố thẩm xuất nhanh (RPF-Rapid Permeability Factor) bền với nhiệt, gây đáp ứng sau 2 giờ [24],[42].
Độc tố DPF sẽ hoạt hóa men adenylcylase trong tế bào giúp tăng tiết c-AMP, khiến cho protein kinase A (PKA) đƣợc hoạt hóa. Điều này làm cho sự phosphoryl hóa kênh Cl- vƣợt quá mức bình thƣờng. Kết quả là kích thích tế bào tăng tiết Cl-, HCO3- ra khỏi tế bào ruột đồng thời ức chế Na+ vào trong tế bào ruột gây tiêu chảy, mất nƣớc. Độc tố RPF sẽ hoạt hóa men guanylcylase trong tế bào giúp tăng tiết c-GMP, khiến cho protein kinase G (PKG) đƣợc hoạt hóa và gây tiêu chảy với cơ chế tƣơng tự [45] (Hình 1.
Khi ngƣời và động vật tiêu chảy thì kèm theo là hiện tƣợng hàng loạt tế bào biểu mô ruột bị tổn thƣơng hoặc bị phá hủy do các độc tố tế bào gây ra. Cơ chế chung của độc tố tế bào là ức chế tổng hợp protein và làm trƣơng tế bào [38].5: Cơ chế gây tiêu chảy bởi sự điều hòa Guanyl cylase [45] 9 Chương 1-Tổng quan tài liệu 1. TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO SALMONELLA 1. Trên thế giới Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), số trƣờng hợp ngộ độc thực phẩm đang có chiều hƣớng gia tăng ở nhiều nơi trên thế giới.
Các tác nhân vi sinh gây ngộ độc thực phẩm gồm có các vi rút thuộc nhóm norovirus và các vi khuẩn nhƣ Campylobacter, Salmonella, E.coli, Listeria, Staphylococcus aureus. Trong nhóm tác nhân vi khuẩn, Salmonella là tác nhân gây ngộ độc thực phẩm đứng hàng thứ nhất. Theo ƣớc tính mỗi năm trên thế giới có đến 10 triệu trƣờng hợp bị bệnh và 100.000 ca tử vong do ăn phải thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn Salmonella [57]. Theo số liệu thống kê 2011 của trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh CDC (Centers for Desease Control and Prevention), tại Mỹ, số ca tử vong do ngộ độc thực phẩm bởi vi khuẩn chiếm trên 80%, trong đó do Salmonella gây ra chiếm tỉ lệ cao nhất với 28% [53].3: 5 tác nhân hàng đầu gây tử vong do ngộ độc thực phẩm ở Mỹ, 2011 [53] Tác nhân Ƣớc lƣợng số ca tử vong hằng năm Tỉ lệ (%) Salmonella, nontyphoidal 378 28 Toxoplasma gondii 327 24 Listeria monocytogenes 255 19 Norovirus 149 11 Campylobacter spp.
76 6 Tổng 88 10 Chương 1-Tổng quan tài liệu 1. Tại Việt Nam Mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 250-500 vụ ngộ độc thực phẩm với 7.000 ngƣời bị mắc bệnh và 100-200 ca tử vong. Ngộ độc thực phẩm do bị nhiễm vi sinh vật chiếm 33-49%, chủ yếu do tác nhân Salmonella chiếm tới 70% số vụ ngộ độc [54]. Theo báo cáo kết quả giám sát từ tháng 5/2013 - 4/2014 tại Tp.HCM đƣợc thực hiện bởi Cục Quản lý chất lƣợng nông lâm sản và thủy sản phối hợp với JICA cho thấy số mẫu nhiễm Salmonella trên thịt heo là 71/231 mẫu kiểm tra (30,74%), thịt gà là 105/231 mẫu kiểm tra (45,45%) [49].
Nhiễm khuẩn thực phẩm cũng gây nên tổn thất kinh tế lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đối với hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ, trong quý 1 năm 2012, mỗi tháng có 1 lô hàng bị FDA cảnh báo về việc nhiễm khuẩn Salmonella, và riêng trong tháng 4 năm 2012, 19/20 lô hàng bị FDA cảnh báo nhiễm khuẩn Salmonella. Các lô hàng thƣờng nhiễm khuẩn là cá nục (55%), cá cơm (15%) [56]. Tại thị trƣờng EU, theo số liệu thống kê năm 2013 cho thấy tình hình các lô hàng thủy sản Việt Nam bị cảnh báo nhiễm Salmonella tăng lên đáng kể so với năm 2012, tập trung vào mặt hàng nghêu luộc đông lạnh.
Điều này đã gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến uy tín chất lƣợng hàng thủy sản Việt Nam. CÁC QUY ĐỊNH VỀ SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM Do Salmonella có khả năng gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời nên Việt Nam và nhiều nƣớc trên thế giới đã quy định không cho phép sự hiện diện của Salmonella trong thực phẩm [1],[5],[20]. PHÁT HIỆN SALMONELLA BẰNG PHƢƠNG PHÁP NUÔI CẤY THEO ISO 6579:2002 Phƣơng pháp nuôi cấy đƣợc xem là phƣơng pháp chuẩn đang đƣợc áp dụng ở tất cả các phòng kiểm nghiệm vi sinh để phát hiện Salmonella spp. trong thực phẩm cũng nhƣ bệnh phẩm [4],[20].
Phƣơng pháp nuôi cấy chuẩn cho phép phát hiện Salmonella ở ngƣỡng 1 tế bào trong 25 g mẫu thực phẩm, thời gian cho kết quả là 5-7 ngày. Qui 11 Chương 1-Tổng quan tài liệu trình bao gồm các bƣớc: tiền tăng sinh, tăng sinh chọn lọc, phân lập và khẳng định (Hình 1.6: Quy trình phân lập Samonella theo ISO 6579:2002 1. Tiền tăng sinh Ủ trực tiếp mẫu thực phẩm cần phân tích vào môi trƣờng tăng sinh chọn lọc thƣờng khó phục hồi các vi sinh vật mong muốn do: Một số tế bào khỏe mạnh thƣờng bị chết trong môi trƣờng tăng sinh chọn lọc [8]. Khi chúng có số lƣợng thấp, chúng có thể bị giết chết toàn bộ.
Nuôi cấy tiền tăng sinh cho phép số lƣợng vi khuẩn tăng lên vì thế giúp làm giảm tác động này. 12 Chương 1-Tổng quan tài liệu Tế bào tổn thƣơng nhạy cảm hơn tế bào khỏe mạnh khi tiếp xúc với các tác nhân chọn lọc. Phần lớn kỹ thuật làm giàu khi nghiên cứu thƣờng dùng các tế bào khỏe mạnh nên tế bào bị tổn thƣơng có thể khó hồi phục tại nồng độ của các tác nhân chọn lọc sử dụng trong môi trƣờng tăng sinh. Trong trƣờng hợp này, giai đoạn tiền tăng sinh cho phép các tế bào đích sửa chữa tổn thƣơng và giúp chúng lấy lại khả năng đề kháng với các tác nhân chọn lọc trƣớc khi tiếp xúc với chúng trong môi trƣờng tăng sinh [8].
Theo ISO 6579, đệm peptone là môi trƣờng đƣợc lựa chọn sử dụng cho các loại mẫu thực phẩm.