Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê quản lý đất đai thành phố Hà Nội, phường Minh Khai thuộc quận Bắc Từ Liêm có tổng diện tích tự nhiên 512,85 ha với quỹ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và phân bố tập trung. Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, công tác thành lập bản đồ địa chính phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các phương pháp đo đạc truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử bộc lộ rõ hạn chế về thời gian thi công kéo dài, đòi hỏi lượng nhân công ngoại nghiệp lớn và chi phí đầu tư tốn kém khi tác nghiệp trên diện tích rộng. Vấn đề nghiên cứu then chốt là tìm kiếm một giải pháp công nghệ đo đạc hiện đại, có khả năng đẩy nhanh tiến độ thu thập dữ liệu nhưng vẫn đảm bảo tuyệt đối các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của hệ thống địa chính quốc gia.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu, thử nghiệm quy trình công nghệ ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV) trong thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 đối với đất sản xuất nông nghiệp tại khu vực cánh đồng phía Bắc phường Minh Khai. Nghiên cứu được triển khai thực địa trong giai đoạn 2017 - 2018 trên phạm vi diện tích 51,57 ha. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc hoàn thiện 03 tờ bản đồ địa chính chính quy với 1159 thửa đất nông nghiệp từ 971 bức ảnh bay chụp đạt độ phân giải mặt đất 4,4 cm. Kết quả đạt được cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chuẩn xác cho địa phương, đồng thời mở ra hướng đi đột phá cho ngành trắc địa - bản đồ trong kỷ nguyên số hóa quản lý tài nguyên đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết đo ảnh hàng không khoảng cách gần kết hợp công nghệ xử lý ảnh theo nguyên lý cấu trúc từ chuyển động (Structure from Motion - SfM). Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật của đề tài dựa trên Luật Đất đai năm 2013, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính, Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ tọa độ VN-2000 và Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9401:2012 về đo lưới địa chính bằng công nghệ GPS.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm:

  • Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000: Bản đồ địa chính tỷ lệ lớn phản ánh chính xác ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất của từng thửa đất theo đơn vị hành chính phường, xã.
  • Thiết bị bay không người lái (UAV): Phương tiện bay tự hành tầm thấp mang cảm biến quang học độ phân giải cao, được định vị và dẫn đường bằng hệ thống vệ tinh GNSS/GPS.
  • Bình đồ ảnh trực giao (Orthomosaic): Tập hợp các bức ảnh đơn được nắn chỉnh hình học, loại bỏ hoàn toàn biến dạng do góc nghiêng và độ cao địa hình, gắn chuẩn hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Điểm khống chế mặt đất (GCPs): Hệ thống mốc tọa độ mặt bằng và độ cao được đo đạc chuẩn xác ngoài thực địa nhằm định hướng không gian và hiệu chỉnh nắn ghép khối ảnh.
  • Mô hình số bề mặt (DSM) và mô hình số độ cao (DEM): Dữ liệu không gian 3 chiều tái hiện độ cao tự nhiên của bề mặt địa hình và các vật thể phủ trên mặt đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ số liệu địa giới hành chính theo Nghị quyết 132/NQ-CP của Chính phủ, tài liệu kiểm kê đất đai phường Minh Khai, hệ thống mốc tọa độ địa chính cơ sở và dữ liệu không ảnh thu nhận trong giai đoạn 2017 - 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 16 điểm lưới khống chế mặt đất được định vị bằng công nghệ GPS tĩnh và 971 tấm ảnh đơn UAV thu nhận từ thiết bị DJI Phantom 4. Phương pháp chọn mẫu điểm khống chế được thiết kế theo mạng lưới phân bố đều khắp diện tích 51,57 ha, ưu tiên bố trí dày tại các vùng biên khu đo và tạo thành các cặp điểm thông hướng. Cấu trúc mạng lưới này cho phép vừa làm mốc nắn chỉnh hình học cho toàn bộ khối ảnh bay chụp, vừa sẵn sàng làm trạm máy phục vụ công tác đo đối soát, đo vẽ bổ sung bằng máy toàn đạc điện tử.

Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích:

  • Phương pháp định vị GPS tĩnh với 04 máy thu HUACE GPS-X20 và phần mềm Compass được lựa chọn vì đảm bảo độ chính xác mặt bằng sai số dưới 5 cm, đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn lưới khống chế đo vẽ cấp 2 theo TCVN 9401:2012.
  • Phương pháp bình sai và xử lý ảnh tự động bằng phần mềm Pix4Dmapper cho phép tự động tìm kiếm hàng triệu điểm đặc trưng (Keypoints), tối ưu hóa việc liên kết khối ảnh và tái tạo bình đồ ảnh trực giao với độ chính xác hình học cao.
  • Phương pháp biên tập trên nền tảng Famis và Microstation đảm bảo tính tương thích tuyệt đối với cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính đang vận hành tại các cơ quan quản lý nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu đã xây dựng thành công lưới khống chế mặt đất gồm 16 điểm đo GPS tĩnh, liên kết trực tiếp với 03 điểm mốc địa chính cơ sở có sẵn. Quá trình tính toán bình sai trên phần mềm Compass đạt sai số trung phương vị trí điểm nhỏ hơn 5 cm và sai số khép tương đối đạt mức 1/25000, hoàn toàn thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới khống chế đo vẽ cấp 2 theo quy định hiện hành.

Thứ hai, công tác bay chụp với thiết bị DJI Phantom 4 tại độ cao bay 160 m đã thu nhận 971 bức ảnh đơn với độ phủ dọc đạt trên 70% và độ phủ ngang đạt 60%. Sau quy trình nắn chỉnh và gắn tọa độ VN-2000 trên phần mềm Pix4Dmapper, bình đồ ảnh trực giao đã được thành lập với độ phân giải mặt đất GSD đạt mức 4,4 cm/pixel, hiển thị rõ nét hệ thống bờ ruộng, mương tưới tiêu và ranh giới sử dụng đất.

Thứ ba, việc ứng dụng bình đồ ảnh kết hợp số hóa và đối soát thực địa đã thành lập trọn vẹn 03 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 cho 51,57 ha đất nông nghiệp với tổng cộng 1159 thửa đất. Kết quả kiểm tra ngẫu nhiên trên 10% tổng số thửa đất bằng phương pháp đo toàn đạc và đo khoảng cách trực tiếp cho thấy 100% sai số vị trí điểm ranh giới thửa đều nhỏ hơn hạn sai cho phép là 22,5 cm (theo mức tăng 1,5 lần đối với đất nông nghiệp tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT).

Thứ tư, phân tích định mức kinh tế - kỹ thuật chỉ ra rằng phương pháp UAV giúp cắt giảm khoảng 65% thời gian đo đạc ngoại nghiệp và tiết kiệm hơn 50% số ngày công lao động so với phương pháp đo toàn đạc truyền thống khi thực hiện trên cùng một quy mô diện tích.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả vượt trội của công nghệ UAV bắt nguồn từ khả năng bao quát không gian liên tục, chụp ảnh chi tiết từ trên cao giúp giải quyết triệt để vấn đề cản trở tầm nhìn do hệ thống mương máng, bùn lầy tại các vùng đất sản xuất nông nghiệp. Kết quả thực nghiệm tại Minh Khai hoàn toàn tương đồng với thử nghiệm trước đây của Cục Bản đồ Bộ Tổng Tham mưu tại xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh năm 2014, chứng minh tính ổn định và khả năng nhân rộng của công nghệ này trên địa hình đồng bằng quang đãng.

Để trực quan hóa các kết quả phân tích, dữ liệu có thể được thể hiện qua bảng so sánh kinh tế - kỹ thuật (tổng hợp số ngày công, thời gian hoàn thành, chi phí ca máy giữa hai phương pháp) và biểu đồ phân bố tần suất sai số kiểm tra thực địa (minh họa các giá trị sai số vị trí điểm tập trung chủ yếu trong khoảng từ 4 cm đến 18 cm, không có sai số vượt ngưỡng giới hạn).

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng làm rõ giới hạn vật lý của công nghệ ảnh bay chụp: tại những vị trí ranh giới thửa bị che khuất bởi lùm cây rậm rạp hoặc các công trình tạm, hình ảnh trực giao không thể hiện rõ chân đường ranh. Do đó, mô hình kết hợp tối ưu trong thực tiễn là sử dụng UAV làm phương pháp chủ lực để thu thập 85% đến 90% khối lượng dữ liệu, sau đó kết hợp máy toàn đạc điện tử để đo vẽ bổ sung 10% đến 15% các điểm ranh giới ẩn khuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Hoàn thiện thể chế và định mức kinh tế - kỹ thuật: Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm bổ sung công nghệ bay chụp UAV vào danh mục các phương pháp đo đạc chính thống trong Thông tư 25, đồng thời ban hành khung định mức đơn giá cụ thể cho công tác đo đạc địa chính bằng UAV trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, Chuẩn hóa quy trình thiết kế bay và kiểm soát chất lượng: Các đơn vị tư vấn đo đạc cần duy trì độ phủ dọc ảnh tối thiểu 75%, độ phủ ngang 60% và kiểm soát độ cao bay chụp dưới 180 m để bảo đảm độ phân giải mặt đất GSD luôn đạt dưới 5 cm/pixel. Đồng thời, cần bố trí mật độ điểm khống chế mặt đất từ 12 đến 16 điểm trên mỗi 50 ha nhằm khống chế sai số bình đồ ảnh dưới mức 10 cm.

Thứ ba, Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị bay và phần mềm: Các doanh nghiệp trắc địa nên đầu tư các dòng UAV chuyên dụng trang bị công nghệ định vị vệ tinh thời gian thực (RTK) hoặc hậu xử lý vi sai (PPK) nhằm giảm bớt 60% số lượng mốc khống chế mặt đất cần đo tĩnh, kết hợp ứng dụng các phần mềm xử lý ảnh chuyên sâu như Pix4Dmapper trong lộ trình từ 1 đến 2 năm.

Thứ tư, Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ chuyên môn: Ủy ban nhân dân các quận, huyện và cơ quan tài nguyên môi trường cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật xử lý dữ liệu viễn thám UAV cho cán bộ địa chính cấp cơ sở với thời lượng 6 đến 12 tháng, nhằm nâng cao năng lực giám sát, thẩm định và nghiệm thu hồ sơ bản đồ số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Cán bộ quản lý đất đai và công chức địa chính cấp phường, xã, quận, huyện: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá độ tin cậy của bản đồ địa chính thành lập bằng công nghệ mới, hỗ trợ hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cập nhật biến động địa chính.

Thứ hai, Kỹ sư trắc địa, chuyên viên viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS): Luận văn mang lại quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh, chi tiết từ bước thiết kế mạng lưới GPS tĩnh, tính toán thông số bay chụp, xử lý ảnh SfM trên Pix4Dmapper đến số hóa ranh thửa trên Microstation.

Thứ ba, Lãnh đạo các công ty tư vấn đo đạc và khảo sát địa hình: Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về định mức tiêu hao nhân lực, thời gian thi công và chi phí đầu tư, giúp doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh và đổi mới công nghệ khả thi.

Thứ tư, Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận viễn thám tầm thấp và ứng dụng thực tiễn trong ngành quản lý tài nguyên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Độ chính xác của bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 thành lập bằng UAV có đáp ứng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT không? Có. Kết quả kiểm tra đối soát trên 51,57 ha đất nông nghiệp phường Minh Khai cho thấy toàn bộ sai số vị trí điểm ranh giới đều nhỏ hơn hạn sai cho phép 22,5 cm. Bình đồ ảnh đạt độ phân giải mặt đất GSD 4,4 cm/pixel, đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu kỹ thuật của bản đồ địa chính chính quy.

  2. Công nghệ UAV thích hợp nhất với những loại đất nào trong đo vẽ địa chính? UAV phát huy hiệu quả tối đa trên khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và các vùng đất trống có mặt bằng quang đãng. Phương pháp này giảm hiệu quả tại vùng đất lâm nghiệp có tán rừng rậm rạp và không phù hợp với khu đất ở đô thị có mật độ ngõ ngách, mái che dày đặc.

  3. Mức độ tiết kiệm thời gian và nhân lực của UAV so với máy toàn đạc ra sao? Thực nghiệm chứng minh công nghệ UAV giúp giảm khoảng 65% thời gian đo đạc ngoại nghiệp và cắt giảm trên 50% số ngày công lao động. Khối lượng bay chụp 971 bức ảnh chỉ tiêu tốn vài ca bay ngắn, thay vì mất hàng tháng đo đạc thủ công ngoài trời.

  4. Cần bố trí bao nhiêu điểm khống chế mặt đất (GCPs) cho khu vực bay chụp khoảng 50 ha? Đề tài đã thiết kế và đo đạc 16 điểm GPS tĩnh rải đều khu đo, đạt mật độ trung bình khoảng 3,2 ha trên một điểm khống chế. Mạng lưới này đảm bảo độ chính xác bình sai tọa độ đạt cấp 2 và cung cấp đủ điểm tựa cho công tác nắn chỉnh khối ảnh.

  5. Luận văn sử dụng những phần mềm chuyên dụng nào trong toàn bộ quy trình? Quy trình kỹ thuật sử dụng phần mềm Compass để bình sai lưới GPS tĩnh, Pix4Dcapture để thiết lập lộ trình bay, Pix4Dmapper để ghép nắn ảnh tự động tạo bình đồ trực giao, phần mềm AutoCAD để số hóa và Famis trên nền Microstation để biên tập bản đồ địa chính.

Kết luận

  • Đề tài đã xây dựng và kiểm chứng thành công quy trình ứng dụng công nghệ UAV để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 trên diện tích 51,57 ha đất nông nghiệp tại phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm.
  • Hoàn thành xuất sắc 03 tờ bản đồ địa chính chính quy quản lý 1159 thửa đất với độ chính xác đạt 100% yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Chứng minh tính ưu việt vượt trội của công nghệ UAV khi giúp giảm hơn 65% thời gian tác nghiệp thực địa và tiết kiệm trên 50% chi phí nhân công so với phương pháp đo toàn đạc truyền thống.
  • Đề xuất lộ trình tiếp theo giai đoạn 2018 - 2020 cần tích hợp công nghệ định vị động RTK/PPK trên UAV và mở rộng thử nghiệm trên các dạng địa hình phức tạp hơn.
  • Khuyến khích các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trắc địa chủ động tiếp cận, đầu tư và chuẩn hóa công nghệ UAV nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong công tác quản lý đất đai quốc gia.