CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. ĐẶC ĐIỂM GI I H H NG CH 1. Đặ đ ểm xươ ậu hung chậu có hình dạng vòm, ph a dưới thu nhỏ, phía trên loe rộng hơn, cấu trúc hình vòng khép kín, được tạo nên bởi sự kết nối giữa xương c ng ở ph a sau với xương cánh chậu ở bên. Tại các khớp bán động liên kết các xương với nhau bao gồm hớp mu ở ph a trước và hai khớp c ng chậu ở ph a sau.
Xương chậu là xương dẹt lớn nhất của cơ thể, được cấu tạo bởi xương riêng biệt Xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi, ba xương này tiếp khớp với nhau đồng thời tạo thành ổ cối của khớp háng ở phía bên ngoài khung chậu. Xương cánh chậu có mào chậu là phần xương dày nhất, đây là vị trí thường được chọn để xuyên các đinh Schanz khi thực hiện CĐN [15], [16]. Mặt trong của khung chậu có eo chậu, được cấu tạo gồm: Ụ nhô xương cùng phía sau, tiếp nối với đường chậu lược, bờ xương mu và phần trên của khớp mu. Eo chậu chia chậu hông thành hai phần: chậu hông lớn phía trên và chậu hông bé ph a dưới, chứa các tạng nằm ở phần dưới ổ bụng [17], [18].
Xương chậu nhìn ph a trước * Nguồn: Theo Frank H. Khung chậu được cấu tạo từ các xương xốp lớn nên khi bị gãy hay gặp biến chứng sốc do lượng máu mất rất lớn, trung bình 1,5 lít , có thể đến 2-3 lít [3]. Xương chậu rất nhanh liền xương nên muốn nắn chỉnh các di lệch phải luan an 4 thực hiện sớm trong vòng một tuần đầu, càng sớm càng tốt. Nguyễn Vĩnh Thống và CS.
(2002) [19] , Nguyễn Đức Phúc (2007) [20], đều thống nhất cho rằng nắn chỉnh thuận lợi nhất là trong tuần đầu tiên sau chấn thương; sau hai tuần là ổ gãy có thể đã có can non và nắn chỉnh sẽ khó khăn. Hệ thống dây chằng Hệ thống dây chằng của khung chậu có vai trò đặc biệt quan trọng, giữ chắc các xương với nhau, tạo nên độ vững và chắc chắn cho toàn bộ khung chậu. * Hệ thống dây chằng phía sau [21] + Các dây chằng ở khớp cùng chậu - Dây chằng gian xương c ng chậu (interosseous sacroiliac ligament). luan an 5 - Dây chằng cùng chậu sau (posterior sacroiliac ligament).
- Dây chằng cùng chậu trước (anterior sacroiliac ligament). + Dây chằng ngoài khớp cùng chậu - Dây chằng cùng ụ ngồi (sacrotuberous ligament). - Dây chằng cùng gai hông (sacrospinous ligament). - Dây chằng chậu thắt lưng (iliolumbar ligament): nối từ đỉnh mỏm ngang đốt sống L5 tới mào chậu.
Ngoài ra, phía sau khớp cùng chậu còn được tăng cường thêm dây chằng thắt lưng c ng ngoài và dải cân sau. * Hệ thống dây chằng ph a trước khung chậu: Dây chằng liên mu, đây là các sợi nối thân hai xương mu với nhau tại khớp mu. * Vai trò của các dây chằng đối với độ vững chắc của khung chậu. Dây chằng là thành phần quan trọng kết nối các xương của khung chậu với nhau và tạo ra độ vững chắc cho khung chậu, chống lại các di lệch.3 Cá ơ đáy ậu Cơ chủ đạo ở đáy chậu là cơ nâng hậu môn, gồm có 3 phần: Phần mu trực tràng, phần mu - cụt và phần chậu - cụt.
Ngoài ra còn có các cơ nhỏ khác: Cơ cụt, cơ hình lê, các thớ sợi đan của đáy chậu, các chẽ cơ mạc âm đạo, mạc niệu đạo tạo nên đáy chậu hông [22].4 Cá ơ q a tro ậu hông * Hệ tiết niệu, sinh dục Bàng quang là tạng rất dễ bị tổn thương khi có lực chấn thương đập trực tiếp từ ph a trước, hoặc trong các trường hợp gãy khung chậu có di lệch kiểu xé dọc. Niệu đạo nam giới dài khoảng 14 - 18 cm, chia thành đoạn: niệu đạo tiền liệt tuyến, niệu đạo màng và niệu đạo dương vật. Niệu đạo màng xuyên qua hoành niệu dục, rất dễ bị tổn thương khi khung chậu bị gãy có di lệch [21]. Niệu đạo nữ giới ngắn hơn nam giới và rất ít khi tổn thương trong gãy khung chậu.
Cơ quan sinh dục nữ âm đạo, cổ tử cung và tử cung. * Đường tiêu hoá dưới luan an 6 Gồm trực tràng và hậu môn, nằm sát ngay ph a trước xương c ng và xương cụt, trực tràng bị tổn thương gây ra gãy hở khung chậu, loại gãy hở này có nguy cơ nhiễm khuẩn rất cao. Khi khám BN gãy khung chậu không được bỏ qua thăm trực tràng để loại trừ gãy hở khung chậu. Mạch máu vùng chậu hông Nguồn cấp máu cho xương chậu và các cơ quan trong chậu hông gồm: + Động mạch cùng giữa, ngành tận cùng của động mạch chủ bụng.
+ Động mạch trực tràng trên, nhánh của động mạch mạc treo tràng dưới. + Động mạch chậu trong, một trong hai ngành cùng của động mạch chậu gốc, cấp máu chủ yếu cho các cơ quan trong chậu hông. Các nhánh của động mạch chậu trong (đặc biệt là động mạch mông trên), khi đi ra khỏi chậu hông nằm ngay sát xương, dễ bị tổn thương trong gãy khung chậu có di lệch [21]. Hệ thống mạch máu vùng chậu hông * Nguồn: Theo Thomas G.
Thần kinh vùng chậu hông * Vùng chậu hông có hai đám rối thần kinh (đám rối thắt lưng c ng và đám rối trước xương cụt) được hình thành từ các rễ thần kinh sống từ D12 - C1: + Đám rối thắt lưng c ng, chủ yếu được hình thành từ các rễ L4 - S4, chia thành hai nhóm chính: - Các nhánh đi ra từ rễ của đám rối, chủ yếu là nhánh cơ. - Các nhánh đi qua khuyết hông lớn, có thần kinh hông to, đây là dây thần kinh lớn nhất của cơ thể, gồm hai nhánh: hông kheo trong và hông kheo ngoài. luan an 7 + Đám rối trước xương cụt: Đám rối này được hình thành từ các rễ thần kinh sống S5 - C1. Tác dụng cảm giác cho v ng quanh xương cụt.
* Tổn thương thần kinh trong gãy khung chậu hay gặp: tổn thương các rễ thần kinh khi gãy vùng lỗ liên hợp của xương c ng, tổn thương thần kinh hông to trong gãy xương, sai khớp vùng phía sau ổ cối. Ch ă k ậu Khung chậu có ba chức năng quan trọng: + Tiếp chuyển trọng lực của toàn bộ cơ thể từ thân mình xuống hai chi khi ở tư thế đứng và xuống hai ụ ngồi khi ở tư thế ngồi. + Khung chậu là điểm bám cho các cơ của hai chi dưới. + Khung chậu tạo thành chậu hông chứa các cơ quan trong ổ bụng: đoạn cuối của ống tiêu hóa, các cơ quan của hệ tiết niệu, sinh dục.
TỔN THƯƠNG GI I PH U GÃY KHUNG CH U 1. Cơ ế ấ t ươ Gãy khung chậu có thể do cơ chế chấn thương trực tiếp, ngã đập mông xuống đường, bị bánh xe lăn qua, tường đổ đè vào khung chậu. hay cơ chế gián tiếp như ngã từ trên cao xuống, lực chấn thương dồn từ chân lên khung chậu, loại này thường làm khung chậu bị gãy và có di lệch lên cao. (1980) [24], lực chấn thương làm gãy khung chậu gồm 3 loại chính: * Lực ép trước - sau (APC-Antero Posterior Compression) Làm khung chậu gãy kiểu mở quyển sách (Open-book), làm xoay ngoài nửa khung chậu một bên hoặc cả hai bên, khớp mu doãng rộng.
* Lực ép bên (LC-Lateral Compression ) Làm khung chậu gãy kiểu khép quyển sách (Close-book), lực chấn thương tác động trực tiếp vào mào chậu và cánh chậu từ ph a bên như tường đổ vào BN trong tư thế nằm nghiêng, hoặc gián tiếp qua mấu chuyển lớn xương đ i, qua khớp hông có thể gây vỡ ổ cối kèm theo gãy khung chậu, làm xoay trong nửa khung chậu một bên hoặc cả hai bên * Lực xé dọc (VS-Vertical Shear) luan an 8 Lực tác động theo chiều dọc vào một bên hoặc cả hai bên khung chậu. Thường gặp do BN ngã cao, chạm đất bằng một chân, hoặc cả hai chân, lực chấn thương dồn từ chi dưới dọc lên khung chậu, làm nửa khung chậu di lệch lên cao, khung chậu mất vững hoàn toàn cả chiều xoay và chiều dọc. Cơ chế chấn thương các loại gãy khung chậu (A. Lực ép bên; B.
Lực ép trước-sau; C. Lực xé dọc) * Nguồn: theo Tile. Tổ t ươ xươ ậu Theo Tile M. (2003) [25], trước đây các tổn thương giải phẫu của gãy khung chậu t được tìm hiểu và đa số các gãy khung chậu đều được điều trị bảo tồn.
(2010) [30], chia tổn thương giải phẫu của gãy khung chậu thành hai vùng. + Tổn thương cung chậu trước: Sai khớp mu; gãy ngành chậu mu, ngồi mu một bên hoặc cả hai bên. luan an 9 + Tổn thương cung chậu sau: các tổn thương có thể gặp là sai khớp cùng chậu; gãy xương c ng, gãy dọc theo hàng lỗ liên hợp; gãy xương cánh chậu; vừa gãy xương vừa sai khớp cùng chậu. Gãy khung chậu không vững Cũng như các gãy xương khác nói chung, gãy khung chậu được phân thành hai nhóm: gãy vững và gãy không vững.
[25] chia gãy khung chậu không vững thành hai loại gồm: - Gãy khung chậu không vững theo chiều xoay gồm có : + Gãy khung chậu có di lệch xoay ngoài - kiểu mở quyển sách. + Gãy khung chậu có di lệch xoay trong - kiểu khép quyển sách. - Gãy khung chậu không vững theo chiều thẳng đứng gồm: + Gãy xé dọc một bên khung chậu. Nửa khung chậu bên tổn thương di lệch lên cao do lực kéo của nhóm cơ thân mình.
+ Gãy xé dọc cả hai bên khung chậu. Phân loại gãy khung chậu của Tile. [25] một hệ thống phân loại lý tưởng cho gãy xương nói chung và gãy khung chậu nói riêng phải đạt được các yêu cầu sau đây: + Xác định được các thương tổn dễ dàng, dễ nhớ, dễ áp dụng trên lâm sàng. + Bảng phân loại phải thể hiện được cơ chế chấn thương, tiên lượng được mức độ nặng của thương tổn xương và các thương tổn kết hợp.
+ Bảng phân loại phải là cơ sở để đưa ra chỉ định, lựa chọn chiến thuật điều trị và cho phép so sánh được kết quả điều trị giữa các nhóm nghiên cứu khác nhau. luan an 10 * Trên nguyên tắc đó, năm 200 Tile M. [25] đã đề xuất bảng phân loại gãy khung chậu như sau + Nhóm A: các gãy vững - A1: Gãy từng phần khung chậu, không bao gồm gãy vòng chậu. - A2: Gãy cánh chậu vững hoặc gãy vòng chậu di lệch tối thiểu.
-A Gãy ngang xương cụt và xương c ng. + Nhóm B: Gãy khung chậu không vững không hoàn toàn (mất vững chiều xoay, còn vững chiều đứng dọc) - B1: Gãy khung chậu loại mở quyển sách (open book).